Đánh giá sự hiểu biết về bệnh sốt xuất huyết trong nhân dân xã phú diên - Pdf 19

SỞ Y TẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÚ VANG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
TRƯƠNG VĂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH
SỐT XUẤT HUYẾT TRONG NHAN DÂN
XÃ PHÚ DIÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÚ VANG – 2010
1
MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề…………………………………………….…………….……… ….1
Chương 1. Tổng quan tài liệu…………….…………………………….…… 2
1.1 Nguyên nhân gây bệnh………………………………… ………… 2
1.2 Nguồn bệnh và đường lây……………………………… ……………2
1.3 Chẩn đoán……………………………………………….…………….3
1.4 Điều trị………………………………………………… …… ….….4
1.5 Phòng bệnh……………………………………………… ………… 5
1.6 T ình hình mắc bệnh sốt xuất huyết trong nước và trên thế giới .… 6
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu…… ………… ……….8
2.1 Đối tượng nghiên cứu…………………………………… ………… 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu………………………………… ………….8
2.3 Thu thập thông tin…… ……………………….………….………….9
2.4 Xử lý số liệu………………………………….….……….………… 11
Chương 3. Kết quả nghiên cứu……………… ……….….……… ……… 12
3.1 Kết quả các đặc điểm chung về mẫu nghiên cứu……….……………12
3.2 Kết quả hiểu biết của người dân về bệnh sốt xuất huyết……… … 14
Chương 4. Bàn luận……………………………… ………….…………… 23
4.1 Các đặc điểm chung về mẫu ngiên cứu…………………… …… 21
4.2 Hiểu biết của người dân về bênh sốt xuất huyết…… ………… … 22

dịch bệnh sốt xuất huyết.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Bệnh sốt xuất huyết (SXH) do vi rút Dengue (De) gây ra (gọi sốt xuất
huyết Dengue) [10], [11], [13], [17], [21]. Vi rút Dengue thuộc giống
Flaviviruses, họ Togaviridae, gồm 4 týp huyết thanh có ký hiệu là D1, D2,
D3, D4. Các týp này có phản ứng chéo nhau đây chính là đặc điểm quan trọng
dẫn đến tính phức tạp của bệnh cảnh lâm sàng do Dengue gây ra [1], [21].
1.2. NGUỒN BỆNH VÀ ĐƯỜNG LÂY
Người bệnh là ổ chứa vi rút chính. Gần đây phát hiện ở Malaysia có
loại khỉ hoang dại ở những khu rừng nhiệt đới có mang vi rút Dengue [7].
Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người mà do muỗi vằn
đốt hút máu người bệnh rồi truyền vi rút sang người lành qua vết đốt.
Muỗi có kích thước trung bình, thân có màu đen bóng, có nhiều vẩy
trắng bạc tập trung thành từng cụm hay từng đường trên mình, ở trên mặt
lưng ngực có hai đường vẩy trắng bạc phình ra, như hai nửa vòng cung ôm
hai bên lưng nên gọi là hình đàn; đầu muỗi có hai đốm vẩy trắng bạc đính ở
gốc râu. Trên mặt lưng ở gốc các đốt II đến VIII đều có đường vẩy ngang
từng đốt, gốc các đốt bàn chân sau có những khoang trắng, riêng đốt bàn chân
thứ V trắng hoàn toàn, cho nên muỗi còn có tên là muỗi vằn [1].
Khi muỗi cái Ae.aegypti hút máu người mang trong mình mầm bệnh
Dengue. Vi rút Dengue sẽ theo dòng máu vào dạ dày của muỗi sau đó chúng
di chuyển lên tuyến nước bọt của muỗi và nhân lên ở đó. Thời gian để vi rút
Dengue ở trong cơ thể muỗi là khoảng 8-11 ngày, trong thời gian này vi rút
Dengue nhân lên trong muỗi nhưng không gây tổn thương cho muỗi, và nếu
4
ai bị con muỗi đó đốt sẽ bị nhiễm vi rút Dengue. Khi vào trong cơ thể người
chúng tuần hoàn trong máu từ 2-7 ngày, đây chính là thời gian dễ lây từ người

hoặc niêm mạc [11].
5
- Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh, nhỏ; huyết áp kẹt, hạ
huyết áp kèm theo các triệu chứng như da lạnh ẩm, bứt rức hoặc vật vả, li bì;
Xét nghiệm máu: Hematocrit tăng cao; tiểu cầu giảm nhanh chóng [11].
- Độ IV: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được(HA=0).
- Hematocrit tăng; tiểu cầu giảm [11].
1.3.4. Chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue
1.3.4.1. Xét ngiệm huyết thanh
- Xét nghiêm MAC-ELIZA: tìm KT(kháng thể) IgM và IgG [11].
- Xét nghiệm nhanh: ở những nơi có điều kiện có thể triển khai xét
nghiệm nhanh tìm KT IgM, IgG hoặc tìm kháng nguyên(KN) NS1 [11].
1.3.4.2. Xét nghiệm CPR, phân lập vi rút
Lấy máu trong giai đoạn còn sốt hoặc ngay sau khi hết sốt, thực hiện
các cơ sở xét nghiệm có điều kiện [11].
1.4. ĐIỀU TRỊ
1.4.1. Sốt xuất huyết Dengue độ I và II
1.4.1.1. Điều trị triệu chứng
Nếu sốt cao

°
39
C cho uống hạ nhiệt, nới lõng quần áo và lau mát
bằng nước ấm. Thuốc hạ nhiệt chỉ dùng paracetamol đơn chất, liều dùng 10-
15mg/kg cân nặng/lần, cách mỗi 4-6 giờ [11].
1.4.1.2 .Bù dịch sớm bằng đường uống
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol, nước sôi để nguội,
nước trái cây hoặc nước cháo loãng với muối [11].
1.4.1.3. Truyền dịch
Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh ở độ I và II mà không uống

Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh, biện pháp phòng bệnh chủ yếu
là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt muỗi
7
trưởng thành; thau vét bọ gậy(loăng quăng), vệ sinh môi trường loại bỏ những
nơi muỗi sinh sản[1], [9], [11], [13], [18].
1.6. TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT TRONG NƯỚC VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
1.6.1. TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TRONG NƯỚC
1.6.1.1. Tình hình mắc bệnh toàn quốc
Từ đầu năm 2010 đến ngày 18 tháng 9 năm 2010, cả nước đã ghi nhận
55.430 người bị SXH, trong đó có 42 trường hợp tử vong. Số mắc tăng cao so
với cùng kỳ năm 2009, tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung với số tăng
2,2 lần và Tây Nguyên với số tăng 10,9 lần thuộc các tỉnh: Thừa Thiên Huế,
Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Com Tum, An Giang, Bến Tre, Đồng Tháp,
Quảng Bình, Quảng Trị và đang có nguy cơ lây lan rộng [14].
1.6.1.2. Tình hình mắc bệnh tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm 2009 toàn tỉnh 137 người mắc, không có tử vong và có 68 bệnh
nhân xét nghiệm MAC-ELIZA (+); bệnh xảy ra 7/9 huyện, thành phố. Đến
ngày 31 tháng 10 năm 2010, toàn tỉnh ghi nhận 2396 bệnh nhân mắc SXH,
trong đó chết 02 và có 606 ca xét nghiệm MAC-ELIZA(+); bệnh diễn ra 9/9
huyện, thị xã và thành phố mắc [16].
1.6.1.3. Tình hình mắc bệnh tại huyện Phú vang
Năm 2009, toàn huyện ghi nhận 25 bệnh nhân, không có tử vong và 9
bệnh xét nghiệm MAC-ELIZA (+); 09 xã, thi trấn có ca bệnh. Tính đến 17
giờ ngày 31 tháng 10 năm 2010 cả huyện ghi nhận 159 trường hợp mắc bệnh
sốt xuất huyết, không có ca tử vong và có 27 bệnh nhân xét nghiệm MAC-
ELIZA (+); bệnh tập trung 14 xã, thị trấn trên địa bàn toàn huyện, tăng hơn
năm 2009 là 5 xã [16].
8
1.6.1.4. Tình hình mắc bệnh tại xã Phú Diên

2.2.2. Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu [18].
n =
2
2
)1.(.)(
C
pp

γ
Trong đó:
p: Là tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể, do tỷ lệ mỗi nước, mỗi vùng, mỗi
miền khác nhau phụ thuộc vào cách phòng chống dịch của mọi người dân, sự
10
can thiệp ngành Y tế và của chính quyền nơi xảy ra dịch, nên chúng tôi chọn
p = 0,5
γ
: Với độ tin cậy 95%,
γ
= Z = 1,96( tra bảng Z).
n: Cỡ mẫu cần thiết để nghiên cứu.
C: Mức chính xác mong muốn, chấp nhận sai số (giữa kết quả nghiên
cứu và con số thật trong quần thể), C= 0,05.
Từ đó tính được cỡ mẫu:
n =
2
2
05,0
)5,01.(5,0.)96,1(


+ Do ký sinh trùng
+ Do côn trùng
- Triệu chứng lâm sàng
- Điều trị:
+ Nơi điều trị đầu tiên
+ Các thuốc tây y điều trị SXH
- Nguồn bệnh và đường lây
- Trung gian truyền bệnh
+ Muỗi
+ Ruồi
+ Bọ chét
- Dự phòng:
+ Diệt lăng quăng thường xuyên
+ Diệt muỗi vằn
+ Tránh muỗi vằn đốt
+ Diệt ruồi
+ Diệt bọ chét
+ Tiêm vắc xin
12
- Tham gia của cộng đồng để phòng dịch bênh SXH
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
Nhập và xử lý số dựa trên phần mềm SPSS và Epi- Info 6.0.
13
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi (năm) n %
< 30 61 15,6

Các đối tượng phỏng vấn là nội trợ và buôn bán chiếm tỷ lệ cao 74,8%
3.1.4. Phân bố theo trình độ học vấn
Bảng 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn n % p
Tiểu học 208 53,1
χ
2
=
468,32
p < 0,01
THCS 124 31,6
THPT 32 8,2
Đại học-CĐ 09 2,3
Không biết chữ 19 4,8
Tổng cộng 392 100,00
Đối tượng điều tra có trình độ tiểu học chiếm 53,1%, THCS 31,6%,
THPT 8,2%, CĐ-ĐH 2,3%. Có 19 người mù chữ chiếm 4,8%.
Đối tượng được điều tra có trình độ tiểu học và mù chữ chiếm 57,9%,
cao hơn so với người có trình độ THCS trở lên (42,1%); sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p < 0,01).
3.1.5. Mức sống
Bảng 3.4. Mức sống
Mức sống n % p
15
Đầy đủ
333 84,9
χ
2
=
383,04

Bảng 3.6. Hiểu biết của người dân về triệu chứng mắc bệnh SXH
Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết n %
Sốt cao 307 78,31
Nhức đầu 298 76,02
Đau cơ khớp 12 3,06
Xuất uyết ngoài da 89 22,70
Chảy máu chân răng 79 20,15
Chảy máu cam 60 15,30
Đi cầu ra máu 14 3,57
Nổi ban đỏ trên da 67 17,09
Đau bụng, nôn mữa 55 14,03
Co giật 01 0,25
Không biết các triệu chứng 83 21,17
Tỷ lệ hiểu biết về triệu chứng sốt cao chiếm cao nhất 78,31%. Không
biết triệu chứng chiếm 21,17%.
3.2.4. Nơi khám chữa bệnh đầu tiên khi nghi mắc sốt xuất huyết
Bảng 3.7. Nơi khám chữa bệnh đầu tiên khi nghi mắc SXH
Nơi khám bệnh đầu tiên n % p
Để ở nhà, mua thuốc uống 28 7,1
p < 0,01
Y tế tư nhân 02 0,5
Đưa đến trạm Y tế 358 91,3
Bệnh viện 04 1,0
Tổng cộng 392 100,0
Khi nghi mắc SXH, các đối tượng cho rằng đưa đến Trạm Y tế chiếm
tỷ lệ cao nhất 91,3%.
17
3.2.5. Hiểu biết của người dân về thuốc đặc hiệu chữa bệnh sốt xuất
huyết
Bảng 3.8. Hiểu biết của người dân về thuốc đặc hiệu chữa bệnh SXH

Bảng 3.10. Hiểu biết của người dân về số lần mắc SXH
trong đời người
Số lần mắc SXH n %
Một lần 83 21,2
Hai lần 74 18,9
Ba lần 58 14,8
Bốn lần 53 13,5
Không biết 124 31,6
Tổng cộng 392 100,0
Số người trả lời đúng 4 lần mắc SXH trong đời người chiếm tỷ lệ
13,5%. Còn lại trả lời sai và không biết 86,5%.
3.2.8. Hiểu biết của người dân về bệnh sốt xuất huyết lây thành dịch
Bảng 3.11. Hiểu biết của người dân về bệnh SXH lây thành dịch
Bệnh SXH lây thành dịch n % p
Có 363 92,6
19
χ
2
=
21,82
p < 0,05Không + Không biết 29 7,4
Tổng cộng 392 100,0
Có 92,6% đối tượng cho rằng SXH lây thành dịch chiếm tỷ lệ cao nhất
92,6%.
3.2.9. Hiểu biết của người dân về trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết
Bảng 3.12. Hiểu biết của người dân về trung gian truyền bệnh SXH
Trung gian truyền bệnh SXH n % p
Muỗi vằn 386 98,4
χ
2

Tổng cộng 392 100,00
20
Các đối tượng biết dụng cụ đựng nước sạch trong và ngoài nhà là nơi
sinh sống của muỗi vằn chiếm tỷ lệ 79,1%.
3.2.12. Hiểu biết của người dân từ trứng trở thành muỗi vằn qua giai
đoạn có tên gọi
Bảng 3.15. Hiểu biết của người dân từ trứng trở thành muỗi vằn qua
giai đoạn có tên gọi
Từ trứng trở thành muỗi vằn
qua giai đoạn có tên gọi
n % p
Lăng quăng (Bọ gậy) 380 97,0
p < 0,01
Dòi 04 1,0
Không biết 08 2,0
Tổng cộng 392 100,0
Các đối tượng biết từ trứng trở thành muỗi vằn qua giai đoạn có tên gọi
lăng quăng chiếm tỷ lệ 97,0%, không biết và trả lời sai chiếm 3%. Sự khác
biệt giữa biết và trả lời sai và không biết có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).
21
3.2.13. Hiểu biết của người dân về phòng bệnh sốt xuất huyết
Bảng 3.16. Hiểu biết của người dân về phòng bệnh sốt xuất huyết
Phòng bệnh sốt xuất huyết n %
Thay vét lăng quăng thường xuyên 392 100,0
Diệt muỗi vằn 354 90,3
Tránh muỗi vằn đốt 377 96,2
Diệt ruồi 17 4,3
Diệt bọ chét 12 3,1
Tiêm vắc xin 36 9,2
Các đối tượng điều tra cho rằng thay vét lăng quăng thường xuyên là

và làm việc nhà.
4.1.3 Nghề nghiệp
Các đối tượng phỏng vấn là nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất 41,6%, tiếp
đến là buôn bán. Đa số phụ nữ có chồng làm biển chủ yếu ở nhà nội trợ, chăm
con và làm việc nhà; kinh tế gia đình phụ thuộc vào thu nhập của chồng.
4.1.4 Trình độ văn hoá
Đối tượng điều tra có trình độ TH chiếm 53,1%, THCS 31,6%, THPT
8,2%, CĐ-ĐH 2,3%. Có 19 người mù chữ chiếm 4,8%.
Như vậy, tỷ lệ trình độ tiểu học và mù chữ chiếm đa số. Điều này, trong
quá trình làm công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ về phòng - chống
SXH, chúng ta cần kiên trì, bền bỉ và thường xuyên hơn; thực hiện phương
châm “mưa dầm thấm lâu” mới hy vọng tăng hiểu biết cho họ, từ đó mới
làm thay đổi được hành vi có lợi cho sức khoẻ của những đối tượng này.
4.1.5. Mức sống
23
Qua bảng 3.4 cho thấy mức sống đầy đủ 84,9%, thiếu thốn 15,1%, (với
p<0,001) rất có ý nghĩa thống kê; kết quả của chúng tôi tương đương tỷ lệ
điều tra hộ nghèo xã năm 2010 theo chuẩn nghèo nông thôn mới là 15,98%.
Điều này, chứng tỏ đời sống người dân ngày được nâng cao, phù hợp với sự
phát triển kinh tế ngày càng tăng của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và đất
nước nói chung trong những năm gần đây. Tuy nhiên, khi kinh tế phát triển
kéo theo nhu cầu xây dựng nhà cửa và các công trình khác, các vật chứa nước
để phục vụ công trình là nơi thuận lợi để muỗi vằn sinh sôi, nảy nở gây dịch
bệnh SXH.
4.2 HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
4.2.1 Nghe nói về bệnh sốt xuất huyết
Qua`biểu đồ 3.2 có 378 người nghe về bệnh SXH, chiếm tỷ lệ 96,4%.
Theo nghiên cứu của Đỗ văn Sơn, Nguyễn Văn Hoàng - Trung tâm Y tế Dự
phòng Quảng Ngãi điều tra năm 1999, tỷ lệ này 84-85% [6]; theo Trần Đắc
Phu, Vũ Hữu Việt, Vũ Sinh Nam điều tra ở Nam Định năm 2000 tỷ lệ trước

Qua bảng 3.7 khi nghi mắc SXH, các đối tượng cho rằng đưa đến Trạm
Y tế đầu tiên để khám, chữa bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 91,3%. Đây là điều
đáng mừng vì người dân có lòng tin đối với Trạm Y tế và thể hiện công tác
chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại y tế cơ sở là hướng đi đúng đắn. Mặc khác, khi
người bệnh đến cơ sở Y tế sẽ được chẩn đoán ca bệnh, phân độ lâm sàng, xác
định ổ dịch, giám sát dịch tễ từ đó có thái độ phân cấp để thu dung điều trị;
tăng cường công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe; xây dựng kế hoạch xử
lý ổ dịch; lập chế độ báo cáo theo quy định, xin ý kiến chỉ đạo và hỗ trợ
chuyên môn của tuyến trên.
4.2.5 Hiểu biết về thuốc đặc hiệu chữa bệnh sốt xuất huyết
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status