L i c m nờ ả ơ
Đ hoàn thành lu n văn t t nghi p này , chúng tôiể ậ ố ệ
xin chân thành c m n đ n :ả ơ ế
Ban giám hi u ,phòng đào t o đ i h c ,th vi nệ ạ ạ ọ ư ệ
tr ng đ i h c y d c hu .ườ ạ ọ ượ ế
Đ c bi t chúng tôi xin bày t lòng kính tr ng vàặ ệ ỏ ọ
bi t n đ n PGS.TS Lê Đình V n, Tr ng b môn gi iế ơ ế ấ ưở ộ ả
ph u Tr ng Đ i h c Y D c Hu đã t n tâm tr c ti pẫ ườ ạ ọ ượ ế ậ ự ế
h ng d n, giúp đ chúng tôi hoàn thành lu n văn này.ướ ẫ ỡ ậ
Chúng tôi xin c m n quý th y cô giáo các B môn ,ả ơ ầ ộ
các Khoa phòng c a nhà tr ng đã trang b ki n th củ ườ ị ế ứ
b ích cho chúng tôi trong hành trang ph c v s cổ ụ ụ ứ
kh e cho nhân dân.ỏ
Ban giám hi u th y cô và h c sinh Tr ng ti u h cệ ầ ọ ườ ể ọ
An C u đã t o đi u ki n giúp đ chúng tôi thu th p sự ạ ề ệ ỡ ậ ố
li u.ệ
Tr m y t ph ng An C u đã t n tình giúp đ t oạ ế ườ ự ậ ỡ ạ
m i đi u ki n cho chúng tôi nghiên c u và hoàn thànhọ ề ệ ứ
lu n văn này .ậ
Mong đ c s góp ý c a th y cô và b n đ c.ượ ự ủ ầ ạ ọ
Hu , tháng 5 năm 2011ế
1
Sinh viên
Cao Tr ng Longườ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực là chưa từng được cống
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Đối tượng nghiên cứu 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu 13
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới 18
3.2. Chiều cao đứng 19
3.3. Cân nặng 20
3.4. Chỉ số khối cơ thể (BMI) 21
3.5. Các chỉ số HAZ, WAZ và BAZ 22
3.6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng 23
3.7. Tình trạng thừa cân và béo phì 27
3.8. Hệ số tương quan giữa chiều cao, cân nặng ,BMI theo tuổi 28
Chương 4. BÀN LUẬN 29
4.1. Về chiều cao đứng 29
4.2. Cân nặng 31
4.3. Chỉ số khối cơ thể BMI 33
4.4. Các chỉ số HAZ, WAZ và BAZ 34
4.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng 34
4.6. Tình trạng thừa cân 36
KẾT LUẬN 38
KIẾN NGHỊ 40
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ
Để đáp ứng nguồn nhân lực cho công cuộc xây dựng đất nước trong
thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, góp phần vào việc phát triển nhanh và
bền vững của đất nước thì chất lượng dân số là vô cùng quan trọng, trong đó
việc chăm lo đến sức khỏe thể chất con người là việc không thể thiếu được,
đặc biệt nguồn nhân lực cho tương lai đó chính là trẻ em [19], bảo vệ sức
khỏe trẻ em đã được luật pháp quy định tại chương VIII - luật bảo vệ sức
lứa tuổi 7-11 Điện Nam Điên Bàn Quảng Nam[1]. Tuy nhiên trong mỗi một
cộng đồng đều có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sự
phát triển thể chất,và ngay trong chính cộng đồng đó trong các thời điểm khác
nhau cũng có sự biến động khác nhau, ngoài yếu tố di truyền tầm vóc con
người còn phụ thuộc vào kinh tế và xã hội nên phải nghiên cứu trong các
khoảng thời gian 5-10 năm để có cơ sở phát triển con người [21] .
Vì vậy để góp phần nghiên cứu thể lực trẻ em, với trình độ nghiên cứu
và nhiều khả năng còn nhiều hạn chế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Khảo sát chiều cao,cân nặng, BMI của trẻ 72-96 tháng tuổi trường tiểu
học An Cựu thành phố Huế”
Với các mục tiêu cụ thể:
- Biết được chiều cao cân nặng BMI trẻ từ 72-96 tháng tuổi
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 72-96 tháng tuổi trường tiểu
học An Cựu dựa vào các chỉ số nhân trắc.
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Phường An cựu nằm ở phía nam Thành phố Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế,
có địa hình khá thuận lợi, địa bàn dân cư hầu hết nằm trên các trục lộ chính,
giao thông đi lại dễ dàng, thị trường buôn bán, học tập thuận lợi. Diện tích
phường 257 ha với 20.000 nhân khẩu, trong đó có khoảng 5000 tạm trú,
người trong độ tuổi lao động chiếm 65%.
- Về nghề nghiệp: đại đa số làm ghề thủ công và buôn bán, một số là
công nhân, viên chức nhà nước.
- Về Kinh tế: Thu nhập của người dân tương đối ổn định dựa vào nghề
nghiệp của mình.
- Về hệ thống y tế phường: Phường có 1 trạm y tế, là trạm đã được chuẩn
quốc gia về y tế; có 4 biên chế: 01 bác sĩ, 01 y sĩ, 01 điều dưỡng và 01 nữ hộ
trong cộng đồng để theo dõi sự phát triển cũng như đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của trẻ em [17]
Nghiên cứu về nhân trắc trẻ em còn được lưu lại trong y văn, đó là công
trình nghiên cứu của Christian Friendrich Jampert, trong luận án của mình đệ
trình tháng 10/1754 tại đại học y khoa Halle - Đức; trong công trình nghiên
cứu của mình Jampert đã đưa ra lý thuyết về sự tăng trưởng, cũng như mô tả
việc nghiên cứu bằng kỹ thuật nhân trắc một cách khoa học và chính xác.
Sau đó các công trình nghiên cứu về nhân trắc trẻ em, nhân trắc học
đường ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn, tính chính xác cũng như ý
nghĩa cao hơn; đến những năm 80 của thế kỷ XIX các nghiên cứu về nhân
8
trắc trẻ em được giới thiệu đầy đủ. Năm 1885 theo Geoger Oliver thì đến cuối
thế kỷ XIX Topinard trong cuốn “các yếu tố nhân trắc đại cương” là người đã
đưa ra thuật ngữ “Nhân trắc học cơ thể” đã đánh dấu một mốc quan trọng
trong lịch sử nghiên cứu nhân trắc học [23].
Sang thế kỷ XX đồ thị được đưa vào sử dụng trong nhân trắc, hàng loạt
quần thể tham chiếu về chiều cao, cân nặng của trẻ em xuất hiện, cho đến cuối
thế kỷ XX thì việc nghiên cứu về nhân trắc trẻ em đặc biệt là chiều cao, cân
nặng và BMI được thực hiện nhiều nơi trên thế giới. Đo lường các kích thước
trên cơ thể trẻ và so sánh các kích thước đó với quần thể chuẩn (quần tham
khảo) sẽ đánh giá được tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Còn ít quốc gia có được
quần thể chuẩn riêng cho mình vì có được nó không phải đơn giản. Có các
quần thể tham khảo như Boston, Harvard, NCHS Các quần thể này khác
nhau không nhiều, NCHS nhỏ hơn 1 chút. TCYTTG khuyến khích mạnh mẽ
việc sử dụng quần thể NCHS vì các số liệu này được sưu tập và biên soạn
không phân biệt điều kiện kinh tế và dân tộc [22].
Năm 2006 TCYTTG đã công bố bộ tăng trưởng thứ nhất của trẻ < 5 tuổi,
bộ chuẩn này gồm các chuẩn về chiều cao theo tuổi (HFA. Chiều cao/Tuổi),
cân nặng theo tuổi (WFA. Cân nặng/tuổi), cân nặng theo chiều cao (WFH -
câng nặng/chiều cao), BMI theo tuổi, kèm theo bộ chuẩn thứ nhất này là phần
Nguyễn Công Khanh và cs
Năm 1975 quyển “Hằng số hình thái học” do Nguyễn Tấn Gi Trọng làm
chủ biên ra đời [16] tập hợp các công trình nghiên cứu hằng số hơn 15 năm
của nhiều tác giả trong và ngoài ngành y đã được xác nhận qua 2 hội nghị
hằng số sinh học năm 1967 và 1972 và đã đặt nền móng cho các nghiên cứu
nhân trắc học nước ta những năm tiếp theo. Những năm sau đó nhiều công
10
trình nghiên cứu về nhân trắc trẻ em ra đời, như Lê Nam Trà: “Khuynh hướng
tăng trưởng thế tục về chiều cao, cân nặng của trẻ em Việt nam giai đoạn
1975 - 2000” [15], “các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao, cân nặng, BMI
Thanh Thiếu niên Việt nam” của nhóm tác giả Lê Đình Vấn, Trương Đình
Kiệt, Nguyễn Hữu Chỉnh, Nguyễn Thị Bình[3]; Lê Đình Vấn với” chiều cao,
cân nặng trẻ em tuổi học đường khu vực Thừa Thiên Huế thập kỷ 90”[23] hay
như “Nghiên cứu sự phát triển hình thái thể lực của học sinh 6 - 17 tuổi ở
Thừa Thiên Huế” - [24], Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu khác như “Chiều
cao, cân nặng BMI của thanh thiếu niên Việt nam đầu thế kỷ XXI” của nhóm
tác giả như Trương Đình Kiệt, ,Nguyễn Hữu Chỉnh, Lê Đình Vấn, Trần Thị
Trung Chiến [21], “xu hướng tăng trưởng thế tục của người Việt nam và định
hướng của chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020” của Lê
Thị Hợp - Hà Huy Khôi đã cho thấy khuynh hướng tăng trưởng thế tục ở
người Việt nam (cả trẻ em và người lớn) từ sau chiến tranh, nhất là từ thời kỳ
đổi mới đến nay và nhận định có khuynh hướng gia tăng tăng trưởng thế tục
dương tính về chiều cao cũng như cân nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 - 15 tuổi
[6]; Phan Thị Bích Ngọc – Phạm Văn Lình “ Nghiên cứu tình hình và một số
yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở học sinh Tiểu học tại thành phố Huế”; Lê
Danh Tuyên- Lê Thị Hợp- Nguyễn Công Khẩn- Hà Huy Khôi với nghiên cứu
“ xu hướng tiến triển suy dinh dưỡng thấp còi và các giải pháp can thiệp trong
giai đoạn mới 2011-2020” [18]…
1.3. MỘT SỐ KÍCH THƯỚC NHÂN TRẮC HAY ĐƯỢC DÙNG
TRONG NGHIÊN CỨU NHÂN TRẮC Ở TRẺ EM
BMI) để nhận định tình trạng dinh dưỡng [10]; cân nặng có thể phụ thuộc vào
chiều cao, một người gầy nhưng cao có khả năng cân nặng cơ thể lớn hơn một
12
người béo nhưng thấp, và chỉ số BMI có liên quan chặt với tỉ lệ khối lượng
mỡ trong cơ thể. WHO khuyến nghị dùng BMI để đánh giá mức độ béo gầy .
BMI: Chỉ số khối cơ thể được tính như sau:
H
W
BMI
2
=
Trong đó: W: Cân nặng tính bằng kilogam (kg).
H: Chiều cao đứng có đơn vị là mét (m).
Ở người trưởng thành từ 18 - 60 tuổi, BMI tương đối ổn định nên người
ta đã sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng; thang phân loại của WHO để
đánh giá tình trạng béo gầy và BMI như sau [ 10].
Bảng 1:phân loại tình trạng dinh dưỡng dựa trên BMI
Phân loại BMI
Quá gầy <16
Gầy 16 - 16,99
Gầy nhẹ 17 - 18,.49
Trung bình 18,5 - 24,99
Thừa cân 25 - 29,99
Béo >30
Ở trẻ em BMI được sử dụng để đánh giá tình trạng thừa cân và béo phì;
tuy nhiên riêng đối với trẻ em BMI còn phụ thuộc theo tuổi, nên có một bảng
thang phân loại dựa vào bách phân bị của từng lứa tuổi và qui ước ngưỡng kết
luận béo phì và thừa cân như sau: [10] [24].
+ BMI > bách phân vị 85% theo quần thể tham chiếu của Mỹ: Nguy có
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đề nghị lấy ngưỡng ở dưới 2 độ lệch chuẩn
(-2SD) so với quần thể tham chiếu NCHS để đánh giá trẻ thiếu dinh dưỡng và
trẻ bình thường [22].
Từ đó có thể chia mức độ sau đây:
Từ + 2 SD đến - 2 SD: bình thường
Từ - 2 SD đến - 3 SD: Thiếu dinh dưỡng nhẹ (độ I)
Từ - 3 SD đến - 4 SD: Thiếu dinh dưỡng vừa (độ II)
Dưới - 4SD: Thiếu dinh đuỡng nặng (độ III)
Riêng đối với WHZ được sử dụng kết luận thừa cân khi WHZ >2.
14
Tỷ số SD =
==
1.3.5 Phần trăm trung vị của chiều cao theo tuổi (HAM), cân nặng theo
chiều cao (WHM)
HAM và WHM được tính theo công thức tổng quát sau:
V
0
M
Trong đó: M
e
%: phần trăm trung vị
V
0
: giá trị kích thước đo được: chiều cao, cân nặng
M: Trung vị của quần thể tham chiếu.
Tùy theo đại lượng mà ta có thể có phần trăm trung vị chiều cao theo tuổi
(HAM) hay phần trăm trung vị cân nặng theo chiều cao (WHM).
- Tổ chức y tế thế giới đưa ra ngưỡng kết luận suy dinh dưỡng theo HAM
và WHM như sau:
- Số lượng và đối tượng nghiên cứu: 301 học sinh( nam: 148, nữ:153 )
- Tiểu chuẩn chọn đối tượng:
- Tuổi học sinh từ 72 - 96 tháng tuổi (nam và nữ).
- các học sinh này hiện tại khoẻ mạnh không bị các bệnh di dạng về hình
thái cũng như bệnh mãn tính.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế nghiên cứu ngang.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu từ 5/11 - 15/11/2010. Thời điểm này
các em học sinh mới vào học và tiến hành thu thập dữ liệu vào 2 buổi sáng,
chiều, trong giờ nghỉ giải lao.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu:
Trường tiểu học An Cựu. phường An Cựu, thành phố Huế
2.2.4. Dụng cụ đo đạc:
- Thước đo chiều cao:
Thước gỗ được dán thước kim loại của Trung Quốc với độ chính xác tính
bằng milimét, kèm theo thanh trượt vuông góc của bộ môn giải phẩu Trường
Đại học Y Dược Huế đã được chuẩn hóa.
Cân đo trọng lượng:
Cân bàn Nhơn Hòa dùng để cân trẻ em với độ chính xác tính bằng 0,5kg
17
2.2.5. Thu thập dữ liệu:
Chúng tôi thu thập các biến số sau:
- Ngày tháng năm sinh
- Ngày tháng điều tra
- Giới
- Cân nặng
- chiều cao đứng
Kết quả thu được ghi vào phiếu điều tra (phụ lục)
H
W
BMI
2
=
Trong đó:
+ W: cân nặng có đơn vị là kg
+ H: chiều cao đứng có đơn vị là mét
- HAZ: tỉ số SD chiều cao theo tuổi
- WAZ: tỉ số SD cân nặng theo tuổi
- BAZ: tỉ số SD BMI theo tuổi.
(Các chỉ số trên được tính nhờ sự hỗ trợ của phần mềm ANTHRO PLUS
2.04)
Và theo công thức tổng quát như sau:
Để tính HAZ, WAZ và BAZ áp dụng theo công thức [10]
V
0
- Trung vị của QTTC
Độ lệch chuẩn của QTTC
Trong đó:
- V
0
: giá trị của kích thước đo được: chiều cao, trọng lượng
19
Tuổi =
Tỷ số SD =
-QTTC: quần thể tham chiếu
Ví dụ để tính tỷ số SD (SDScore) của một bé trai tên Sơn 72 tháng tuổi và
chiều cao là 112cm, trọng lượng là 24kg.
HAZ của Sơn: Xem ở bảng giá trị quần thể quốc tế, ta có trung vị của
- So sánh các biến số định tính dùng thử nghiệm χ
2
- Tính hệ số tương quan Pearson (r) giữa hai biến số định lượng như
chiều cao với tuổi
- Hệ số tương quan được đánh giá như sau [8]
• r = (+): Tương quan thuận
• r = (-): Tương quan nghịch
• độ tin cây của r dựa vào thử nghiệm t của hệ số tương quan.
21
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. đặc điểm mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới
Bảng 3.1. Tỷ lệ trẻ nam nữ trong mẫu nghiên cứu.
Giới
Giới
Nam Nữ
6 n 78 86 164
% 47.6 52.4 100.0
7 n 70 67 137
% 51.1 48.9 100.0
Tổng n 148 153 301
% 49.2 50.8 100.0
p
p > 0,05
Biểu đồ 3.1. Phân bố trẻ theo giới
Trong tổng số là 301 học sinh, số học sinh nam 148 chiếm 49,2% số
học sinh nữ là 153 chiếm 50,8%.
22
3.2. CHIỀU CAO
Bảng 3.2. Chiều cao theo tuổi và giới.
Biểu đồ 3.3. Cân nặng theo tuổi và giới.
Qua bảng 3.3 và biểu đồ 3.3 cho thấy cân nặng tăng theo tuổi. Qua 2
nhóm tuổi, học sinh nam tăng trung bình 4,04 kg, học sinh nữ tăng trung bình
3,48 kg Sự khác biệt cân nặng giữa 2 giới không có ý nghĩa thống kê ( p>
0,05).
24
3.4. CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ (BMI)
Bảng 3.4. BMI theo tuổi và giới.
TUỔI GIỚI n
X
ĐLC p
6 NAM
78 14,01 2,44
NỮ
86 13,64 2,13
7 NAM
70 15,43 2,04
NỮ
67 14,78 1,78
Biểu đồ 3.4. BMI theo tuổi và giới
Qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.4 cho thấy chỉ số cơ thể BMI tăng dần theo
tuổi. Qua 2 lứa tuổi, học sinh nam BMI tăng trung bình 1,42. Đối với học
sinh nữ BMI tăng trung bình 1.14. Sự khác biệt BMI giữa 2 giới không có ý
nghĩa thống kê ( p> 0,05).
25