i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN
SINH VIÊN : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1 THÁNG 01-2010
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan về công trình 2
1.2. Giải pháp kiến trúc 5
1.3. Giải pháp kỹ thuật 6
PHẦN II
KẾT CẤU
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN 9
2.1. Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 9
2.2. Chọn sơ bộ kích thước 9
2.3. Tải trọng tác dụng 11
2.4. Nội lực 19
2.5. Vật liệu sử dụng 22
2.6. Tính thép 22 iii
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 27
3.1. Số liệu tính toán 27
3.2. Vật liệu 27
3.3. Tải trọng 27
3.4. Tính toán bản thang 29
3.5. Tính toàn dầm thang 33
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 37
4.1. Sơ đồ bể nước 37
4.2. Thiết kế bản nắp 37
4.3. Thiết kế bản thành 43
4.4. Thiết kế bản đáy 45
4.5. Tính toán thép gia cường lỗ thăm nắp bể 50
CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 52
9.1. Cọc bê tông cột thép đúc sẵn 126
9.2. Cọc khoan nhồi 126
9.3. Kết luận 127
9.4. Tính toán móng cột C6-E 128
9.5. Tính toán sức chòu tải của cọc 130
9.6. Xác đònh số lượng cọc và kích thước đài 134
v
9.7. Kiểm tra tính toán móng cọc 136
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
1
-
LỚP : 05DXD1
-
2
-
CHƯƠNG 1: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH :
1.1.1. Giới thiệu công trình :
Tháng 6 năm 2007, E.C.I Saigon thành lập công ty cổ phần E.C.I Land để
chính thức tham gia lónh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản bằng
việc phát triển dự án Fortuna Building tại trung tâm Quận Tân Phú, Tp.HCM.
Fortuna Building 11 tầng với qui mô một hầm để xe, tầng trệt, và tầng 1
dành cho khu thương mại, nơi kết hợp siêu thò, nhà hàng, spa, massage, cafe,
bar…và 160 căn hộ cao cấp đi vào hoạt động vào quý II năm 2008, đánh dấu 5
năm thành lập E.C.I Saigon.
không có công trình ngầm dưới đất nên thuận lợi cho công tác thi công và bố trí
tổng bình đồ. Hình 1.2 : Họa đồ vò trí công trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
4
-
Trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió
Đông Bắc thổi nhẹ.
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chòu ảnh hưởng của gió bão.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
5
-
1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :
1.2.1. Mặt bằng và phân khu chức năng :
Mặt bằng hình chữ nhật, với các chỉ tiêu sau:
Hạng mục Chỉ tiêu
Diện tích khu đất xây 3072.88 m
2
Diện tích xây doing 1433 m
2
-
6
-
1.2.2. Hình khối không gian, mặt đứng, mặt bên :
Chọn giải pháp không gian là một khối nhà tổng thể với 10 tầng nổi, công
trình có dáng đứng mạnh mẽ, vững chãi với hình khối, màu sắc, và những
đường nét đơn giản, gọn khỏe mang màu sắc hiện đại.
Công trình tọa lạc tại vò trí đẹp, thoáng đãng, tạo điểm nhấn đồng thời tạo
nên sự hài hòa hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.
1.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :
1.3.1. Hệ thống điện :
Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là từ nguồn điện chung của
thành phố (mạng điện Quận Tân Phú), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp
điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho
chung cư.
Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển
cung cấp điện cho từng căn hộ.
Khi nguồn điện chính bò mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau :
+ Thang máy
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy
+ Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
+ Biến áp điện và hệ thống cáp
1.3.2. Hệ thống nước :
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào
bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái,
rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ. Đường ống thoát nước
2, ,
búa
Các tầng chung cư đều có 4 thang bộ đảm bảo thoát hiểm khi công trình có
sự cố về cháy nổ.
mỗi căn hộ đều có gắn thiết bò báo cháy, báo nhiệt tự động.
Trên sân thượng có bể nước lớn có thể huy động để chữa cháy khi cần thiết.
1.3.5. Hệ thống chống sét :
Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được đặt ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bò sét
đánh.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
8
-
1.3.6. Hệ thống thoát rác thải :
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được
bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài.
Gen rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
môi trường.
1.3.7. Hệ thống thông tin liên lạc :
Công trình được trang bò đầy đủ hệ thông thông tin liên lạc như : điện thoại,
10
-2.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC
2.2.1.Chọn tiết diện dầm:
Tiết diện dầm được chọn sơ bộ như sau
Chiều cao dầm chính
1
1 1
8 12
d
h L
Chiều cao dầm phụ
1
1 1
12 16
dp
h L
L
1
1 1
5 8
L
Dầm chính
b x h (mm)
Dầm phụ
b x h (mm)
8000 665 ÷ 1000 350x 700
5800 485 ÷ 725 350 x 700
5200 430 ÷ 650 350 x 700
4750 300 ÷ 400 300 x 400
1200 150 x 300
2.2.2.Chọn chiều dày sàn (h
b
)
h
b
= 5.8 m
1
1
(116 145)
b
h L
m
(mm)
Chọn h
b
= 130 mm
2.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
2.3.1.Cấu tạo bản sàn Hình 2.1: Các lớp cấu tạo bản
2.3.2.Tải trọng thường xuyên
Tónh tải trên bản chủ yếu do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo của mặt
sàn, được tính thành tải trọng phân bố đều trên mét vuông. Ngoài ra trong một
số trường hợp đặc biệt bản còn có thể chòu tải trọng tập trung do các vách ngăn
cố đònh đặt trên bản.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
g
tt
(kN/m
2
)
Gạch Ceramic 1 20 1.1 0.2 0.22
Vữa lót 2 18 1.3 0.36 0.468
Bản BTCT 13 25 1.1 3.25 3.575
Vữa trát trần 1.5 18 1.3 0.27 0.351
Đường ống, thiết bò 0.5 1.3 0.5 0.65
Tónh tải
Tổng hợp các lớp
4.58 5.264
2.3.3.Tónh tải do tường gạch
Trong trường hợp tường đặt trực tiếp lên sàn, trong tính toán sản ta qui về
tải phân bố đều trên sàn đó theo công thức
tt
t t t t
t
san
n h L
Tường 10 gạch ống 18 1.1
Tường 20 gạch ống 33 1.1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
13
-
a) Tại ơ bản sàn S2 có tường đặt trực tiếp lên sàn.Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 10cm
Chiều dài tường L = 3.2 m
Chiều cao tường h
t
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 15.2m
2
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
1.1 18 0.1 2.7 3.2
1.125
t
san
n h L
q
F
kN/m
2
c) Tại ơ bản sàn S5 có tường đặt trực tiếp lên sàn.Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 20cm
Chiều dài tường L = 6.1m
Chiều cao tường h
t
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 19m
2
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
1.1 18 0.2 2.7 6.1
3.433
19
tt
t t t t
t
san
n h L
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
1.1 18 0.2 2.7 3.35
1.885
19
tt
t t t t
t
san
n h L
q
F
kN/m
2
e) Tại ơ bản sàn S8 có tường đặt trực tiếp lên sàn. Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 20cm
Chiều dài tường L = 2.75m
Chiều cao tường h
t
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 17.11m
2
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
tt
t t t t
t
san
n h L
q
F
kN/m
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
15
-
g) Tại ơ bản sàn S15 có tường đặt trực tiếp lên sàn. Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 10cm
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 19m
2
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
1.1 18 0.2 2.7 4.75
2.673
19
tt
t t t t
t
san
n h L
q
F
kN/m
2
i) Tại ơ bản sàn S17 có tường đặt trực tiếp lên sàn. Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 10cm
Chiều dài tường L = 3.45m
Chiều cao tường h
t
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 22.33m
2
j) Tại ơ bản sàn S19 có tường đặt trực tiếp lên sàn. Ta có:
Chiều dày tường δ
t
= 10cm
Chiều dài tường L = 4.75m
Chiều cao tường h
t
= 3.4 – 0.7 = 2.7m
Diện tích ơ sàn tường đặt lên: Fs = 24.7m
2
Tải trọng tác dụng lên sàn được qui ra tải phân bố
1.1 18 0.1 2.7 4.75
1.028
24.7
tt
t t t t
t
san
n h L
q
F
kN/m
2
k) Tại ơ bản sàn S20 có tường đặt trực tiếp lên sàn. Ta có:
Chiều dày tường δ
P
tc
< 200 (daN/m
2
)
n = 1.3
P
tc
≥ 200 (daN/m
2
)
n = 1.2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
17
-
Bảng 2.4: Tải trọng tạm thời
STT Chức năng
P
(m) L
2
(m)
Tải
tường/sàn
Tónh tải
(kN/m
2
)
Hoạt tải
(kN/m
2
)
Tổng tải
(kN/m
2
)
S1 3.2 4.75 5.264 3.6 8.864
S2 3.2 4.75 1.125 5.264 3.6 9.989
S3 1.2 4 5.264 2.4 7.664
S4 2.95 4 0.906 5.264 3.6 9.77
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2005-2010
CHUNG CƯ CAO CẤP FORTUNA
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN SVTH : TRẦN NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : 05DXD1
-
19
-
2.4 .NỘI LỰC
2.4.1.Sơ đồ tính
Có 2 sơ đồ tính thông dụng dựa vào việc xét tỷ lệ giữa 2 cạnh.
2
1
2
L
L
: bản làm việc 1 phương
2
1
2
L
L
: bản làm việc 2 phương
Trong đó: L
1