125
sau dài hơn phát triển từ cung mang I (hình 10.7).
hướng về sau và các mấu gai đốt sống ngực phía sau bè to, đứng thẳng và hơi hướng về phía
trước. Bốn đốt ngực cuối có mấu nhú nhô lên. Mấu ngang tương đối lớn và ngắn, không có lỗ
ngang. Cuối mỗi mấu ngang có diện khớp mấu ngang để khớp với củ lồi sườn. Bên thân đốt
có diện khớp với thân đốt với đầu sườn. Như vậy gốc sườn khớp kép với cột sống (hình
10.9A).
c) Phần thắt lưng
Có 7 đốt, thân đốt khá lớn. Mấu gai trên ngắn và dẹp bên, hướng về phía trước. Mấu
ngang lớn và cũng dẹp bên, hướng về phía trước. Các chồi khớp lớn. Các đốt sống chậu có
mấu nhú nhô cao, được hình thành do chồi khớp trước của các đốt sống kéo dài ra và cũng
hướng về phía trước.
Hình 10.8 Cấu tạo đốt sống cổ của Thỏ
A. Hai đốt sống đầu tiên: I. Đốt đội; II. Đốt chống; 1. Chồi hình răng của đốt trục
B. Cấu tạo chi tiết đốt sống cổ: 1. Thân đốt ; 2. Cung thần kinh; 3. Mấu gai; 4. Lỗ ngang; 5. Mấu ngang; 6.
Xương sườn thô sơ; 7. Diện khớp ở gốc cung thần kinh
A
B
127
d) Phần cùng
Gồm 4 đốt sống gắn lại với các xương đai chậu tạo thành xương cùng. Nhìn chung
chúng có cấu tạo tương tự phần thắt lưng, nhưng mấu ngang đốt cùng I rất lớn và bè ra gắn
với xương chậu. Mấu ngang đốt cùng II lớn và gắn với xương chậu. Mấu ngang của hai đốt
sống cùng III, IV thu lại rất nhỏ.
e) Phần đuôi
Gồm 15 đến 17 đốt. Các đốt sống đuôi trước gần giống cấu tạo đốt cùng, càng về sau
cấu tạo càng đơn giản. Từ đốt đuôi X trở đi có thân hình trụ dài, các phần phụ hầu như tiêu
giảm. Đốt đuôi cuối cùng có đầu vuốt nhọn.
f) Xương sườn
ròng rọc để khớp với xương ống tay. Mặt trước xương cánh tay có gờ tam giác là nơi bám của
cơ denta.
+ Ống tay gồm hai xương: Xương trụ lớn ở ngoài và xương quay nhỏ ở trong. Đầu gần
xương trụ có mõm khuỷu để khớp với mấu lồi ròng rọc của xương cánh tay. Bờ trước, phía
trên mõm khuỷu là đầu gần xương quay. Đầu xa xương trụ khớp với xương chêm của cổ tay.
Đầu xa xương quay khớp với xương thuyền và xương huyệt của cổ tay.
+ Cổ tay gồm 9 xương (hình 10.10B), xếp thành hai hàng: hàng gần trục và hàng xa trục
theo sơ đồ sau:
Xương quay Xương trụ
Xương thuyền Xương huyệt Xương chêm xương đậu
Xương trung tâm
Xương thang Xương thê Xương cả Xương móc
Hình 10.10 Cấu tạo một số xương chi trước của Thỏ
A. Xương bả của thỏ: Hố trước bả; 2. Hố sau bả; 3. Gai sống; 4. Sụn trên bả; 5. Mấu mõm; 6. Đầu xương bả; 7.
Hõm khớp của xương bả với đầu xương cánh tay;
B. Xương cổ và xương bàn chân trước: 1. X. trung tâm; 2. X. chêm; 3. X. nguyệt; 4. x. thuyền; 5. x. thang; 6. x.
thê; 7. x. cả; 8. x. móc; I - V. x. đốt bàn
A
B
129
- Bàn tay có năm xương bàn
- Ngón tay có 5 ngón. Các ngón từ I đến V tính từ trong ra ngoài có số đốt ngón là 1, 2,
2, 2, 2 từ các xương đốt ngón tay. Đầu xa đốt cuối mỗi ngón có móng sừng.
c) Đai chậu
Ba xương đã gắn lại tạo thành xương không tên. Ranh giới ba xương này chỉ còn thấy ở
Thỏ non. Chỗ tiếp giáp ba xương là hố chuyển khớp với đầu xương đùi. Giữa xương háng và
xương ngồi có lỗ bít (hình 10.11A).
d) Chi sau
Câu hỏi đánh giá
1. Phân biệt các phần của hình dạng ngoài ở Thỏ nhà? Xác định vị trí tự nhiên của các nội
quan của thỏ?
2. Trình bày cấu tạo cơ quan tiêu hóa của thỏ. Nêu đặc điểm thích nghi với thức ăn thực vật
của thỏ về cấu tạo ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa?
3. Trình bày kỹ thuật giải phẫu hộp sọ? Phân tích tính chất tiến hóa của não bộ thỏ so với
chim Bồ câu?
4. Phân biệt các phần của bộ xương thỏ? Trình bày rõ cấu tạo xương đầu của thỏ phù hợp với
sự phát triển mạnh của não bộ
5. Trình bày cấu tạo xương chi của thỏ? Theo anh (chị) cấu tạo xương chi của thỏ có đặc
trưng cho kiểu cấu tạo xương chi 5 ngón điển hình chưa?
132 Mục lục Trang
Lời nói đầu
i
Mục lục
ii
Bài 1.
Động vật nguyên sinh (Trùng chân giả, Trùng roi, Trùng lông bơi) và Ruột
khoang
1
132
131 Tài liệu tham khảo chính
1. Thái Trần Bái, Trần Bá Cừ (1986), Thực hành Động vật không xương sống, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
2. Hà Đình Đức (1977), Thực tập giải phẫu Động vật có xương sống, NXB Đại học và
Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội.
3. Lê Vũ Khôi (2005), Động vật học có xương sống, NXB Giáo Dục, Hà Nội
4. Trần Kiên và Nguyễn Thái Tự (1979), Thực hành động vật có xương sống, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
5. Võ Văn Phú, Lê Trọng Sơn, Lê Thị Nam Thuận (2005), Giáo trình thực hành hình
thái và giải phẫu động vật, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Đặng Ngọc Thanh, Trương Quang Học - đồng chủ biên (2001), Hướng dẫn thực hành
Động vật không xương sống, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
7. Đào Văn Tiến (1971, 1977), Động vật học - Động vật có xương sống, tập I, II, NXB
Đại học và Trung học chuyên nghiêp, Hà Nội.
8. Abrikokov (1969), Động vật học không xương sống, NXB Matxcova (tiếng Nga)
9. Adonphơ T. A; Mikhiev A. B.; Butiev V.; T. Orlov V.; W.; (1983), Hướng dẫn thực
hành trong phòng thí nghiệm về động vật, Matxcơva (tiếng Nga).
10. Cleveland P. Hickman (1973), Biology of the Invertebrates, The C.V. Mosby
Company.
11. Cleveland P. Hickman Jr., Larry S. Roberts, Frances M. Hickman (1984), Intergrated
Principle of Zoology (Senven Edition). Times Mirror/ Mosby College Publishing St.
Louis - Toronto - Sanatacla.
sinh học PTTH
- Đã xuất bản chưa: Chưa
- Thông tin khác: kèm 01 ảnh chụp kỹ thuật số