Lý luận về kinh tế tri thức ở Việt Nam - Pdf 19

1

MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận về kinh tế tri thức
I. Lịch sử hình thành, phát triển của kinh tế tri thức
II. Khái niệm - đặc điểm cơ bản của kinh tế tri thức
1. Khái niệm
2. Đặc điểm kinh tế tri thức
III. Chuyển đổi trong quá trình phát triển kinh tế tri thức
1. Chuyển đổi trong kinh tế
2. Chuyển đổi trong đầu tư
3. Chuyển đổi cơ cấu trao đổi sản phẩm
Chương II: Những thuận lợi – khó khăn của Việt Nam trong quá trình phát
triển kinh tế tri thức
I. Thuận lợi
1. Nhận thức của Việt Nam
2. Bối cảnh quốc tế
3. Điều kiện các nguồn lực sản xuất
II. Khó khăn
1. Vốn đầu tư
2. Con người
3. Công nghệ sản xuất
Chương III: Biện pháp phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế tri
thức
I. Những quan điểm của Đảng ta hiện nay về kinh tế tri thức
II. Những biện pháp để khắc phục khó khăn
1. Khai thác bối cảnh quốc tế
2. Khắc phục những khó khăn trong quá trình phát triểnkinh tế tri thức
Kết luận
Tài liệu tham khảo

giảng dạy để tôi có thể tiếp thu kiến thức.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3
Do trỡnh chuyờn mụn v ti liu cũn hn ch nờn khụng th trỏnh khi
nhn thiu sút trong bi tiu lun, tụi mong nhn c cỏc ý kin nhn xột ca
cỏc thy cỏc cụ.
Tụi xin trõn trng cm n!Chng I
Nhng vn lý lun v kinh t tri thc

I. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca kinh t tri thc
S phỏt trin mnh m ca khoa hc cụng ngh ó thỳc y phõn cụng
lao ng quc t phỏt trin theo chiu rng v chiu sõu vi tc nhanh. Khi
phõn cụng lao ng quc t phỏt trin n mt mc no ú thỡ hỡnh thnh cỏc
liờn kt kinh t quc t, lm cho cỏc mi quõn h kinh t quc t gia cỏc nc
thnh viờn ngy cng ph thuc cht ch ln nhau. Cho nờn phõn bit quc
gia ny vi quc gia khỏc khụng cũn l a lý hoc ti nguyờn thiờn nhiờn na
m l tri thc.
Tri thc l sn phm lao ng trớ úc ca con ngi.Tri thc l s hiu bit
v mt cm t thụng tin v bit s dng thụng tin ú mt cỏch tt nht. Trong
ú, quan trng nht l cỏc tri thc v khoa hc cụng ngh, qun lý v thc
hnh. Tri thc gm bn loi : tri thc bit l gỡ ( hiu bit v s vt ), bit ti sao
( hiu bit khoa hc v quy lut v nguyờn lý ca s vt), but phi lm th no (
cú nng lc hoc k nng lm mt vic gỡ) v bit õu ( ai v õu cú thụng
tin ú, tri thc ny rt quan trng trong xó hi tin hc).
S phỏt trin ca tri thc gn lin vi lch s phỏt trin ca xó hi loi
ngi. Con ngi to ra tri thc v s dng tri thc sng, phỏt trin v
hon thin cuc sng ca mỡnh. Xó hi loi ngi phỏt trin cho n nay ó tri

v ngnh cụng nghip xut hin. Nhng cho n trc cỏch mng cụng nghip
th k XIX, v trớ v vai trũ ca ngnh cụng nghip vn l th yu, trỡnh sn
xut vn khụng h thay i. Nng sut lao ng thi k ny ch yu da vo sc
lc ca ngi lao ng nờn cũn thp.
Trong nn kinh t nụng nghip, sn phm nụng nghip chim t trng rt
ln trong tng sn phm quc ni. Sn phm cú hm lng lao ng cao. Cuc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
sống của đại bộ phận quần chúng rất nghèo khổ, khơng thể chống lại sự mất mát
về kinh tế do thiên tai gây ra. Giáo dục khơng được phổ cập, người mù chữ
chiếm đại bộ phận. Nhân tài khó phát huy được tác dụng. Tri thức của xã hội
lồi người và khoa học – cơng nghệ chưa phát triển, vị trí của chúng trong nền
kinh tế nơng nghiệp còn rất thấp.
Sau cách mạng cơng nghiệp thế kỷ XIX, sản xuất cơng nghiệp giữ vai trò
quan trọng trong nền kinh tế còn nơng nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh
tế.
Nền kinh tế cơng nghiệp phát triển chủ yếu dựa trên bốn yếu tố kinh tế cơ
bản: điều kiện tự nhiên, lao động, vốn và khoa học cơng nghệ.
Do khoa học kĩ thuật khơng ngừng phát triển, khả năng khai thác tài
ngun thiên nhiên của nhân loại khơng ngưng tăng làm cho đại đa số tài
ngun đều trở thành thiếu. Nền kinh tế cơng nghiệp có chủ thể là cơng nhân, sử
dụng máy móc, thiết bị trong khai thác thiên nhiên nên nền kinh tế phát triển
nhanh và có năng suất cao.
Từ thế kỉ XIX đến nay, các nước chủ yếu trên thế giới lần lượt hồn thành
cách mạng kinh tế, khoa học kỹ thuật có sự phát triển to lớn: ơ tơ, tàu hoả, tàu
biển và máy bay thay thế cơng cụ giao thơng lạc hậu, năng suất lao động được
nâng cao, nhưng vẫn khơng có tác dụng quyết định. Sắt, than và dầu mỏ… là
nguồn tài ngun chủ yếu phát triển sản xuất, máy móc đã nhanh chóng trở
thành loại tài ngun thiếu hụt, bắt đầu khống chế kinh tế phát triển. Để giải
quyết khó khăn này, các nước bắt đầu tiến hành cơng nghiệp hố - hiện đại hố.

Từ những năm 70 đến nay, tiến bộ khoa học - kỹ thuật dần dần trở thành
nhân tố quyết định sự phát triển của kinh tế. Quan niệm “khoa học - kỹ thuật là
lực lượng sản xuất thứ nhất” bắt đầu trở thành hiện thực. Nền kinh tế dần dần
chuyển sang nền kinh tế mới. Có nhiều cách nói về kinh tế tương lai.
K.Bredinxki - cố vấn an ninh quốc gia Mỹ - đã nói trong tác phẩm “ Giữa hai
thời đại - nhiệm vụ của Mỹ trong thời đại kinh tế điện tử”: như sau: “Chúng ta
đang đứng trước một thời đại kinh tế điện tử”. Năm 1973, nhà xã hội học Mỹ
Daniel Bell gọi thời đại này là xã hội hậu cơng nghiệp. Năm 1980, nhà xã hội
Mỹ A. Toffler, trong cuốn “ Làn sóng văn minh thứ ba” đã tun truyền mạnh
mẽ “ kinh tế hậu cơng nghiệp”, miêu tả nó thành “xã hội siêu cơng nghiệp”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Nm 1982, nh kinh t v nh tõm lý hc ca M J. Naisbitt, trong cun i xu
th ó a ra khỏi nim mi kinh t thụng tin, ly nn sn xut ch yu da
vo loi hỡnh kinh t mi t tờn cho loi kinh t ny. Nm 1986, trong cun
xó hi k thut cao, cỏc nh kinh t Anh ó nờu ra khỏi nim kinh t k thut
cao. Nm 1990, T chc nghiờn cu ca Liờn Hp Quc a ra khỏi nim
kinh t tri thc xỏc nh tớnh cht ca loi hỡnh kinh t mi ny. Nm 1996,
T chc hp tỏc v phỏt trin kinh t (OECD) nh ngha rừ: kinh t ly tri thc
lm c s. õy l ln u tiờn h thng ch tiờu v d oỏn ca loi hỡnh kinh
t mi ny c nờu ra. T Tun bỏo thanh niờn ca M ngy 30/12/1996 ó
ng mt bi vit v nn Kinh t mi v ch rừ mt loi hỡnh kinh t kiu mi
ó hỡnh thnh. Thỏng 2/1997, Tng thng M B.Clintn ó dựng cỏch núi Kinh
t tri thc nh t chc nghiờn cu ca Liờn Hp Quc ó nờu ra trc õy.
Bỏo cỏo phỏt trin Th Gii ca Ngõn Hng Th Gii xut bn nm 1998 ó
t tờn nn kinh t ú l Tri thc cho phỏt trin. Vic xỏc nh ỳng tờn gi
giỳp con ngi tng bc xõy dng nờn mt khỏi nim mi ngy cng rừ rng,
ú l nhõn loi ang bc vo mt thi i kinh t mi ly vic chi phi, chim
hu ngun ti nguyờn trớ lc; ly vic s dng, phõn phi v sn xut tri thc
lm nhõn t ch yu. Núi ngn gn ú l Thi i m khoa hc - k thut l

nghip truyn thng m nú l mt khỏi nim riờng bit. Theo s phõn loi ca t
chc Liờn Hp Quc thỡ khoa hc - k thut cao ch yu cú cỏc ngnh : cụng
ngh thụng tin, cụng ngh sinh hc, cụng ngh nng lng mi v nng lng
tỏi sinh, cụng ngh vt liu mi, khoa hc k thut khụng gian, khoa hc k
thut hi dng, khoa hc k thut qun lý( cụng ngh phn mm ) v cụng
ngh k thut cao mi cú li cho mụi trng. Theo quy nh ca khu cụng
nghip k thut cao quc t, khi no thnh phn k thut c nõng lờn 70% thỡ
k thut truyn thng mi c gi l k thut cao.
Khỏi nim Kinh t tri thc l khỏi nim mi v mt loi hỡnh kinh t
mi khỏc vi loi hỡnh kinh t trc õy ly cụng ngh truyn thng lm nn
tng sn xut, ly ngun ti nguyờn thiu v ớt i lm ch da phỏt trin sn
xut. Kinh t tri thc ly cụng ngh k thut cao lm lc lng sn xut th
nht, ly trớ lc lm ch da ch yu. Vỡ vy trong xó hi kinh t tri thc, nhõn
ti v nhng con ngi cú tri thc tr thnh ngun ti nguyờn s mt.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9

2. c im ca kinh t tri thc.
2.1. Trong nn kinh t tri thc, k thut cụng ngh sn xut phi trỡnh rt
cao, tit kim n mc ti a tt c cỏc ngun chi phớ cho sn xut.
Trong kinh t cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ, k thut cụng ngh sn
xut trỡnh cao nht trong kinh t vt cht. Nhng trỡnh k thut cụng
ngh nn kinh t cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ cng khụng bng nn kinh t
tri thc. giai on cao nht ca kinh t vt cht, mc dự khoa hc cụng ngh
tr thnh lc lng sn xut trc tip ó thc s gúp phn tng cng sc mnh
vt cht ca con ngi nh trớ tu trong vic tỏc ng vo ti nguyờn em li li
ớch cho chớnh mỡnh v tit kim c chi phớ sn xut. Nhng nn kinh t vt
cht l nn kinh t da trờn c s khai thỏc, sn xut, phõn phi v s dng vt
cht l cỏc ti nguyờn hu hỡnh v hu hn. Kinh t vt cht theo ui mc
tiờu sn xut tht nhiu sn phm, do ú quỏ chỳ trng khai thỏc ti nguyờn, lm

Liờn Xụ ri ch bin li qua cụng ngh cao hn v sn xut ra sn phm nhụm
khỏc, sau ú xut khu vi giỏ 12$/sn phm.

2.3. Trong nn kinh t tri thc, kinh t dch v l ngnh phỏt trin nhanh, chim
t trng ngy cng cao trong c cu thu nhp quc dõn (GDP).
Nn kinh t bao gm ngnh sn xut vt cht v ngnh sn xut phi vt
cht kinh t dch v. Hot ng dch v l hot ng kinh t cú nhiu ngi
tham gia nht v lm ra phn ln nht trong GDP, nht l dch v tri thc (
nghiờn cu khoa hc cụng ngh, thit k, t vn, y t, ti chớnh, giỏo dc,
thụng tin liờn lc ).Kinh t phi vt cht phỏt trin nhanh lm xut hin hin
tng mm hoỏ.
Nm 1997, giỏ tr sn xut khoa hc - k thut cao trong ngnh thụng tin
M ó vt 10% giỏ tr tng sn lng quc ni. Tng giỏ tr xut khu trong
vựng dch v cú hm lng cht xỏm cao (ch yu l k thut thụng tin) chim
gn 40% tng giỏ tr hng xut khu. Gn 50% tng giỏ tr sn xut quc ni ca
cỏc nc thnh viờn OECD cú c t cỏc ngnh sn xut cú tri thc l nn
tng.GDP ca M trờn 10 nghỡn t $ nhng 70% GDP cú c l t cỏc ngnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
phi vật chất, của Liên minh Châu Âu (EU) có hơn 60%GDP và của Xingapo có
hơn 70% GDP thu được từ các ngành phi vật chất.
Việt Nam đang trong q trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hóa -
bước đi đầu tiên trong giai đoạn cuối cùng của kinh tế vật chất nên kinh tế dịch
vụ có lúc tăng, lúc giảm. Nhưng xét về tương lai, khi Việt Nam hồn thành cơng
nghiệp hố hiện đại hố thì xu hướng “mềm hố” sẽ được thể hiện rõ nét.

2.4. Trong nền kinh tế tri thức, vốn đầu tư được tập trung chu yếu cho giao dục
đào tạo và khoa học cơng nghệ (đặc biệt la cơng nghệ cao)
Cơ cấu đầu tư như vậy là logic và hợp lý. Vì trong kinh tế tri thức chung
ta phải sử dụng và khai thác triệt để trí tuệ con người. Mà muốn có trí tuệ thì

giỏo dc v o to.
Nu so vi tt c cỏc nc trờn th gii thỡ s nhn thc ca Vit Nam
cng khụng thua kộm m ch kộm vic thc hin. Vn u t cho o to ca
Viet Nam nm 2002 chim 23% ngõn sỏch quc gia. Tng vn u t xó hi l
184000 t VN.

2.5. Trong kinh t tri thc, s tng trng v phỏt trin kinh t cú tớnh bn
vng.
Trong kinh t vt cht, cụng ngh truyờn thng li dng ti nguyờn thiờn
nhiờn ginh ly li nhun cao nht, khụng ý hoc ý rt ớt n li ớch
mụi trng, li ớch sinh thỏi v li ớch xó hi; Phỏt trin kinh t trờn c s ngun
ti nguyờn v cho rng ngun ti nguyờn l vụ tn khụng bao gi b cn kit. Do
ú ngun ti nguyờn b cn kit dn( k c nc v khụng khớ) v mụi trng b
ụ nhim, nu c tip tc thỡ s dn n b tc trong quỏ trỡnh phỏt trin.
Trong kinh t tri thc, cụng ngh thụng tin phỏt trin nh ú ngi sn
xut v ngi tiờu dựng cú mi liờn h mt thit vi nhau thụng qua h thng
thụng tin a dng, khong cỏch gia ngi sn xut v ngi tiờu dựng c rỳt
ngn li. Kinh t tri thc ra i trong thi i m ti nguyờn thiờn nhiờn hu nh
cn kit, nguy c mụi trng ngy cng tng. nn sn xut da vo cụng ngh
cao khai thỏc, s dng hp lớ v cú hiu qu ngun ti nguyờn thiờn nhiờn cũn
cha c khai thỏc thay th ti nguyờn thiờn nhiờn ớt him ó gn cn kit
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status