Báo cáo tốt nghiệp: Những biện pháp nhằm phát triển thương mại - dịch vụ Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng - Pdf 19

báo
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Những biện pháp nhằm phát
triển thương mại - dịch vụ Quận
Hải Châu Thành phố Đà Nẵng Lời mở đầu
Dịch vụ là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế. Thực tế
cho thấy khụng cú quốc gia nào trờn thế giới mà trong nền kinh tế của mỡnh
lại thiếu ngành dịch vụ. Ở nước ta cũng vậy, dịch vụ đóng vai trũ quan trọng
trong nền kinh tế của cả nước, sản xuất chỉ có thể phát triển, đời sống tiêu
dùng của nhân dân chỉ được nâng cao khi mà dịch vụ phát triển tương ứng.
Ngược lại dịch vụ cũng chỉ có thể phát triển được khi tồn tại một nền kinh tế
sản xuất phát triển và có nhu cầu tiêu dùng cao.
Dịch vụ là một ngành tổng hợp nhiều phân ngành khác nhau, trong đó
dịch vụ thương mại đóng vai trũ rất quan trọng vỡ nú điều tiết nền kinh tế làm
tiền đề cho sự phát triển.

Nội thương là một ngành kinh tế độc lập chuyên về tổ chức lưu thông
hàng hóa tức là chuyên mua bán hàng hóa trên thị trường.
Công thức chung của thương mại là: T - H - T’. Lúc này tiền đóng vai
trũ là phương tiện tổ chức lưu thông hàng hoá. Nó đó làm thay đổi bản chất
của hoạt động lưu thông hàng hóa (H - T - H)
Lưu thông hàng hóa được thực hiện dưới hỡnh thức lưu chuyển hàng
hóa. éõy là quỏ trỡnh vận động sản phẩm vật chất từ sản xuất đến tiêu dùng
thông qua thị trường và tiền tệ.
Lưu chuyển hàng hóa được thực hiện dưới 2 hỡnh thức:
+ Lưu chuyển hàng hóa bán buôn là một phạm trù của lưu chuyển hàng
hóa phản ánh việc giao dịch mua bán hàng hóa nhằm mục đích chuyển bán.
Bán cho các doanh nghiệp tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu.
+ Lưu chuyển hàng hóa bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trỡnh lưu
thông hàng hóa, hàng hóa kết thúc quá trỡnh vận động chuyển từ lĩnh vực lưu
thông sang tiêu dùng cá nhân thông qua hoạt động mua bán trực tiếp.
1.1.1.2. Ngoại thương:
éõy là ngành kinh tế độc lập, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa
giữa thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Bao gồm các hoạt động
mua bán hàng hóa giữa một quốc gia với các quốc gia khác, đồng thời kèm
theo các dịch vụ sửa chữa, bảo hành, thanh toỏn 1.1.2. Nhiêm vụ và chức năng của ngành thương mại - dịch vụ:
1.1.2.1. Nhiệm vụ:
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, thúc đẩy
quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoá đất nước.
Phát triển TM - DV bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, dễ dàng
trong cả nước, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của đời sống.
Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế, xó hội quan trọng của đất
nước: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền

GDP ở Anh là trờn 60%, ở Nhật, Phỏp là 60%, Cộng hoà Liờn bang Đức gần
50%, ở các nước mới công nghiệp hoá là từ 50 - 60%. Ở Mỹ hiện nay số lao
động trong lĩnh vực dịch vụ là 73%, trong cụng nghiệp là 25% và trong nụng
nghiệp chỉ chiếm 2%.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước và thành phố Đà Nẵng nói
riêng thỡ quận Hải Chõu cũng cú tốc độ tăng trưởng cao, trong đó lĩnh vực
dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn là 12 - 13% năm trong thời kỳ 1991
- 1995, đưa tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 35,7% (năm 1991) lên
42,4% (năm 1995) và dự kiến tỷ trọng của nó là 45 - 46% với tốc độ tăng
trưởng bỡnh quõn 12 - 13%.
Tóm lại dịch vụ có chức năng:
- Là cầu nối giữa sản xuất với tiờu dựng.
- Thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hợp lý.
- Giải quyết công ăn việc làm .
- Là cầu nối giữa các ngành, các lĩnh vực sản xuất, giữa sản xuất trong
nước với nước ngoài. 1.1.3. Vị trí và đặc điểm của ngành thương mại - dịch vụ:
1.1.3.1. Vị trớ:
- Về phương diện kinh tế:
Thương mại - dịch vụ giải quyết mâu thuẫn giữa các tổ chức kinh tế,
tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế thế giới và các nước xích lại gần nhau hơn
làm cho kinh tế thế giới ngày càng phát triển bền vững.
- Về phương diện tổ chức kinh doanh thương mại:
Thương mại là một ngành đảm bảo các yếu tố vật chất để thực hiện các
chương trỡnh, kế hoạch, cỏc mục tiờu kinh tế xó hội của đất nước. Thương
mại chuyển giá trị hàng hoá thành giá trị sử dụng và tiêu dùng.
1.1.3.2. Đặc điểm:

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu.
+ Đánh giá các chính sách xuất khẩu.
Từ những đánh giá nhận xét đó chúng ta có thể biết được những mặt
nào ta làm tốt, những gỡ chưa làm được cũn tồn tại và yếu kém từ đó rút ra
những nguyên nhân để chúng ta làm tốt hơn những cái ta đó làm được khắc
phục những cái chưa làm được.
* Xây dựng các quan điểm các mục tiêu phát triển ngành TM cho thời
kỳ kế hoạch.
- Đối với thương mại trong nước.
+ Mục tiờu chuyển dịch cơ cấu trong hoạt động TM.
+ Mục tiêu ổn định thị trường, giá cả một số sản phẩm chủ yếu trong
ngành TM.
- Đối với thương mại quốc tế cần xây dựng.
+ Hướng xuất khẩu, nhập khẩu trong thời kỳ tới. + Hướng đầu tư nhằm tăng cơ sở vật chất cho việc sản xuất hàng xuất
khẩu.
+ Cỏc chớnh sỏch khuyến khớch xuất khẩu.
+ Hướng tiếp cận thị trường.
* Xõy dựng cỏc giải phỏp thực hiện:
1.2.2. Phương pháp xây dựng kế hoạch:
1.2.2.1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ vào đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc
phát triển kinh tế - xó hội, đặc bệit là định hướng phát triển ngành thương
mại.
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xó hội quy hoạch
phỏt triển ngành thương mại.
Căn cứ vào các cấp xây dựng kế hoạch và thời gian xây dựng kế hoạch.
Căn cứ vào tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch ngành thương mại trong thời

2.1.1. Lịch sử hỡnh thành quận:
Quận Hải Châu được thành lập theo Nghị định số 07/CP ngày
23/01/197 của Chính phủ bao gồm 12 phường, với tổng diện tích tự nhiên
2.373ha. Là Quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Qua thời gian xây dựng
và phát triển, tỡnh hỡnh kinh tế xó hội trờn địa bàn quận diễn ra trong điều
kiện quận mới thành lập, trong bối cảnh tỡnh hỡnh kinh tế khú khăn chung
của đất nước do chịu sự tác động sõu sắc của cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền
tệ khu vực, những biến cố về chớnh trị kinh tế của thế giới và thiờn tai khắc
nghiệt. Song nhờ sự quan tõm của lónh đạo, chỉ đạo kịp thời của Thành uỷ,
UBND thành phố Đà Nẵng và đặc biệt là sự nổ lực phấn đấu cựng chung sức
chung lũng của đảng bộ và nhân dân quyết tâm vượt qua khó khăn chủ động
khắc phục khó khăn đưa kinh tế quận phát triển nhanh theo hướng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá.
2.1.2. Vị trí địa lý:
Quận Hải Châu có vị trí trung tâm thành phố Đà Nẵng nằm sỏt trờn
trục giao thụng Bắc - Nam và là cửa ngừ ra biển Đông có quốc lộ 14B đi
ngang qua, có các Cảng sông (trong đó có cảng cá chuyên dùng), nằm sát
cảng biển, có nhà ga, sân bay quốc tế.
2.1.3. Địa hỡnh:
Quận Hải Châu là vùng đất thấp ven biển, thấp dần từ Tây sang Đông
và có nhiều vùng trũng. Tần suất ngập lụt một số vùng thấp trũng ven sông
Hàn, sông Cẩm Lệ tại phường Khuê Trung và Hoà Cường là 8 - 10%.
2.1.4. Khớ hậu: Khí hậu của quận giống như khí hậu chung của toàn thành phố, chịu
ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hỡnh, nền nhiệt độ cao và ít
biến động, chế độ ánh sáng mưa ẩm phong phú. Nhiệt độ trung bỡnh năm là
25
0


91.928 100 96.828 100 99.410 100
Trong đó:
- LĐ trong ngành nông
lâm thuỷ sản
3.217 3,5 1.982 2,05 1.760 1,77
- LĐ trong ngành cụng
nghiệp xõy dựng
16.087 17,48 20.558 21,23 22.616 22,75
- LĐ trong ngành TM-DV 72.624 79,02 74.288 76,72 75.034 75,48

Lao động trong khu vực kinh tế quốc doanh giảm mạnh do các doanh
nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp lại sản xuất kinh doanh. Lao động trong
khu vực kinh tế dân doanh và đầu tư nước ngoài tăng cao, đặc biệt là tăng trong ngành TM - DV. Lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp cũng
tăng nhanh.
Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý công nhân lành
nghề đang sinh sống và làm ăn trên địa bàn quận khá đông đảo, quận có ưu
thế thu hút chất xám cao hơn các địa phương khác ở miền Trung, đây là một
lợi thế về nguồn nhân lực để thúc đẩy quá trỡnh phỏt triển quận.
+ Thu nhập và đời sống dân cư:
GDP bỡnh quõn đầu người tăng nhanh. GDP bỡnh quõn đầu người tăng
bỡnh quõn hàng năm (theo giá so sánh) trong thời kỳ 1997 - 2001 là 10,98%/
năm. GDP bỡnh quõn đầu người năm 2001 đạt khoảng 962USD/ người/năm.
Quận đó hoàn thành mục tiờu xoỏ đói giẻm nghèo theo tiêu chuẩn mới
đến cuối năm 2001 là 1.167 hộ chiếm 2,94% so với tổng số hộ.
Nhiều cụng trỡnh giao thụng được nâng cấp và xây dựng mới, các hẻm
kiệt được bêtông hoá ngày càng nhiều, các công trỡnh dõn sinh như điện,


1924

1450

38

1072

1793

41

1205

2036

2 Tổng SP quốc nội GDP (theo giỏ 1994)
+ Nụng lõm - thuỷ sản
+ Cụng nghiệp -xõy dựng
+ Thương mại - dịch vụ
Tỷ đồng
//
//
//
1547

18

613


38,39

60,24

100

1,31

36,93

61,76

100

1,25

36,72

62,03

4 GDP bỡnh quõn đầu người
+ Nụng lõm - thuỷ sản
+ Cụng nghiệp -xõy dựng
+ Thương mại - dịch vụ

Tr/ng
Tr/ng
USD/ng


2.2.2. Hiện trạng phát triển ngành Thương mại - dịch vụ:
Đến cuối năm 2004 trên địa bàn quận có 66 doanh nghiệp Nhà nước,
trong đó có 22 doanh nghiệp của địa phương gồm kinh doanh nội thương là
12 doanh nghiệp, kinh doanh XNK 2 doanh nghiệp và 8 doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ, 44 doanh nghiệp thuộc TW và 843 doanh nghiệp dân doanh
chiếm tỷ trọng 83,22% trên tổng số doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn
quận. Ngoài ra cú 2 Hợp tỏc xó và 10.452 cơ sở kinh doanh hộ cá thể.
Quận Hải Chõu cú tất cả là 14 chợ lớn nhỏ trong cú cú 4 chợ loại 1, 6
chợ bỏn kiờn cố và cũn lại là chợ tạm. Cụng ty quản lý chợ của Thành phố Đà
Nẵng trực tiếp quản lý 4 chợ kiờn cố, số chợ cũn lại do cấp phường quản lý.
Ngành TM- DV của quận thu hút khoảng 75.667 người chiếm 78,15%
tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế quốc dân của quận (vào năm
2002). Hàng năm số lao động tham gia vào ngành TM - DV đều tăng lên.
Điều đó chứng tỏ hoạt động TM - DV có sức thu hút lao động và góp phần
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn quận cũng như
toàn thành phố.
2.3. Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch phỏt triển ngành TM - DV
năm 2002 - 2004:
2.3.1. Tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch:
2.3.1.1. Kết quả hoạt động thương mại:
Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt
nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có hệ thống giao thông, thông
tin liên lạc khá phát triển, đây là điều kiện thuận lợi để quận mở rộng giao lưu
với cả nước và quốc tế.
Là trung tâm hành chính và là trung tâm thương mại dịch vụ phát triển
nhất của thành phố. Trước đây quận đó từng cú vị trớ là trung tõm phỏt luồng
hàng hoỏ cho toàn miền Trung và trung chuyển hàng hoỏ cho hai đầu đất nước nên quận có nhiều lợi thế trong việc thu hút các nhà đầu tư, doanh nhân


A. Kinh tế trong nước 14894965

15519137

16173210

3113113

3252196

3419328

I. Kinh tế Nhà nước 11947067

12402142

12518598

1171410

1210042

271444

- Thương nghiệp 11801403

12253838

12364207


- DN trực tiếp bỏn SP 47135

47925

48884

47135

47925

48884

II. Kinh tế tập thể 22634

24156

27180

11080

11448

11883

- Thương nghiệp 15829

17062

19781


5539

III. K.tế tư nhân, cá thể 2344187

2478881

2819121

1874820

1972499

2075886

- Thương nghiệp 1564557

1649231

1936419

1095190

1142850

1192584

- Khỏch sạn, nhà hàng 516910

542756


31105

32144

IV. Kinh tế hỗn hợp 581076

613958

70100

55803

58207

60715

B. Kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
120578

124181

127670

16589

17477

18412

- Thị trường hoạt động TM - DV cũn hẹp. - Hàng xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng truyền thống, xuất thô chưa
qua gia công chế biến. Một số mặt hàng cũn bấp bệnh chưa ổn định về thị
trường tiêu thụ.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật trang bị cho ngành TM - DV quá nghèo nàn,
đơn điệu.
- Sức cạnh tranh của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường trên địa bàn quận cũn yếu, cũn nhiều lúng túng trong định hướng phát
triển, chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư để mở rộng và nâng cao hiệu quả
sản xuất - kinh doanh. Số lượng các loại hỡnh doanh nghiệp và hộ kinh doanh
cỏ thể tăng nhanh nhưng cũn ở quy mụ vừa và nhỏ là chủ yếu.
- Chưa kịp thời có định hướng chuyển kinh doanh nội địa phù hợp đũi
hỏi của cơ chế thị trường. Trong kinh doanh cũn chạy theo lợi nhuận và mặt
hàng cú giỏ trị thu nhập lớn như hàng tiêu dùng cao cấp và hàng ngoại nhập.
- Chưa thiết lập được kênh lưu thông hàng hoá thông suốt ổn định giữa
người sản xuất, người buôn bán và người tiêu dùng. Các doanh nghiệp thương
mại cũn nặg về kinh doanh tổng hợp, khụng tập trung kinh doanh chuyờn một
mặt hàng.
- Hệ thống các chợ trên địa bàn quận cũn nhiều vấn đề phải giải quyết
chưa theo một quy hoạch chung để vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu người mua,
vừa giữ được vệ sinh, an toàn và văn minh trong phục vụ.
- Các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động thương mại - dịch vụ
chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, thương nghiệp quốc daonh ở địa
phương vốn ít, cán bộ quản lý cũn hạn chế khụng phỏt huy được vai trũ chủ
đạo trên thị trường.
- Đối với các hợp tác xó thương mại đến nay chỉ cũn 2 HTX và hoạt
động mang tính cầm chừng, không phát huy được tác dụng trên thị trường.
- Cỏc doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp cũn nhiều doanh

38,19% so với năm 2003. Chủ yếu là do các nguyên nhân sau: - Chủ động tỡm thị trường tăng cường xuất khẩu sang các nước khác.
- Cơ cấu hàng xuất khẩu của quận có xu hướng tăng sản phẩm sản xuất
và đặc biệt là sản phẩm có chất lượng,từng bước tỡm kiếm sao cho phự hợp
với thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài.
- Được sự hỗ trợ của chính phủ trong việc cho vay vốn, khuyến khích
các hộ kinh doanh các tổ chức cá thể tập thể tham gia vào sản xuất cỏc mặt
hàng xuất khẩu cố gắng tỡm kiếm những mặt hàng mới.
2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch phát
triển ngành TM - DV:
2.4.1. Phân tích thị trường
2.4.1.1. Thị trường trong nước:
Quận Hải Chõu là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng là trung
tâm phát luũng và giao lưu hàng hoá. Các cơ sở thương mại với lượng hàng
lớn phong phú. Nhưng nhỡn chung ngành dịch vụ của quận vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển nhanh về kinh tế của thành phố Đà Nẵng cũng như
của quận cả về số lượng và chất lượng. Hoạt động dịch vụ trong thời gian qua
chưa định hướng phát triển một cách cụ thể, sự tác động tương hỗ trong nội
bộ ngành và các ngành khác cũn kộm, chưa tạo được điều kiện thuận lợi cho
kinh tế của quận và thành phố phỏt triển mạnh.
2.4.1.2. Thị trường ngoài nước:
Hiện nay do tỡnh hỡnh biến động trên thế giới đó làm cho một số mặt
hàng tăng giảm bất ổn định.

2.4.2. Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế:
Quản lý Nhà nước:
Trong năm qua, chấp hành nghiêm túc luật doanh nghiệp và các luật
liên quan, UBND quận đó tổ chức nhiều Hội nghị quỏn triệt luật doanh

sản phẩm làm tiền đề cho ngành thương mại phát triển. bên cạnh những mặt thuận lợi ngành nông nghiệp vẫn cũn nhiều hạn chế: sản phẩm nông nghiệp ít
phong phú đa dạng, chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn, diện tích trồng trọt ngày
càng bị thu hẹp. Mặt khác do khí hậu miền Trung nước ta là nhiệt đới gió mùa
nên việc trồng cây ăn quả ít thuận lợi, vỡ vậy ngành nụng nghiệp cũng làm
ảnh hưởng không ít đến ngành thương mại, giá trị nông nghiệp hàng năm
đang có xu hướng giảm, đây là trở ngại lớn cho các trung tâm thương mại.
2.4.3.3. Mối quan hệ giữa ngành thương mại và dịch vụ :
Thương mại và dịch vụ là 2 ngành song song cùng phát triển. Hiện nay
theo xu thế phát triển là phục vụ tận nhà nên bất cứ một ngành nghề nào cũng
cần có dịch vụ vận chuyển để luân chuyển hàng hoá. Ngành thương mại tạo ra
lợi nhuận cho ngành dịch vụ. Mặc dù dịch vụ làm tăng giá trị của sản phẩm,
đó là cơ sở lợi nhuận của ngành dịch vụ. Ngành dịch vụ giúp cho việc lưu
thông hàng hoá dễ dàng và làm vừa lũng khỏch hàng. Ngành thương mại làm
tiền đề cho ngành dịch vụ phát triển, ngược lại ngành dịch vụ là cơ sởcho
ngành thương mại hoạt động mạnh mẽ trênthtu. Như vậy sự tồng tại của
ngành thương mại - dịch vụ là điều tất yếu, nó hỗ trợ lẫn nhau làm tăng
doanh thu cho nhau, góp phần làm tăng trưởng về mặc kinh tế.
2.4.4. Quan hệ kinh tế liờn vựng với cỏc quận khỏc:
Quận Hải Chõu là quận trung tõm của thành phố nên quận có quan hệ
với tất cả các quận lân cận, là cầu nối giữa các quận. Quận có mối quan hệ
chặt chẽ với các quận khác của thành phố Đà Nẵng trong các vấn đề phát triển
du lịch, dịch vụ cảng biển, thương mại
2.5. Đánh giá chung và kết quả thực hiện:
2.5.1. Những thành tựu đó đạt được:
Sau khi quận được thành lập, quận đó gặp khụng ớt khú khăn như sự
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, những biến cố về chính trị,
kinh tế thế giới và thiên tai khắc nghiệt nhưng với sự lónh đạo của Thành uỷ,

thành phố giao. Đặc bệit năm 1999- 2003 quận đó hoàn thành toàn diện vượt mức các chỉ tiêu thu ngân sách do thành phố giao và Nghị quyết Hội đồng
nhân dân quận đề ra.
Đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng nhanh, cơ sở hạ tầng, kỹ
thuật đô thị phát triển. Đầu tư xây dựng mới nhiều công trỡnh kỹ thuật, nhất
là nõng cấp và xõy dựng mới nhiều cụng trỡnh giao thụng làm cho bộ mặt đô
thị ngày càng khang trang. Bên cạnh các công trỡnh Nhà nước và nhân dân
cùng làm đó được đẩy mạnh.
Các lĩnh vực văn hoá - xó hội đạt được kết quả vững chắc ở các chỉ tiêu
cơ bản: GDP bỡnh quõn đầu người tăng nhanh. GDP bỡnh quõn đầu người
tăng bỡnh quõn hàng năm (theo giá so sánh) trong thời kỳ 1997 - 2001 là
10,98%/năm. GDP bỡnh quõn đầu người năm 2001 khoảng
962USD/người/năm. Quận đó hoàn thành mục tiờu xoỏ đói giảm nghèo theo
tiêu chuẩn mới, đến cuối năm 2001 là 1.167 hộ chiếm 2,94% so với tổng số
hộ.
Sự nghiệp giáo dục đào tạo của quận đạt được những thành tích quan
trọng. Quận đó hoàn thành phổ cập giỏo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi và xoá mù chữ .
Công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân được tiến hành toàn diện
trên các mặt điều trị, dự phũng và giỏo dục sức khoẻ. Hoạt động dân số kế
hoạch hoá đó đi vào chiều sâu, tỷ lệ sinh thô, sinh 3 giảm liên tục. Các mục
tiêu chương trỡnh hoạt động vỡ trẻ em cỏc năm đều đạt và vượt kế hoạch đề
ra.
Cụng tỏc quản lý Nhà nước có nhiều tiến bộ và được tăng cường trên
mọi lĩnh vực. UBND quận đó tạo mụi trường thông thoáng thu hút các thành
phần kinh tế đầu tư phỏt triển.
Cụng tỏc an ninh quốc phũng đó hoàn thành cơ bản trọng tâm và giữ
vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xó hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status