86
Trục của phần cao áp và hạ áp nối chung với trục máy phát điện, do đó điện
năng sản xuất ra bao gồm điện năng phần cao áp và hạ áp sản xuất ra:
N
đ
= N
đ1
+ N
đ2
(7-16)
Lợng điện năng do phần cao áp sản xuất ra:
N
đ1
= G
1
(i
0
- i
n
)
tđ
T
.
co
.
mp
(7-17)
Lợng điện năng do phần hạ áp sản xuất ra:
N
đ2
T
.
co
.
mp
(7-19)
và cung cấp cho hộ dùng nhiệt một lợng nhiệt là:
Q
n
= G
n
.(i
n
- i'
n
).
tđn
(7-20)
trong đó:
G
1
là lu lợng hơi đi vào phần cao áp,
G
2
là lu lợng hơi đi vào phần hạ áp,
i
0
là entanpi của hơi vào tuanbin ứng vơi áp suất p
0
Sơ đồ nguyên lý của tuốc bin ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh đợc biểu
diễn trên hình 7.14. tuốc bin có ba phần: phần cao áp, phần trung áp và phần hạ áp,
tuốc bin cung cấp nhiệt cho 2 loại hộ tiêu thụ: hộ công nghiệp và hộ số sinh hoạt.
Nguyên lý làm việc của tuốc bin ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh nh
sau:
Hơi quá nhiệt có thông số p
0
, v
0
, lu lợng G
1
đi vào phần cao áp dãn nở và
sinh công ở trong đó đến áp suất p
n
, sản xuất ra một lợng điện N
đ1
. Hơi ra khỏi phần
cao áp có áp suất p
n
đợc trích cho hộ dùng nhiệt công nghiệp một lợng là G
n
(đi tới
hộ dùng nhiệt), phần còn lại G
2
tiếp tục đi vào phần trung áp của tuốc bin dãn nở sinh
công ở trong đó đến áp suất p
T
, sản xuất ra một lợng điện N
(i
0
- i
n
).
tđ
T
.
co
.
mp
(7-22)
Lợng điện năng do phần trung áp sản xuất ra:
N
đ2
= G
2
(i
n
i
T
).
tđ
T
.
co
.
mp
(7-23)
Lợng điện năng do phần hạ áp sản xuất ra:
n
).
tđn
(7-26)
cho hộ dùng nhiệt sinh hoạt là:
Q
T
= G
T
.(i
T
- i'
T
).
tđn
(7-27)
ở tuốc bin có 1 hay 2 cửa trích điều chỉnh, áp suất hơi cửa trích P
n
, P
T
đợc
thiết kế theo yêu cầu của loại hộ tiêu thụ hơi và lu lợng hơi qua các cửa trích này
có thể điều chỉnh đợc theo yêu cầu của hộ dùng nhiệt.
7.4. Tuốc bin đối áp có một cửa trích điều chỉnh
Tuốc bin đối áp có một của trích điều chỉnh có chức năng giống nh tuốc bin
ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh.
lớp), đồng thời lớp ngoài làm việc ở điều kiện nhẹ nhàng hơn nên có thể chế tạo bằng
thép cácbon.
8.1.2. Rôto tuốc bin
Roto của tuốc bin xung lực là trục có gắn các bánh động đợc biểu diễn trên
Hình 8.1. Khi roto làm việc trong vùng hơi có nhiệt độ nhỏ hơn 400
0
C thì bánh động
đợc rèn riêng từng bánh và đợc lắp chặt trên trục Hình 8.2.
Hình 8.1. Roto tuốc bin xung lực có bánh động lắp chặt trên trục 89Hình 8.2. Rôto tuốc bin xung lực có trục và bánh động đợc rèn liền
Khi roto làm việc trong vùng hơi có nhiệt độ lớn hơn 400
0
C thì trục và bánh
động đợc rèn liền, đợc biểu diễn trên Hình 8.3.
ở tuốc bin phản lực, roto có dạng thùng (tang trống). Hiện nay roto kiểu tang
trống thờng đợc chế tạo gồm những vành riêng biệt hàn lại với nhau, phần đầu và
cuối của roto đợc rèn liền với trục. ở tuốc bin này, tầng điều chỉnh vẫn đợc chế tạo
kiểu tầng kép xung lực có bánh động lắp chặt trên trục nh biểu diễn trên Hình 8.3.
b) c)
Hình 8.4. Bộ chèn tuốc bin
a- Chèn cây thông; b- chèn răng lợc; c-chèn đỉnh cánh