76
rãnh ống phun và rãnh cánh động cho hơi đi qua cũng phải tăng liên tục, có nghĩa là
phải tăng đờng kính tầng và chiều cao cánh quạt một cách đều đặn.
Vì tuốc bin xung lực nhiều tầng hơi chỉ dãn nở trong ống phun, không dãn nở
trong cánh động nên đờng quá trình dãn nở trong các tầng trên đồ thị i-s là đờng
gẫy khúc, nhảy bậc.
7.1.2.2. Tuốc bin phản lực nhiều tầng
ở tuốc bin phản lực nhiều tầng, tất cả các tầng áp lực đều đợc chế tạo theo
kiểu tầng phản lực. Tuốc bin phản lực cũng có thể chế tạo với công suất lớn nhng
chỉ làm việc với thông số trung bình. Nhiệt giáng mỗi tầng đợc chọn nhỏ hơn ở tầng
xung lực từ 1,8-2 lần, do đó với cùng công suất thì số tầng sẽ lớn hơn. Trong tuốc bin
phản lực, tổn thất rò rỉ hơi qua khe hở giữa cánh động và thân tơng đối lớn do đó
làm giảm hiệu suất của các tầng này.
Hình 7.3. Sơ đồ cấu trúc của tuốc bin phản lực nhiều tầng
Do làm việc theo nguyên tắc phản lực nên chênh lệch áp suất ở trớc và sau
cánh động sẽ tạo ra lực dọc trục tơng đối lớn. Để giảm lực dọc trục ngời ta chế tạo
roto 2 theo kiểu tang trống (không có các bánh động và bánh tĩnh), mục đích là giảm
đợc lực dọc trục tác động lên rôto, các cánh động đợc gắn trực tiếp trên rôto, các
77
ống phun đợc gắn trực tiếp lên thân tuốc bin. ở phần cao áp, thể tích riêng của hơi
từ tầng này qua tầng khác thay đổi chậm, do đó để đơn giản, ngời ta chế tạo thành
từng cụm tầng có đờng kính trung bình và chiều cao cánh quạt nh nhau. Nhng ở
phản lực nhiều tầng.
Vì quá trình điều chỉnh lu lợng
hơi bằng ống phun có tổn thất bé, do đó
ngời ta thờng áp dụng phơng pháp
điều chỉnh hơi bằng ống phun trong tuốc
bin phản lực nhiều tầng. Tầng điều chỉnh
(tầng đầu tiên) của tuốc bin phản lực
nhiều tầng đợc chế tạo theo kiểu xung
lực có độ phản lực không quá 10%. Nếu
nhiệt dáng tầng điều chỉnh nhỏ thì chế tạo
tầng đơn, nếu nhiệt dáng lớn thì chế tạo
tầng kép.
Quá trình dãn nở của hơi trong
tuốc bin phản lực nhiều tầng đợc biểu thị
trên hình 7.4. ở đây quá trình dãn nở củ
a
hơi xẩy ra cả ở trong ống phun và cả trong
cánh động, do đó đờng biểu diễn là mộ
t
đờng cong liên tục tơng đối đều đặn,
không có nhảy bậc.78
- Vì có nhiều tầng nên giữa các tầng dễ dàng bố trí các cửa trích hơi để gia
nhiệt hâm nớc cấp, nâng cao hiệu quả kinh tế của chu trình nhiệt của nhà máy.
- Sự giảm tốc độ dòng hơi và đờng kính của tầng làm tăng chiều cao của ống
phun và cánh động dẫn đến giảm tỉ lệ tổn thất trên các cánh, nâng cao hiệu suất của
tầng lên.
- Tổn thất nhiệt của tầng trớc làm tăng nhiệt độ tức là tăng entanpi hơi vào
0
và cuối p
1
, nếu tuốc bin là một tầng và không có tổn thất thì quá trình dãn nở
đẳng entropi của hơi trong tuốc bin đợc biểu diễn bằng đờng 44'4''4'''a. Nhiệt dáng
lí tởng của tuốc bin khi đó đợc biểu diễn trên đồ thị T-s tơng đơng với diện tích
12344'4''4'''a1, bằng tổng nhiệt dáng lí tởng của các tầng khi làm việc theo quá trình
đẳng entropi.
H
0
= h
01
+ h
02
+ h
03
+ h
04
(7-1)
Giả sử tuốc bin gồm 4 tầng, quá trình dãn nở thực của hơi trong tuốc bin tiến
hành theo đờng 4567b. Nhiệt giáng lí tởng của tầng thứ nhất bằng h
01
, tơng
đơng với diện tích 22 3442. Tổn thất nhiệt của tầng đã làm tăng nhiệt độ hơi ra
khỏi tầng thứ nhất từ T
4'
đến T
5
. Hơi đi vào tầng thứ hai ở trạng thái 5 có nhiệt độ T
5
*
i0
h = h
01
+ h
02
+ q
2
+ h
03
+ q
3
+ h
04
+ q
4
*
i0
(7-7)
Nhiệt dáng thực tế của tuốc bin nhiều tầng bằng tổng nhiệt dáng thực tế của
các tầng:
H
i
= h
i
=
*
h
0
t
td
= (h
0
+ q)
t
td
(7-8)
Tơng tự nh vậy, phần
tổn thất nhiệt của tầng thứ hai
đợc sử dụng vào tầng thứ b
a
là q
3
, đợc biểu diễn bằng diện
tích 4''66'4'''4'' và nhiệt giáng l
í
tởng của tầng thứ ba bằng
= h
01
(7-2)
*
h
02
= h
02
+ q
2
(7-3)
*
h
03
= h
03
+ q
3
(7-4)
*
04
h
= h
04
+ q
4
(7-5)
=
0
H
H
i
(7-10)
Trong đó: Q là tổn thất nhiệt các tầng trớc đợc sử dụng vào các tầng sau,
H
0
là nhiệt dáng lý tởng toàn tuốc bin,
TB
td
là hiệu suất trong tơng đối của tuốc bin nhiều tầng,
t
td
là hiệu suất trong tơng đối của một tầng tuốc bin,
Thay (7-9) vào (7-10) ta có hiệu suất của tuốc bin nhiều tầng là:
TB
td
=
0
H
H
i
=
0
=
Q
H
0
(7-13)
Hệ số hoàn nhiệt
là hệ số biểu thị mức độ sử dụng tổn thất nhiệt của tầng
trớc vào các tầng tiếp theo. Tuốc bin càng nhiều tầng thì hệ số hoàn nhiệt càng lớn.
Vì
> 0, do đó
TB
td
>
t
td
, nghĩa là hiệu suất của tuốc bin nhiều tầng luôn luôn lớn
hơn hiệu suất của tuốc bin một tầng.
7.1.5. ảnh hởng của độ ẩm đến sự làm việc của tuốc bin
Hình 7.6. ảnh hởng của các giọt ẩm ở các tầng cuối.