Giáo trình hình thành quá trình sử dụng tuốc pin đối áp trong quá trình sản xuất nhiệt năng và điện năng p1 doc - Pdf 19


85
7.3.2. Tuốc bin đối áp

Tuốc bin đối áp là tuốc bin vừa sản xuất nhiệt năng vừa sản xuất điện năng.
Tuốc bin đối áp không có bình ngng đi kèm, sau khi ra khỏi tuốc bin hơi sẽ đợc
dẫn đến hộ tiêu thụ nhiệt để cấp nhiệt. Sơ đồ nguyên lý của tuốc bin đối áp đợc biểu
diễn trên hình 7.12. áp suất hơi ra khỏi tuốc bin p
n
bằng áp suất của hộ tiêu thụ nhiệt,
p
n
đợc gọi là áp suất đối áp, thờng lớn hơn áp suất khí quyển.

ở tuốc bin đối áp, hơi đi vào tuốc bin dãn nở từ áp suất p
0
đến áp suất p
n
, sinh
công trong tuốc bin để kéo máy phát sản xuất điện năng. Lợng điện máy phát sản
xuất ra là:
N
đ
= G.(i
0
- i
n
).


T

ở đây:
i'
n
là entanpi của nớc ra khỏi hộ tiêu thụ nhiệt ứng vơi áp suất p
n
,


tđn
là hiệu suất thiết bị trao đổi nhiệt,
Từ (7-14) ta thấy ở tuốc bin đối áp, công suất điện tuốc bin sản xuất ra phụ
thuộc vào lợng hơi G đi qua tuốc bin tức là lợng hơi mà hộ tiêu thụ nhiệt yêu cầu,
nói cách khác lợng điện sản xuất ra phụ thuộc lợng nhiệt hộ tiêu thụ yêu cầu.
Nh vậy muốn đảm bảo đồng thời đợc yêu cầu của cả phụ tải điện và nhiệt
thì phải bổ sung thêm một tuốc bin ngng hơi để đảm bảo cung cấp điện khi hộ tiêu
thụ nhiệt tạm ngừng dùng hơi (lợng hơi qua tuốc bin đối áp bằng không). Bên cạnh
đó phải có thiết bị giảm ôn giảm áp để đảm bảo lợng nhiệt cho hộ tiêu thụ khi tuốc
bin đối áp không làm việc. Tuy nhiên trong trung tâm nhiệt điện độc lập (không nối
với mạng điện quốc gia hay khu vực), tuốc bin đối áp cũng không thông dụng vì
trong một nhà máy có hai loại tuốc bin thì sơ đồ thiết bị sẽ phức tạp, khó vận hành.

7.3.3. Tuốc bin ngng hơi có cửa trích điều chỉnh

7.3.3.1. Tuốc bin ngng hơi có một cửa trích điều chỉnh

Khi dùng tuốc bin ngng hơi có 1 cửa trích điều chỉnh, lu lợng hơi trích có
thể điều chỉnh đợc. Loại tuốc bin này đã khắc phục đợc nhợc điểm của tuốc bin
đối áp, phụ tải điện và nhiệt không phụ thuộc vào nhau. Sơ đồ nguyên lý của tuốc bin
ngng hơi có một cửa trích điều chỉnh đợc biểu diễn trên hình 7.15.


86
Trục của phần cao áp và hạ áp nối chung với trục máy phát điện, do đó điện
năng sản xuất ra bao gồm điện năng phần cao áp và hạ áp sản xuất ra:
N
đ
= N
đ1
+ N
đ2
(7-16)
Lợng điện năng do phần cao áp sản xuất ra:
N
đ1
= G
1
(i
0
- i
n
)

T
.
co
.
mp
(7-17)
Lợng điện năng do phần hạ áp sản xuất ra:
N
đ2

T
.
co
.
mp
(7-19)
và cung cấp cho hộ dùng nhiệt một lợng nhiệt là:
Q
n
= G
n
.(i
n
- i'
n
).

tđn
(7-20)
trong đó:
G
1
là lu lợng hơi đi vào phần cao áp,
G
2
là lu lợng hơi đi vào phần hạ áp,
i
0
là entanpi của hơi vào tuanbin ứng vơi áp suất p
0
Sơ đồ nguyên lý của tuốc bin ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh đợc biểu
diễn trên hình 7.14. tuốc bin có ba phần: phần cao áp, phần trung áp và phần hạ áp,
tuốc bin cung cấp nhiệt cho 2 loại hộ tiêu thụ: hộ công nghiệp và hộ số sinh hoạt.
Nguyên lý làm việc của tuốc bin ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh nh
sau:
Hơi quá nhiệt có thông số p
0
, v
0
, lu lợng G
1
đi vào phần cao áp dãn nở và
sinh công ở trong đó đến áp suất p
n
, sản xuất ra một lợng điện N
đ1
. Hơi ra khỏi phần
cao áp có áp suất p
n
đợc trích cho hộ dùng nhiệt công nghiệp một lợng là G
n
(đi tới
hộ dùng nhiệt), phần còn lại G
2
tiếp tục đi vào phần trung áp của tuốc bin dãn nở sinh
công ở trong đó đến áp suất p
T
, sản xuất ra một lợng điện N

(i
0
- i
n
).

T
.
co
.
mp
(7-22)
Lợng điện năng do phần trung áp sản xuất ra:
N
đ2
= G
2
(i
n
i
T
).

T
.
co
.
mp
(7-23)
Lợng điện năng do phần hạ áp sản xuất ra:

n
).

tđn
(7-26)
cho hộ dùng nhiệt sinh hoạt là:
Q
T
= G
T
.(i
T
- i'
T
).
tđn
(7-27)

ở tuốc bin có 1 hay 2 cửa trích điều chỉnh, áp suất hơi cửa trích P
n
, P
T
đợc
thiết kế theo yêu cầu của loại hộ tiêu thụ hơi và lu lợng hơi qua các cửa trích này
có thể điều chỉnh đợc theo yêu cầu của hộ dùng nhiệt.

7.4. Tuốc bin đối áp có một cửa trích điều chỉnh

Tuốc bin đối áp có một của trích điều chỉnh có chức năng giống nh tuốc bin
ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh.

Tầng có hai cấp tốc độ đợc ứng dụng rộng rãi để làm tầng điều chỉnh của tuốc
bin, đặc biệt là trong các tuốc bin thông số cao. Nó có khả năng tạo ra nhiệt giáng lớn
nên có thể giảm bớt đợc số tầng đồng thời giảm đợc yêu cấu về độ bền của kim
loại đối với các tầng hạ áp, làm giảm khối lợng và giá thành thiết bị.
Nếu các tầng của tuốc bin làm việc theo nguyên tắc xung lực thì gọi là tuốc bin
xung lực, nếu theo nguyên tắc phản lực thì gọi là tuốc bin phản lực
Khi tuốc bin làm việc ở phạm vi nhiệt độ từ 400
0
C trở lên thì chọn nhiệt dáng
đối với tầng tuốc bin xung lực khoảng từ 42-50 KJ/kg, đối với tầng tuốc bin phản lực
khoảng từ 17-25 KJ/kg. Khi làm việc ở phạm vi nhiệt độ thấp hơn thì chọn nhiệt dáng
đối với tầng tuốc bin xung lực khoảng từ 179-190 KJ/kg, đối với tầng tuốc bin phản
lực khoảng từ 85-105 KJ/kg. Tuốc bin công suất lớn có thể có đến 40 tầng.

7.1.2. Nguyên lý làm việc của tuốc bin nhiều tầng

7.1.2.1. Tuốc bin xung lực nhiều tầng

Trên hình 7.1. biểu diễn sơ đồ cấu tạo, sự thay đổi áp suất, thay đổi tốc độ dòng
hơi và momen quay trong tuốc bin xung lực nhiều tầng. Đối với tuốc bin xung lực
nhiều tầng, bánh tĩnh 2 đợc bố trí xen kẽ giữa hai bánh động 1. Trên bánh tĩnh có
gắn ống phun 3, trên bánh động 1 có gắn cánh động 4 và các bánh động 1 này lắp

75
chặt trên trục tuốc bin. Dòng hơi đi qua ống phun 3, suất giảm áp từ p
0
đến p
1
, đồng
thời tốc độ dòng hơi tăng từ C

1
của dòng hơi luôn luôn tăng lên trong dãy ống phun do sự biến đổi
nhiệt năng thành động năng, còn trong dãy cánh động tốc độ của dòng luôn luôn
giảm xuống do biến động năng thành cơ năng làm quay tuốc bin.
Quá trình dãn nở của hơi trong tuốc bin xung lực nhiều tầng đợc biểu diễn trên
hình 7.2, bao gồm nhiều quá trình dãn nở liên tục xảy ra trong các tầng, trong đó
trạng thái cuối của tầng trớc là trạng thái đầu của tầng tiếp theo. Quá trình chuyển
động của dòng hơi kèm theo quá trình giảm áp suất, tăng thể tích riêng một cách liên
tục, vì vậy để đảm bảo cho dòng hơi chuyển động đợc liên tục, thì các tiết diện của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status