Giáo trình hình thành quá trình sử dụng tuốc pin đối áp trong quá trình sản xuất nhiệt năng và điện năng p3 - Pdf 19


81

Quá trình giãn nở của hơi trong tuốc bin nhiều tầng là quá trình giảm áp suất và
nhiệt độ hơi. Càng về cuối tuốc bin, áp suất và nhiệt độ hơi càng giảm còn thể tích
riêng và độ ẩm càng tăng, do đó số lợng và kích thớc các giọt ẩm trong hơi càng
lớn. Từ tam giác tốc độ trên hình 7.6 ta thấy, khi ra khỏi ống phun, tốc độ các giọt ẩm
C'
1
sẽ nhỏ hơn tốc độ dòng hơi C
1
.
Vì tốc độ vòng u của chúng nh nhau, do đó các giọt ẩm đi vào rãnh cánh động
với tốc độ w'
1
nhỏ hơn tốc độ của hơi w
1
, dới một góc

'
1
lớn hơn

1
đập vào lng
cánh động, gây nên lực cản trở chuyển động quay của roto tuốc bin. Do vậy sự có
mặt của các giọt ẩm, một mặt làm giảm hiệu suất của tuốc bin, mặt khác đập vào bề
mặt cánh động, làm rỗ các bề mặt cánh. Khi roto quay, dới tác dụng của lực ly tâm
các giọt ẩm tập trung ở phần đỉnh cánh nhiều hơn, do đó bề mặt phần đỉnh cánh bị rỗ
nhiều hơn phần gốc cánh. Trong vận hành bình thờng cho phép duy trì độ ẩm hơi ở
tầng cuối trong khoảng 8 đến 12%. Nếu nhiệt độ hơi mới giảm thì độ ẩm có thể tăng

u
và thành phần R
a
. Thành phần R
u
theo
hớng vuông góc với trục tuốc bin, sinh công có ích trên cánh động, tạo momen quay
làm quay roto và kéo máy phát quay. Thành phần dọc trục R
a
(theo hớng chuyển
động của dòng hơi) không tạo nên momen quay mà tạo nên lực đẩy roto dịch chuyển
theo hớng dòng hơi, có thể làm cho roto và stato tuốc bin cọ xát vào nhau gây nguy
hiểm cho tuốc bin.
Lực dọc trục R
a
có thể tăng lên trong quá trình vận hành do các nguyên nhân
sau:
- Do chèn bánh tĩnh mòn nên lu lợng hơi rò rỉ qua đó tăng, làm tăng áp suất
hơi trớc cánh động.
- Do muối bám vào cánh động làm giảm tiết diện hơi đi qua, làm giảm lu
lợng hơi qua rãnh cánh động, dẫn đến tăng áp suất trớc cánh động, làm tăng độ
phản lực của tầng. Hình 7.8. Lực tác dụng trong tuốc bin

Để giảm tác dụng của lực dọc trục lên các palê chắn, cần phải tìm phơng
pháp cân bằng lực dọc trục bằng cách tạo nên lực có chiều ngợc với chiều lực dọc
trục hoặc giảm sự chênh lệch áp suất trớc và sau cánh động theo các hớng sau đây.
* Tăng đờng kính của vòng chèn đầu trớc của trục (hình 7.8)
84
7.3. CáC LOạI tuốc BIN hơi nớc

Sản xuất phối hợp điện năng và nhiệt năng đạt đợc hiệu suất cao hơn rất
nhiều so với sản xuất riêng lẻ nhiệt và điện. Muốn đảm bảo việc sản xuất phối hợp
điện năng và nhiệt năng thì phải dùng các tuốc bin vừa đảm bảo đợc 2 chức năng đó,
nhà máy nh vậy gọi là trung tâm nhiệt điện. ở trung tâm nhiệt điện thờng có 2 loại
hộ dùng nhiệt:
- Hộ công nghiệp dùng hơi có áp suất: P
n
= 10-15 at
- Hộ sinh hoạt dùng nớc nóng có nhiệt độ khoảng từ 105
0
C đến 125
0
C, hoặc
hơi có áp suất tơng ứng: P
sh
= 2-3 at.

7.3.1. Tuốc bin ngng hơi thuần túy


k
là entanpi của hơi vào và ra khỏi tuốc bin ứng vơi áp suất p
0
và p
ktđ
T
là hiệu suất tuốc bin,


co
là hiệu suất cơ khí,


mp
là hiệu suất máy phát,

Hình 7.11. tuốc bin Hình 7.12. tuốc bin đối áp
ngng hơi thuần túy
85
7.3.2. Tuốc bin đối áp


.

mp
(7-14)
ở đây:
i
0
và i
n
là entanpi của hơi vào và ra khỏi tuốc bin ứng vơi áp suất p
0
và p
n

Hơi có áp suất p
n
đến hộ tiêu thụ nhiệt cấp cho hộ tiêu thụ nhiệt một lợng
nhiệt là:
Q
n
= G.(i
n
- i'
n
).
tđn
(7-15)
ở đây:
i'
n

v
0
, lu lợng G
1
đi vào phần cao áp 1 giãn nở và sinh công ở trong đó đến áp suất p
n
,
sản xuất ra một lợng điện tơng ứng là N
đ1
. Hơi ra khỏi phần cao áp có áp suất p
n

đợc trích cho hộ dùng nhiệt một lợng là G
n
(đi tới hộ dùng nhiệt), lợng hơi còn lại
G
2
tiếp tục đi vào phần hạ áp, giãn nở sinh công trong phần hạ áp đến áp suất p
k
, sinh
ra trong phần hạ áp một lợng điện N
đ2
, sau đó đi vào bình ngng 3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status