i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ,
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, SỰ THÔNG THẠO VỀ THUẾ VÀ
TÍNH TUÂN THỦ THUẾ 4
1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (DNVVN) 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN 4
1.1.3Đặc điểm của DNVVN 5
1.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
Khả năng tiếp cận các nguồn lực : Khả năng tiếp cận các nguồn lực của
DNVVN còn hạn chế. Nhất là khả năng tiếp cận về vốn, khoa học công nghệ.
8
1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Đặc điểm 8
1.2.3 Vai trò của Thuế TNDN 8
1.2.4 Phương pháp tính thuế 9
1.2.5 Khai quyết toán thuế TNDN 9
1.3 Thông thạo thuế 11
1.4 Tuân thủ thuế 12
1.4.1 Khái niệm tuân thủ thuế 12
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế 12
1.5 Mối quan hệ giữa thông thạo thuế và tuân thủ thuế 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI TPHCM 16
2.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước (NSNN) của chi cục thuế quận Phú
Nhuận 2011-2013 16
2.2 Tuân thủ về đăng kí thuế, kê khai thuế 17
ii
4.2.2 Hạn chế của bài nghiên cứu 39
KẾT LUẬN 41
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCT Chi cục thuế
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN Doanh nghiệp
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
NSNN Ngân sách nhà nước
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Thống kê đối tượng nộp thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận
(đơn vị cơ sở)
18
Bảng 2.2 Kết quả quản lý kê khai thuế TNDN 2011-2013 19
Bảng 2.3 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp từ năm
2011-2013
20
Bảng 2.4 Thống kê nợ đọng 2011-2013 20
Bảng 2.5 Thông báo nợ và quyết định cưỡng chế đối với doanh
nghiệp
21
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo sự thông thạo thuế 25
Bảng 3.2 Kết quả thống kê mô tả các nhân tố thông thạo thuế 28
Bảng 3.3 Kết quả thống kê mô tả thang đo tính tuân thủ thuế 29
Bảng 3.4 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo 30
Bảng 3.5 Kết quả EFA (lần 3) 32
Bảng 3.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 34
không tuân thủ thuế. Vấn đề là trong trường hợp động cơ tuân thủ của người nộp
thuế kém cùng với năng lực hiểu biết quy định luật thuế không rõ ràng là nguyên
nhân dẫn đến các hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Bên cạnh đó chính
sách quản lý thuế hiện nay đang chú trọng việc nâng cao tính tuân thủ tự nguyện
của doanh nghiệp. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tính tuân thủ thuế nhưng
ở Việt Nam nghiên cứu về đề tài này vẫn còn hạn chế vì cách thức xác định nó còn
khó khăn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đề tài của bài nghiên cứu “TÁC ĐỘNG CỦA
SỰ THÔNG THẠO VỀ THUẾ ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TPHCM” giúp chúng ta phát hiện ra một
trong những nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp là sự
thông thạo thuế qua đó có những giải pháp nhằm nânng cao kiến thức thuế cho
doanh nghiệp để tăng tính tuân thủ thuế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố cấu thành nên sự thông thạo thuế
của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam dựa trên mô hình nghiên cứu của Annet
Nakiwala (2010).
2
Kiểm định mô hình giả thuyết và xác định thành phần của sự thông thạo
thuế. Thiết lập mối quan hệ giữa sự thông thạo thuế và tính tuân thủ thuế của các
DNVVN.
Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao tính thông thạo thuế để tăng tính tuân
thủ thuế của DNVVN.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Sự thông thạo thuế phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Tính tuân thủ thuế và sự thông thạo về thuế có mối quan hệ với nhau không? Nếu
có thì nó là mối quan hệ như thế nào?
4. Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn một vài lãnh đạo chi cục thuế, cán bộ thuế và đại diện của doanh nghiệp
chịu trách nhiệm xử lí các vấn đề thuế (chủ sở hữu, quản lý hoặc kế toán viên),
TÍNH TUÂN THỦ THUẾ.
1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (DNVVN)
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2009 định nghĩa DNVVN là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng
tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao
động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy môKhu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến 50
người
Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan
chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.
1.1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN
Trên thế giới định nghĩa về DNVVN được hiểu và quy định khác nhau tùy theo
từng nơi. Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: Tiêu chí định tính và
tiêu chí định lượng. Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của
doanh nghiệp như chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp
của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề
5
nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó chúng thường dùng làm cơ sở để
tham khảo mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế. Nhóm tiêu chí định lượng
có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi
nhuận. Trong đó:
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên,
lao động thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sản
còn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/ năm (hiện nay có xu
hướng sử dụng chỉ số này).
1.1.3 Đặc điểm của DNVVN
1.1.3.1 Đặc điểm về nền tảng tri thức và các hệ thống quản lý tri thức trong doanh
toán (thường có bộ phận riêng hoặc có nhân viên được chuyên môn hóa đảm nhận)
các chức năng quản trị khác (tài chính, nhân sự, marketing, chiến lược, chất
lượng…) không có bộ phận đảm nhận hoặc không được phân công rõ ràng. Quyền
quyết định mọi vấn đề tập trung ở chủ doanh nghiệp, cơ chế quản lý chủ yếu dựa
trên sự thuận tiện, phụ thuộc lớn vào năng lực và kinh nghiệm của chủ doanh
nghiệp. Trong một chừng mực nào đó, khi doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ, hoạt
động ít phức tạp, tính chất gọn nhẹ và thuận tiện của cơ cấu tổ chức thể hiện được
ưu điểm, tuy nhiên nếu duy trì lâu sẽ trở thành nguyên nhân kìm hãm sự trưởng
thành của doanh nghiệp, điều này lý giải một phần về sự tăng trưởng số lượng
nhưng ít tăng về chất lượng của phần đông DNVVN hiện nay. Như vậy, cấu trúc tổ
chức đơn giản, chủ yếu thực hiện chức năng kế toán, các chức năng quản trị khác
không được chuyên môn hóa hoặc phân công rõ ràng, sự phân quyền rất hạn chế,
quyền hạn quản trị tập trung gần như tuyệt đối vào chủ doanh nghiệp đang là đặc
điểm lớn chi phối các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
Về việc thực hiện các chức năng quản lý, mặc dù chức năng kế toán được các doanh
nghiệp chú trọng, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức kế toán thuế nhằm thực hiện yêu cầu
của Nhà nước và nhằm mục tiêu hạn chế đến mức thấp nhất mức thuế phải nộp,
việc thực hiện kế toán quản trị rất hạn hữu. Hạn chế về tư duy quản trị tài chính làm
cho doanh nghiệp không phân tích được một cách sâu sắc về nguồn lực sử dụng và
7
hiệu quả hoạt động… Chủ doanh nghiệp không hiểu rõ tình hình tài chính và hiệu
quả hoạt động thực sự của doanh nghiệp. Sự thiếu hụt của tri thức quản lý tài chính
cũng làm cho doanh nghiệp khó quản lý được các nguồn vốn vay từ bên ngoài để
đạt hiệu quả mong muốn, làm cho chính doanh nghiệp rất ngần ngại khi huy động
vốn từ bên ngoài, và chính điều này cũng làm cho ngân hàng và các định chế tài
chính ngần ngại trong việc cho doanh nghiệp vay vốn do không nắm được một cách
chắc chắn khả năng thu hồi vốn vay.
1.1.3.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Về chủ doanh nghiệp, quản lý thì tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ cao đẳng, đại
học và sau đại học tăng lên trong những năm gần đây, tuy nhiên một số người được
1.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận
của các doanh nghiệp. Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của
cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên
quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
đó.
1.2.2 Đặc điểm
Thuế TNDN là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp,
các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu
thuế.
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên
chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế
TNDN .
Thuế TNDN điều tiết trực tiếp thu nhập, do đó tác động đến lợi ích kinh tế của
người nộp thuế, tác động đến khả năng tái đầu tư.
1.2.3 Vai trò của Thuế TNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh
thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại
các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận
được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà
9
nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu
nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà
nước được công bằng, hợp lý.
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh
số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính;
+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức
lại doanh nghiệp.
+ Các phụ lục kèm theo (tuỳ theo thực tế phát sinh của NNT)
i. Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-
1C/TNDN;
ii. Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN (nếu có);
iii. Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất, chuyển quyền thuê đất mẫu 03-3/TNDN;
iv. Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN mẫu 03-3A/TNDN, mẫu số 03-3B/TNDN,
mẫu số 03-3C/TNDN;
v. Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế mẫu
03-4/TNDN;
vi. Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản mẫu số 03-5/TNDN;
vii. Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các cơ sở
sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TNDN (nếu có);
viii. Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-
GCN/CC (nếu có);
ix. Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có);
1.2.5.4 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
i. Luật thuế TNDN năm 2008.
ii. Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TNDN.
iii. Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 124/2008/NĐ-CP
hướng dẫn luật thuế TNDN.
iv. Thông tư 105/2012/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 15/2011/TT-BTC
hướng dẫn vễ quỹ khoa học và công nghệ.
v. Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn luật thuế TNDN, Nghị định
124/2008/NĐ-CP, Nghị định 122/2011/NĐ-CP
các hành vi cần thiết để thực hiện công việc một cách tốt nhất. Vì vậy, những
DNVVN với số lượng nguồn lực hạn chế nhưng có sự thông thạo tốt sẽ cung cấp cơ
12
hội phát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (Leare và
Heene, 2003).
McKerchar (1995) phát hiện ra rằng người nộp thuế có quy mô kinh doanh nhỏ
không có đủ kiến thức pháp luật về thuế để thực hiện các nghĩa vụ thuế và họ không
đủ khả năng làm giảm thiểu thuế. Singh (2003) cho biết thêm kiến thức là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hiểu pháp luật và các quy định về thuế và
khả năng tuân thủ của người nộp thuế.
1.4 Tuân thủ thuế
1.4.1 Khái niệm tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụ
thuế được quy định trong luật thuế.
Theo cơ quan thuế Australia (ATO), “tuân thủ thuế là việc doanh nghiệp đáp ứng
các nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế và theo các quyết định của tòa án”.
Theo Simon James định nghĩa tuân thủ thuế là sự sẵn sàng của cá nhân và các tổ
chức chịu thuế để hành động phù hợp với tinh thần cũng như các quy định pháp luật
về thuế và quản lý mà không có sự ứng dụng của các hoạt động thực thi pháp luật.
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế
Tính tuân thủ thuế chịu tác động của nhiều nhân tố mà cần xét đến đầu tiên là nhân
tố thuế suất, có nhiều nghiên cứu đã đưa ra rằng có một mối quan hệ nghịch giữa
mức thuế suất biên và việc tuân thủ thuế. Khi thuế suất tăng dẫn đến việc kê khai
thu nhập ít hơn đặc biệt là với người có thu nhập cao. Nhân tố thứ hai là kiểm tra
thuế, kết quả nhiều bài nghiên cứu rút ra là kiểm tra thuế có hiệu quả hơn khi kiểm
tra các khoản khấu trừ khi tính thuế chứ không phải kiểm tra thu nhập, bởi vì khi kê
khai thuế, những người nộp thuế chỉ khai báo tổng thu nhập đã được điều chỉnh.
Nhân tố thứ ba là tỷ lệ kiểm tra thuế, một tỷ lệ kiểm tra thuế cao dẫn đến việc tuân
thủ thuế được cải thiện và có ảnh hưởng trực tiếp đến số thu thuế. Nhân tố thứ tư là
tâm lý và tác động của thái độ người nộp thuế đối với hành vi tuân thủ thuế. Theo
việc mắc các lỗi về kê khai, xác định các khoản chi phí (được trừ hay không được
trừ) hay lỗi tính toán. Thứ hai, nếu doanh nghiệp có ý định không tuân thủ thuế, họ
có thể tận dụng cơ hội phát sinh trong cơ chế tự kê khai như việc tính toán, kiểm
14
soát dòng tiền, kiểm soát thu nhập, thông qua đó có thể kiểm soát các khoản thuế
mà họ phải nộp.
Yêu cầu kiến thức: Sự không tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ còn phát sinh
từ sự thiếu hụt các kiến thức do sự phức tạp của các báo cáo tài chính cũng như quy
định của từng hệ thống thuế riêng biệt. Luật thuế có xu hướng thay đồi thường
xuyên, phức tạp hơn và mập mờ hơn. Để tuân thủ thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải có
kiến thức về thuế và những biện pháp tuân thủ thuế. Tuy nhiên, việc tiếp thu các
kiến thức về thuế lại rất tốn kém về thời gian (ví dụ như tím hiểu thông tin, lưu giữ
các hồ sơ, điền các biểu mẫu,…) và tiền bạc (ví dụ như tài liệu về thuế, chi phí thuê
những chuyên gia, những người hành nghề thuế) và đối với các chủ doanh nghiệp
nhỏ chi phí tuân thủ lại rất cao trong bối cảnh thu nhập của họ vẫn còn thấp. Như
vậy, việc không tuân thủ thuế có thể là bắt nguồn từ sự phức tạp của hệ thống thuế.
Kiến thức bao gồm kiến thức giáo dục chung và kiến thức cụ thể về thuế. Kiến thức
chung dường như được sử dụng để thực hiện trốn thuế hơn là tuân thủ. Ngược lại,
kiến thức cụ thể về thuế có xu hướng dẫn họ đến việc gia tăng tính tuân thủ, bởi vì
việc tìm hiểu kiến thức cụ thể về thuế cũng có nghĩa là tìm hiểu về sự cần thiết, tầm
quan trọng của luật thuế trong xã hội cũng như biết cách làm thế nào để không vi
phạm.
Khuôn khổ quyết định: Ngoài việc nhận thức được cơ hội cũng như sự thiếu hụt
kiến thức về thuế, khi xem xét tính tuân thủ của người nộp thuế, cần phải hiểu rõ
những khuôn khổ ra quyết định trong việc trốn thuế hay không. Tùy thuộc vào từng
khuôn khổ áp dụng mà người nộp thuế sẽ có những phản ứng khác nhau trong hành
vi tuân thủ thuế của mình. Khi chủ doanh nghiệp nhỏ ra quyết định về việc nộp các
khoản thuế thì một sự mất mát hay việc làm giảm thu nhập cũng như sự giới hạn tự
do tài chính sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự tuân thủ hay không của họ.
1.5 Mối quan hệ giữa thông thạo thuế và tuân thủ thuế
Do việc thu thập số liệu còn gặp nhiều khó khăn, trong chương này tác giả chỉ nêu
ra thực trạng quản lý tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi cục thuế quận Phú
Nhuận.
2.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước (NSNN) của chi cục thuế quận Phú
Nhuận 2011-2013
Biểu đồ 2.1 Số thu NSNN năm 2011-2013
Nguồn:Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Công tác thu ngân sách là một nhiệm vụ quan trọng của CCT quận Phú Nhuận. Kết
quả thu NSNN của CCT quận Phú Nhuận từ năm 2011 đến năm 2013 cho thấy số
thu ngân sách năm sau luôn tăng so với năm trước. Số thu năm 2012 là 1285,13 tỷ
đồng bằng 112,6% so với cùng kỳ năm 2011. Số thu năm 2013 là 1483,534 tỷ đồng
tăng 29,89% so với năm 2012. Tuy số thu ngân sách có tăng qua các năm nhưng tỷ
lệ tăng không cao.
Nguyên nhân tổng thu NSNN của CCT quận Phú Nhuận luôn tăng qua các năm là
do sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo trong công tác thực hiện đốc thu nợ đọng, bám
17
sát nguồn thu. Phối hợp tốt giữa các đội trong công tác đốc thu nợ đọng, cưỡng chế
nợ thuế, thường xuyên rà soát đối tượng quản lý, đối chiếu số liệu. Bên cạnh đó cơ
quan thuế đã tăng cường công tác kiểm tra các doanh nghiệp, công tác tuyên truyền
hỗ trợ chính sách thuế cho các đối tượng nộp thuế.
Nguồn thu ngân sách tăng chưa cao do tình hình kinh tế qua các năm vẫn còn nhiều
khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế dẫn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tiếp tục gặp khó khăn.
2.2 Tuân thủ về đăng kí thuế, kê khai thuế
Bảng 2.1Thống kê đối tượng nộp thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận (đơn vị cơ
sở)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổ chức kinh tế 4.942 5.433 5.965
Hộ cá thể 7.596 8.037 8.084
Tổng 12.538 13.470 14.049
Tình hình không nộp tờ khai nhìn chung cao hơn tình hình chậm nộp tờ khai, đa số
trường nộp trễ hạn là do nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng nhưng nhận được
hóa đơn chứng từ không kịp thời, không nộp tờ khai có nhiều nguyên nhân như
đăng ký thuế nhưng thực tế chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, DN bỏ trốn,
ngưng kinh doanh, giải thể, phá sản, chuyển địa điểm kinh doanh nhưng chưa cập
nhật kịp thời. Ngoài ra còn một số lỗi số học, lỗi định danh, lỗi do đọc và quét mã
vạch.
Thống kê qua các năm cho thấy tình hình tuân thủ thuế về việc nộp tờ khai thuế có
sự cải thiện qua các năm, cụ thể tỷ lệ số tờ khai chậm nộp năm 2011 là 6% trên số
đã nộp, năm 2012 giảm còn 4,8%, năm 2013 giảm còn 2%. DN không nộp tờ khai
thuế TNDN cũng giảm qua các năm, cụ thể năm 2011 DN không nộp tờ khai chiếm
tỷ lệ 8,98% trên số tờ khai phải nộp, năm 2012 giảm còn 8%, năm 2013 tiếp tục
giảm còn 4%. Thay đổi tích cực này do lãnh đạo Chi cục luôn quan tâm theo dõi và
chỉ đạo sát để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp như tổ chức tốt công tác đọc,
phân tích, kiểm tra hồ sơ khai thuế qua đó tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở
doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nâng cao tính tuân thủ tự giác
của DN trong việc chấp hành chế độ tự khai tự nộp đảm bảo chống thất thu thuế.