174
Chương 5
DẬP TẤM
5.1 Khái niệm
:
Dập tấm là phương pháp biến dạng dẻo phôi kim loại ở dạng tấm, trong khuôn
dưới tác dụng của ngoại lực để tạo thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Dập tấm thường tiến hành ở trạng thái nguội nên còn gọi là dập nguội. Khi chiều
dày phôi lớn hơn 10mm thì có thể dập nóng.
Đặc điểm chung của dập tấm:
- Vật liệu dùng để dập tấm rất rộng rãi. Ví dụ như thép C thấp, thép hợp kim, kim
loại và hợp kim màu…
Có thể dập được những chi tiết phức tạp bằng những chuyển động đơn giản của các
thiết bò mà các phương pháp khác không thực hiện được. Ví dụ dập huy hiệu, dập tiền kim
loại…
- Sản phẩm dập có độ chính xác cao, thường không cần gia công cơ khí lại, khả
năng lắp lẫn của sản phẩm tốt.
- Sản xuất được các chi tiết có độ cứng vững, độ bền khá mà kết cấu gọn nhẹ. Mức
độ hao phí vật liệu ít.
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao, giá thành hạ.
Do những ưu điểm trên nên dập tấm được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp.
Trong ngành chế tạo ô tô khối lượng các chi tiết dập tấm chiếm tới 60%, ngành sản xuất
thiết bò điện 60
70%, ngành chế tạo dụng cụ chính xác 85 90%, sản xuất hàng tiêu dùng
90%. Thường dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối để chế tạo các chi tiết che
chắn, nắp đậy, vỏ, thùng chứa…
5.2 Thiết bò dập tấm.
Trong dập tấm người ta thường sử dụng các loại máy dập trục khuỷu, máy ép thủy
lực để thực hiện các nguyên công chuẩn bò phôi và tạo hình của công nghệ dập tấm.
ba tác dụng, máy ép dập vuốt sâu có hành trình lớn, máy ép chuyên dùng…
Máy tác dụng đơn là máy chỉ có một con trượt chính dùng để đột, cắt, tạo hình.
Máy ép 2 tác dụng chuyên dùng để dập vuốt các chi tiết rỗng sâu bằng kim loại
tấm. Máy có hai đầu trượt, đầu này nằm trong đầu kia, có cùng một hướng chuyển động
khi hành trình máy lên và xuống. Đầu trượt chính ở trong gọi là đầu trượt vuốt, dùng để
kẹp chày dập vuốt, và đầu trượt ngoài gọi là đầu trượt chặn dùng để kẹp chặt phần khuôn,
chặn mép phôi, giữ và làm phẳng mép phôi trong quá trình dập vuốt.
a)
b)
Hình 2
-
65
Máy dập trục khuỷu.
a) 1 khuỷu. b) 2 khuỷu.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
176
Trên hình 2-66, đầu trượt trong 3 dùng để cắt phôi khi cắt hay đột, hoặc dùng để
tạo hình khi dập sâu. Đầu trượt ngoài 1 thông qua cam 2 nhận lực từ trục khuỷu qua vành
ép có tác dụng ép phôi ở mạch cắt khi cắt phôi bằng khuôn cắt hoặc tạo lực vừa đủ để
chặn phôi
khi dập giãn không làm mỏng thành phôi,
tránh hiện tượng nhăn mép khi phôi tiến
dần vào lòng khuôn . Trong quá trình dập
giãn đầu trượt ngoài ở vò trí cố đònh. Khi
dập xong cả hai đầu trượt trong và ngoài
đều cùng đi lên. Máy ép ba tác dụng ngoài
5.3 Các nguyên công cắt phôi
.
Các nguyên công cắt phôi có thể chia làm 2 loại: cắt và dập cắt đột lỗ.
Hình 2-67 Máy uốn 3 trục
a) Trục ép bố trí ở giữa hai trục đỡ.
(Tấm dày >2mm).
b) Trục ép bố trí lệch phía sau hai trục cán.
(Tấm dày < 2mm).
a)
b)
Hình 2
-
66
Máy ép hai tác dụng.
1. Đầu trượt ngoài 2. Cơ cấu cam.
3. Đầu trượt trong 4. Phôi.
2
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
177
5.3.1 Cắt:
Cắt là nguyên công chia phôi tấm ra thành mảnh nhỏ, dải hẹp…cho đúng với hình
dáng kích thước yêu cầu. Cắt có thể thực hiện bằng các phương pháp sau:
1. Máy cắt có lưỡi dao song song:
Máy cắt cóù hai lõi dao song song nhau (hình 2-68), lõi dao dưới cố đònh, lõi dao
2
)
b
-Giới hạn bền của vật
liệu phôi (N/mm
2
)
.
Lực cắt ở lưỡi dao trên và dưới không nằm cùng một đường thẳng, cách nhau một
khoảng a, do đó tạo thành mô men P.a làm cho phôi thường bò quay đi một góc
=
10
20
o
. Hiện tượng phôi quay làm cho hai dao mở rộng ra, khe hở lớn làm chất lượng mép
cắt giảm. Để khắc phục người ta cần giảm góc quay
bằng cách đặt tấm chặn tác dụng
lên đó lực chặn Q chống lại mô men lật phôi. Để tăng lực tập trung ở lưỡi dao và giảm
cánh tay đòn a ta mài vát lưỡi dao đi một góc .
2. Máy cắt có lưỡi dao nghiêng.
Lưỡi dao dưới của máy nằm ngang và cố đònh. Lưỡi dao trên nghiêng so với lưỡi
dao dưới 1 góc
= 2 6
o
(hình 2-69). Khi thực hiện cắt, lưỡi dao trên chỉ tiếp xúc với
phôi ở một điểm nên quá trình cắt được tiến hành từ từ, lực cắt giảm đi nhiều.
Q
P
Ví dụ: Cắt tấm thép có chiều dài B= 1000mm, chiều dày tấm S = 2 mm,
c
= 40
KG/mm
2
, = 0,5, = 2
o
. Tính lực cắt ta được:
P song song = 104000 KG
P nghiêng = 2990 KG. Như vậy lực cắt trên máy có lưỡi dao nghiêng giảm đi 35
lần.
3. Máy cắt chấn động.
Máy có hai lưỡi dao nghiêng tạo thành
một góc 24 30
o
. Khi cắt lưỡi cắt trên lên xuống
rất nhanh (2000
3000lần /phút) với khoảng
hành trình ngắn < 4mm (hình 2-70).
Máy này có thể cắt các tấm có chiều
rộng bất kỳ, có thể cắt các đường cong hoặc
thẳng, nhược điểm của máy này giống máy cắt
o
.
P
2
= P.cos
P
1
có tác dụng cản phôi lại, P
2
tạo nên lực cắt phôi.
Lực cắt:
c
tg
S
KP
2
.
2
K - Hệ số phụ thuộc vật liệu; Khi S > 10 mm K = 1,2
Khi S < 3 mm K = 1,8
Đường kính đóa cắt phụ thuộc chiều dày phôi cắt S.
Khi S< 3 mm, đường kính của đóa D = 60S; khi S = 3 10 mm thì D = (40 50)S;
khi S > 10 mm thì D = 30S.
Máy này dùng để cắt các đường thẳng và đường cong chiều dài tùy ý. Máy cắt có
thể có nhiều cặp đóa dùng để cắt đồng thời nhiều dải song song. Trên hình 2-71b trình bày
nguyên lý máy cắt hai cặp đóa.
Máy cắt dao đóa thường dùng để cắt các tấm mỏng.
a)
b)
Dập cắt.
Đột lỗ.
Hình 2-72 Phân biệt sự khác nhau giữa dập cắt và đột lỗ.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
180
Về nguyên lý dập cắt và đột lỗ giống nhau, chỉ khác nhau về công dụng. Đột lỗ là
quá trình tạo lỗ rỗng trên phôi, phần vật liệu tách khỏi phôi là phế liệu, phần còn lại là
phôi để ra nguyên công tạo hình. Còn dập cắt khác với đột lỗ là : phần còn lại là phế liệu.
Khi dập cắt và đột lỗ dùng chày và cối có cạnh sắc để tạo thành lưỡi cắt. Quá trình biến
dạng của kim loại khi cắt mô tả trên hình 2-73.
Khi chày tì lên tấm phôi, lúc đầu phôi uốn cong và xảy ra quá trình biến dạng dẻo.
Phần kim loại của phôi dưới chày lún sâu vào trong lỗ của cối. Sự tập trung ứng suất trên
lưỡi cắt của chày làm xuất hiện những vết nứt.
Khi những vết nứt ở đầu lưỡi cắt của chày và
đầu lưỡi cắt của cối gặp nhau, kim loại bò phá
hủy hoàn toàn tạo thành vết cắt . Vết cắt có
hướng song song hoặc tạo thành một góc nào đó
với hướng của lực cắt tùy thuộc từng kim loại
và khe hở giữa chày và cối.
Đặc điểm:
-Cùng một lực cắt theo toàn bộ chu vi
cắt nên đường cắt thẳng đẹp không bò cong
c
- ứng suất cắt cho phép (KG/mm
2
)
Hìn
h 2
-
73
. Quá trình biến dạng
của kim loại khi cắt và đột.
D
cối
d
chày
S
2
chc
dD
Z
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
181
- Đường kính chày và cối: Tính đường kính chày và cối thường dùng phương pháp
lỗ
+ )
-
chày
d
lỗ
- Đường kính lỗ cần đột.
- Dung sai lỗ.
chày
- Dung sai chế tạo chày.
Cối: D
cối
= d
chày
+ 2Z
Chú ý phối hợp chế tạo để đảm bảo khe hở Z.
+ Quá trình cắt phôi cần chú ý đến việc xếp hình phôi trên các dải kim loại và cắt
tấm kim loại lớn thành các dải kim loại (pha băng kim loại) sao cho hệ số sử dụng nguyên
liệu cao nhất nhưng vẫn bảo đảm chất lượng chi tiết cắt tốt nhất. Điều này có ý nghóa lớn
trong sản xuất hàng loạt lớn với sản lượng hàng chục triệu chiếc/năm, vì rằng trong tổng
số giá thành của sản phẩm thì tiền nguyên liệu chiếm 60 70%, trong khi đó tiền nhân
công chỉ chiếm 5
10% hoặc thấp hơn.
Hệ số sử dụng nguyên vật liệu
để đánh giá mức độ sử dụng vật liệu:
182
Ngoài các nguyên tắc trên khi bố trí nguyên vật liệu để cắt đột cần chú ý các yêu
cầu sau:
. Vật cần đơn giản, tránh làm các góc nhọn, các lỗ khoét phức tạp.
. Chỗ tiếp giáp giữa 2 cạnh phải có bán kính lượn để đảm bảo dễ cắt và tăng bền
cho chày và cối.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
182
5.4 Các nguyên công tạo hình:
Các nguyên công tạo hình chủ yếu trong công nghệ dập tấm bao gồm: uốn,
dập sâu, thành hình, tóp, dập gân, uốn vành, miết…
5.4.1 Uốn.
Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng thớ kim loại, biến phôi phẳng (tấm), dây
hay ống thành những chi tiết có hình cong đều hay gấp khúc.
Hình 2-75 trình bày sơ đồ uốn cong tấm
có chiều dày S, để tiến hành uốn người ta sử
dụng bộ khuôn gồm chày và cối. Khi uốn mặt
trong của phôi (mặt tiếp xúc với chày) chòu ứng
suất nén làm phôi dễ bò nếp nhăn, còn mặt
ngoài (mặt tiếp xúc với cối) chòu ứng suất kéo
làm phôi dễ nứt, giữa hai lớp này là lớp trung
hòa không bò kéo và không bò nén. Nếu ta kẻ
những ô vuông ở mặt cạnh của phôi thì sau khi
uốn ta that ở phần thẳng những ô vuông này
Góc đàn hồi này có thể từ 0 10
o
. Đặc điểm này cần chú ý khi thiết kế khuôn.
Góc đàn hồi sau khi uốn phụ thuộc vào góc uốn
o
, bán kính uốn r của chi tiết,
Hình 2
-
75
Sơ đồ nguyên lý uốn.
o
r
Hình 2
-
76
Góc đàn hồi sau
2
o
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
sâu được chia làm hai phương
pháp: Dập sâu không biến
mỏng thành và dập có biến
mỏng thành phôi.
1. Dập sâu không biến
mỏng thành phôi
a. Bản chất quá trình dập sâu không biến mỏng thành:
Đây là nguyên công biến dạng mà chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm
xấp xỉ bằng nhau.
Để tiến hành dập sâu không biến mỏng thành người ta sử dụng một bộ khuôn gồm
chày và cối (hình 2-77b). Xét 1 chi tiết hình trụ có đường kính d được dập từ phôi tròn
đường kính D. Khi chày ép lên phôi sẽ làm cho phôi biến dạng. Phần chày ép lên phôi
kim loại chòu ứng suất kéo theo hướng kính và chuyển thành đáy của chi tiết đường kính d.
Còn hình vành khăn (D-d), các phần tử phôi chòu kéo theo hướng dọc trục chi tiết và chòu
nén theo hướng tiếp tuyến, biến thành hình trụ có đường kính d và chiều cao h (hình 2-
77c).
)1)(180(
ch
o
o
r
r
S
r
BS
P
b
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
184
Các phần tử phôi càng xa tâm càng bò nén theo hướng tiếp tuyến nhiều, và càng
gần tâm càng bò kéo theo hướng kính càng nhiều, vùng tâm phôi và vùng tiếp xúc với
mép chày phôi dễ nứt.
Để tránh các nếp nhăn (hình 2-77a) ta
dùng lực ép phụ Q tác dụng lên tấm chặn 2.
b. Đặc điểm của quá trình biến dạng
khi dập sâu:
- Khi dập sâu, những điểm của phôi
nằm trên cùng một vòng tròn cách đều tâm
thì mức độ biến dạng như nhau. Sau khi biến
dạng vẫn nằm trên vòng tròn nhưng đường
kính vòng tròn lúc này bằng đường kính chi
tiết. Các vòng tròn đồng tâm vẽ trên phôi
trước khi biến dạng biến thành các vòng tròn
bằng nhau có tâm nằm trên trục phôi, nhưng
khoảng cách không đều nhau mà tăng dần từ
đáy lên. Điều đó cho thấy các điểm càng xa
tâm thì biến dạng càng nhiều. Các vòng tròn càng xa tâm sau khi biến dạng cách nhau
càng xa (hình 2-78a).
- Nếu ta kẻ những đường bán kính chia đều vòng tròn phôi thành những góc như
nhau, sau khi biến dạng những đường này sẽ làm thành đường sinh song song cách đều
nhau (hình 2-78b).
- Cắt dọc chi tiết, sau khi dập xong ta
thấy thực tế chiều dày chi tiết thay đổi như sau
(hình 2-79):
-
79
Sự thay đổi chiều
dày thành khi dập sâu.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
185
+ Chất bôi trơn tốt thì giảm lượng biến mỏng thành.
c. Xác đònh hình dáng và kích thước phôi cho chi tiết đơn giản:
- Hình dáng của tấm phôi phụ thuộc vào hình dáng của chi tiết. Nếu chi tiết có
hình
trụ hay hình hộp có đáy là một đa giác đều, thành bên thẳng đứng, nghiêng hoặc có bậc
thì phôi là một tấm tròn.
Nếu chi tiết có đáy là hình chữ nhật thì phôi có hình êlíp. Nhưng nếu chi tiết có
thành thấp khi H 0,3B (H: chiều cao, B: chiều rộng của hộp) thì phôi có hình triển khai
phức tạp hơn.
- Kích thước của phôi (D
phôi
): Khi dập vuốt không biến mỏng thành, người ta bỏ
qua sự thay đổi chiều dày vật liệu (do quá trình biến dạng gây ra). Do vậy việc xác đònh
kích thước của phôi dựa vào sự cân bằng diện tích bề mặt của phôi và chi tiết (khi có cắt
mép phải tính đến lượng dư để cắt mép). F là diện tích bề mặt của chi tiết ( mm
2
).
Cách tính diện tích phôi phụ thuộc hình dáng, kích thước của chi tiết.
lượn ở đáy nhỏ.
dhdD
phoi
4
2
hddD
phoi 1
2
2
4
FD
phoi
13,1
Hình 2-80
Hình dạng chi
tiết.
a) Hình trụ
thẳng.
b) Hình trụ có
vành.
a)
b)
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
186
/
- Lượng dư để cắt mép (tra bảng sổ tay hoặc lấy gần đúng bằng 5% D
phôi
).
d. Các thông số cơ bản của công nghệ dập sâu:
- Hệ số dập sâu: Để đánh giá mức độ biến dạng sau mỗi lần dập sâu, dùng hệ số
dập sâu m. Đối với những chi tiết tròn xoay dập vuốt không làm mỏng thành, hệ số
dập sâu là tỷ số giữa đường kính sau và trước mỗi lần dập. d - Đường kính chi tiết
D - Đường kính phôi.
Hệ số dập sâu phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu gia công, thường m = 0,55 0,95.
Khi m càng nhỏ, tốc độ biến dạng càng lớn, kim loại bò biến cứng càng cao, dễ bò
nứt. Do đó, khi dập các chi tiết có đường kính nhỏ, chiều cao lớn phải dập thành nhiều lần
để bảo đảm tốc độ biến dạng nhỏ. Hệ số m lần dập sau bao giờ cũng lấy cao hơn lần dập
trước vì càng dập nhiều lần kim loại bò biến
cứng càng nhiều, biến dạng càng khó khăn.
- Số lần dập sâu: Muốn chế tạo chi
tiết có chiều sâu lớn ta phải dập sâu làm
nhiều lần (hình 2-82). Số lần dập sâu n để
dập từ phôi có đường kính D xuống chi tiết
có đường kính d
n
được xác đònh như sau:
Lần dập thứ nhất Lần dập thứ hai
Lần dập thứ n để được vật có đường
2
d
d
m
d
2
= m
2
. d
1
= m
1
.
m
2
.D1
n
n
n
d
d
m
d
n
Ứng với mỗi lần dập có một bộ khuôn tương ứng (hình 2-83).
- Lực ép phụ Q: Lực ép phụ Q tác dụng lên tấm chặn nhằm mục đích làm phôi biến
dạng đều, tránh hiện tượng nếp nhăn ở thành. Lực Q xác đònh theo biểu thức:
Q = F.q
F - Diện tích phần phôi bò chặn.
q - p lực riêng phần khi chặn, nó phụ thuộc chiều dày vật liệu, hệ số dập sâu, tính
chất vật liệu. Ví dụ:
q
nhôm
= 0,08 0,12 kg/mm
2
q
đồng
= 0,12 0,18 kg/mm
2
q
thép
= 0,25 0,35 kg/mm
2
Nói chung nếu Q nhỏ thì tác dụng của tấm
chặn giảm, dễ bò nếp nhăn, gây trở lực phôi dễ đứt.
Nếu Q lớn quá sẽ gây mỏng thành và đứt đáy.
- Khe hở Z: Mức độ biến dạng khi dập sâu,
chất lượng dập sâu phụ thuộc rất nhiều vào khe hở
Z giữa chày và cối. Nếu tăng Z thì kim loại dễ biến
dạng nhưng làm cho thành sản phẩm dập không thẳng góc với đáy và dễ có nếp nhăn.
Nếu nhỏ quá thì dập hay bò đứt do sản phẩm bò kẹt đồng thời làm khuôn chóng mòn.
Xác đònh khe hở Z theo công thức sau:
tb
n
m
Dmd
n
lg
)lg(lg
1
1
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
188
Lực biến dạng cho lần thứ n của chi tiết hình trụ tính theo công thức:
P = K
n
..d
n
.S.
b
K
n
– Hệ số phụ thuộc chủ yếu vào hệ số dập sâu m.
d
sau:
Dưới tác dụng của lực ép P chày tác dụng vào đáy phôi, khi đó sẽ phát sinh ra ứng
suất kéo ở thành chi tiết làm cho kim loại của thành phôi liệu bò kéo dài ra theo khe hở
giữa chày và cối. Vì khe hở giữa chày và cối Z nhỏ hơn chiều dày phôi S nên ở vùng biến
dạng tùy theo mức độ chuyển động của chày mà giảm mỏng chiều dày thành chi tiết.
Do trở lực biến dạng của thành khi giảm mỏng thành, nên sinh ra ứng suất nén
thẳng góc với phần bề mặt côn của cối. Do đó tổng tác dụng của ứng suất kéo và nén nói
trên sẽ làm cho ở vùng biến dạng có trạng thái ứng suất kéo nén phức tạp làm kim loại
biến dạng dẻo, chiều dày giảm đi và kéo dài ra theo hướng đường sinh.
Hình 2
-
84
Dập sâu có làm mỏng thành.
1. Cối dập 2. Chày dập 3. Sản phẩm
dập.
Z = (0,3
0,8)S
S
3
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
189
Ngoài ra trên thành khuôn, giữa phôi kim loại và khuôn còn có lực ma sát tác dụng
S
đáy
- Chiều dày đáy.
V = (1 +a). V
chi tiết
a - Hệ số tính đến lượng
dư cắt mép.
Nếu h/d < 3 thì a = (8 10%). V
chi tiết
h/d = 310 thì a = (10 12%). V
chi tiết
h/d > 10 thì a = (12 15%). V
chi tiết
b. Tính hệ số biến dạng K và số lần dập n:
S
V
D
phoi
13,1
S
Hình 2-85 Dập sâu biến mỏng thành chi tiết hình trụ.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
n
/ S
n-1
)
Như vậy mức độ biến dạng chung sẽ là:
o
n
o
no
ch
F
F
F
FF
K
1
F
n
– Diện tích tiết diện ngang của chi tiết.
F
o
– Diện tích tiết diện ngang của phôi.
Nếu là phôi phẳng F
o
= .D
phôi
.S
5.4.3 Uốn vành (Nong lỗ).
Uốn vành là nguyên công chế tạo các chi tiết có gờ, đường kính D, chiều cao H và
đáy chi tiết rỗng. Phôi để uốn vành cần đột lỗ đường kính d phù hợp, sau đó dùng bộ
khuôn gồm chày và cối (hình 2-86A).
Để đảm bảo chất lượng uốn vành, hạn chế sự nứt mép thì khi uốn vành cần đảm
bảo hệ số uốn vành hợp lý K
u
bm
n
nn
n
nn
m
S
SS
F
FF
K
1
1
1
của các chi tiết đã dập sâu. Miệng bò tóp có thể có
hình côn, hình bán cầu. Quá trình tóp miệng chi
tiết dập sâu trình bày trên hình 2-87.
Khuôn dưới làm nhiệm vụ đònh vò chi tiết,
khuôn trên có hình côn đường kính giảm dần, phần
cuối của khuôn trên là hình trụ. Để khỏi xảy ra
hiện tượng xếp ở miệng tóp thì tỷ số giữa đường
kính phôi (chi tiết dập giãn) d
f
và đường kính của
chi tiết (miệng tóp) d
ct
phải giới hạn trong một
phạm vi cho phép. Khi cần tóp miệng có đường kính nhỏ hơn so với đường kính phôi thì phải qua một
số lần tóp.
5.4.5. Giãn phồng, In nổi.
Ngược với công việc tóp miệng, giãn phồng nhằm làm to chi tiết đã dập giãn ở
phần dưới, còn miệng vẫn giữ nguyên, không làm thay đổi chiều dày chi tiết. Quá trình
giãn phồng trình bày trên hình 2-88. Chi tiết đã dập giãn đặt vào khuôn hai nửa, lòng
Hình2-87.Tóp miệng.
H
B) A)
Hình 2
-
86
Sơ đồ uốn vành.
Hình 2
-
88.
Giãn phồng.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh