Luận văn
Tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ nghiệp vụ cho
vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng
Techcombank chi nhánh
Huế
L
L
Ơ
Ơ
giám đốc và các anh chò phòng kinh doanh và phòng
dòch vụ khách hàng đã nhiệt tình chia sẽ kinh nghiệm
và cung cấp những tài liệu thực tế cho đề tài khoa
học này.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng rất nhiều,
nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót, vậy
mong thầy cô góp ý kiến để chúng tôi rút kinh
nghiệm trong những lần sau.
Một lần nữa, nhóm chúng tôi xin chân thành
cám ơn!
Nhóm đề tài khoa học
K41 Kiểm toán
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 2
DANH SÁCH NHÓM
Hồ Quang Hải
Hồ Trần Vân Anh
Thân Thị Kim Phụng
Nguyễn Thị Cẩm Lệ
Nguyễn Thị Khánh Vân
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 3
DANH MỤC VIẾT TẮT
RRTD
Rủi ro tín dụng
BGĐ
Ban giám đốc
PGD
Phòng giao dịch
CVKH
Chuyên viên khách hàng
CVTTĐ
Chuyên viên tái thẩm định
KS&HTKD
Kiểm soát và hổ trợ kinh doanh
KTGD&KQ
Kế toán giao dịch và kho quỹ
KD
Kinh doanh
HĐTD
Hội đồng tín dụng
TĐ&QTRR
Thấm định và quản trị rủi ro
TBTD
Thông báo tín dụng
HĐ
Hợp đồng
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
HĐTDHO
Hội đồng tín dụng Hội sở
HĐTS
Hợp đồng tài sản đảm bảo
của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trƣởng chung của nền
kinh tế.
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đối mới một cách căn bản
về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ…đóng góp đáng kể trong sự nghiệp
đổi mới và phát triển kinh tế đất nƣớc. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hệ thống ngân
hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ. Những
yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nhƣ kinh nghiệm về quản lý các ngân
hàng thƣơng mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta chƣa đƣợc
nghiên cứu đầy đủ.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị
tổn thƣơng khi có gian lận và sai sót xảy ra, đặc biệt là trong khâu cho vay đối với các cá
nhân và doanh nghiệp. Việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại không những đƣợc các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm mà còn là mối
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 5
quan tâm của ngƣời gửi tiền, của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, của toàn xã hội về sự
phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính –
ngân hàng, ảnh hƣởng rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Để ngăn ngừa những tổn thất và
các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện
pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, trƣớc hết đòi hỏi các
ngân hàng thƣơng mại phải có những biện pháp quản lý và kiểm soát hữu hiệu, mà quan
trọng nhất là phải thiết lập đƣợc hệ thống kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu
quả. Đây thật sự là lĩnh vực còn mới về cả phƣơng diện lý luận cũng nhƣ phƣơng pháp,
biện pháp triển khai trong thực tiễn, việc xây dựng khung cơ chế và một hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu lực hiệu quả đang còn là vấn đề nghiên cứu của các NHTM. Nhƣ vậy,
có thể nói xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là định hƣớng đúng đắn cho các
ngân hàng muốn tồn tại và phát triển trong tình hình hiện nay.
Ngân hàng Techcombank-CN Huế đƣợc thành lập từ năm 2007. Đến nay qua hơn
3 năm hoạt động, chi nhánh Techcombank Huế luôn duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng hàng
tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán thu thập đƣợc để đánh
giá quy trình kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay tại NHTM Techcombank – Chi nhánh
Huế.
5. Cấu trúc đề tài
Đề tài thiết kế gồm có 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay trong các
NHTM
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay tại NHTM
Techcombank – Chi nhánh Huế.
Chƣơng 3: Đánh giá và một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ
hoạt động cho vay tại NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 7
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP
VỤ CHO VAY TRONG CÁC NHTM
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ:
1.1.1 Khái niệm:
Chức năng Kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi
quy trình quản lý, và đƣợc thể hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống KSNB của đơn vị.
Có nhiều quan niệm và định nghĩa về KSNB. Có thể kể đến một vài định nghĩa sau:
Hệ thống KSNB là toàn bộ các quy định về tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ,
phƣơng pháp công tác mà một đơn vị phải tuân theo.
Hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban
giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt
Là những yếu tố của tổ chức ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trƣờng trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận
thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không. Ví dụ, nhận thức của
ban giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc
cần tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc
phải ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình SXKD Một môi trƣờng
kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ.
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro
Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào
khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác động.
Các yếu tố bên trong:
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 9
+ Sự quản lý thiếu minh bạch
+ Không coi trọng đạo đức nghề nghiệp
+ Chất lƣợng cán bộ thấp
+ Sự cố hỏng hóc của hệ thống máy tính, của trang thiết bị, hạ tầng cơ sở
+ Tổ chức và cở sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi, mở rộng của
sản xuất
+ Chi phí cho quản lý và trả lƣơng cao, thiếu sự kiểm tra, kiểm soát thích hợp
hoặc do xa Công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm
Các yếu tố bên ngoài:
+ Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành
+ Thay đổi thói quen của ngƣời tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ hiện
hành bị lỗi thời
+ Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đến giá cả và thị
phần
+ Sự ban hành của một đạo luật hay chính sách mới, ảnh hƣởng đến hoạt động
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu
và làm phƣơng tiện thanh toán".
1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất
hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đóng vai trò là trung gian
tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho
những chủ thể cần vốn chủ yếu dƣới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng
thƣơng mại huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits),
tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits). Vốn huy động
đƣợc dùng để cho vay: cho vay thƣơng mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng
(consumer loans), cho vay bất động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính
phủ, trái phiếu của chính quyền địa phƣơng. Ngân hàng thƣơng mại dù ở quốc gia nào
cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ
thể kinh tế giao dịch thƣờng xuyên nhất.
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 11
Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thƣơng mại đảm nhiệm những vai trò, chức
năng khác nhau trong nền kinh tế.
1.2.2.1 Vai trò
Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá,
góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trƣờng đầu tƣ và sản xuất kinh doanh.
Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt
động xuất nhập khẩu.
Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trƣởng
kinh tế. Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trƣởng kinh tế
của cả nƣớc.
Tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm
nghèo bền vững.
Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, đảm bảo phát triển
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
Ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Chức năng “ sản xuất”
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và
dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi nó
xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến. Vì vậy, có thế nói bản chất hoạt động của một NHTM hiện nay là chấp nhận rủi
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 13
ro và quản lý rủi ro. Trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào thì việc đối mặt với rủi ro của các
ngân hàng là điều không thể tránh khỏi.
Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả
việc không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ
đến hạn, nguyên nhân là do:
Thất bại của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với NH.
Ngoài nguyên nhân từ chủ quan của khách hàng còn có nguyên nhân từ phía
NH đã vi phạm các quy định về cho vay trong hoạt động của TCTD, và có sự
tiếp tay của một số cán bộ NH cho đối tác lợi dụng việc kinh doanh BĐS để lừa
đảo.
Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị
hạn chế do tác động của lạm phát và lòng tin.
Các NHTM đã không thực hiện chính sách quản lý rủi ro thanh khoản một cách
khoa học và bài bản.
Chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút
Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ƣớc Basel II thì rủi ro hoạt động/rủi ro tác nghiệp là
rủi ro thiệt hại xuất phát từ việc các quy định nội bộ, con ngƣời và hệ thống không
đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc xuất phát từ các sự kiện bên ngoài. Định nghĩa
này bao gồm rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và uy tín.
1.2.4 Sự cần thiết khách quan về hệ thống lý luận hệ thống KSNB trong
NHTM
Nếu nhƣ hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ huyết mạch của nền kinh tế thì cơ chế
kiểm soát nội bộ đƣợc ví nhƣ “Thần kinh trung ƣơng” của một ngân hàng thƣơng
mại.
Kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát
triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.Việc xây dựng và thực
hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả chống đỡ tốt nhất với rủi ro.
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 15
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đƣợc hình thành và phát
triển nhƣ một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức cũng nhƣ mọi lĩnh vực
hoạt động của ngành ngân hàng. Khi luật ngân hàng nhà nƣớc ( tháng 12/1997) và
luật các tổ chức tín dụng ( tháng 7/1997) đƣợc ban hành thì hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đƣợc khẳng định rõ ràng, ngày càng
đƣợc hoàn thiện, nâng cao nhằm giúp hoạt động ngân hàng đi đúng hƣớng, an toàn
và hiệu quả.
Mục đích của kiểm soát nội bộ
o Sử dụng nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả
o Đảm bảo chắc chắn các quyết định, chế độ quản lý đã đƣợc ngân hàng và
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tƣ cho nền kinh tế
Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình
thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng
đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời cần vốn để đầu
tƣ.
Vì thế ngân hàng giải quyết đƣợc một trong những đặc điểm của tiền là "Tiền có
giá trị theo thời gian" các nguồn vốn nhàn rỗi đƣơc tập hợp và đầu tƣ cho các phƣơng án,
dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án. Đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn
của dự án nghĩa là phƣơng án, dự án đã đƣợc giải quyết về vấn đề vốn. Đây là yếu tố khó
khăn, quan trọng để biến ý tƣởng kinh doanh thành thực tế. Và chính nó giải quyết đƣợc
các vấn đề kinh tế xã hội nhƣ tăng trƣởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm
cho ngƣời lao động
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ,
thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
Việc vay vốn không những giải quyết đƣợc nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm
thay đổi cách nghĩ, cách làm, làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề
phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ
làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 17
kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trƣờng thì đây là vấn đề q uan
trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.
Vai trò đối với ngƣời đi vay.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi Vì thế khách
hàng có thể tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với
mục tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung đƣợc vốn kinh doanh
đồng bộ, giảm chi phí huy động, chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng
thời gian trả nợ gốc và (hoặc) lãi vốn vay vƣợt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trƣớc
đó trong hợp đồng tín dụng.
Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất, trong đó có nhu cầu vốn, vay
vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian xác
định.
Dư nợ cho vay tại một thời điểm là tổng tất cả các khoản tiền cho khách hàng
vay tại thời điểm đó.
Giải chấp là việc giải trừ thế chấp đối với tài sản đang ở ngân hàng. Một tài sản
đƣợc giải chấp khi nó đã chấm dứt nghĩa vụ đảm bảo cho khoản nợ - Đã thanh lý hợp
đồng vay
1.3.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay
1.3.1.2.1 Đặc điểm
- Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm
kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế,
hứng chịu rủi ro cho một ngƣời mà ngân hàng tin tƣởng ứng vốn cho vay, nhƣng nó
không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố ).
Luật ngân hàng các nƣớc định nghĩa tín dụng nhƣ sau: "Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 19
bất cứ tác động nào, qua đó một ngƣời đƣa hoặc hứa đƣa vốn cho một ngƣời khác dùng,
hoặc cam kết bằng chữ ký cho ngƣời này nhƣng đảm bảo, bảo lãnh mà có thu tiền". Định
nghĩa này nêu ra 3 trƣờng hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng
về cơ bản là:
Cho vay ứng trƣớc (cho vay trực tiếp)
Cho vay dựa trên việc chuyển nhƣợng trái quyền
Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
* Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông
khả năng trả nợ cho khách hàng. Hơn nữa, nó giúp khách hàng đảm bảo uy tín và
xây dựng đƣợc mối quan hệ tốt với ngân hàng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Xuất phát
từ việc ngân hàng đi vay để cho vay vì vậy sau một thời hạn đã đƣợc quy định
khách hàng vay tiền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả tiền
cho ngƣời gửi. Tiền lãi thu đƣợc từ sự chênh lệch lãi suất sẽ giúp bù đắp, trang
trải chi phí hoạt động.
Trên thực tế khi khách hàng đi vay vốn, các ngân hàng thƣờng yêu cầu khách hàng
đảm bảo các yêu cầu sau:
Có năng lực hành vi dân sự
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
Có phƣơng án sản xuất kinh doanh khả thi
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
NHNN Việt Nam.
1.3.1.3 Phân loại hoạt động cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 21
Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn dƣới 12 tháng và thƣờng chiếm tỉ
trọng lớn. Mục đích của khoản cho vay này là nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn lƣu
động của doanh nghiệp, chi tiêu ngắn hạn của cá nhân hoặc các khoản thanh toán.
Cho vay trung và dài hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
Lãi suất thƣờng cao hơn vay ngắn hạn do thời gian vay dài nên tính rủi ro cao. Mục đích
của khoản cho vay này là tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định, các dự án đầu tƣ hay
phục vụ nhu cầu chi tiêu dài hạn của cá nhân.
Căn cứ vào đối tƣợng cho vay
Tổ chức, doanh nghiệp: thƣờng phát sinh khoản cho vay lớn và có quan hệ hợp tác
lâu dài với ngân hàng.
Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn vay. Trả góc
và lãi một lần khi đáo hạn
Cho vay trả góp: khách hàng hoàn trả gốc và lãi theo định kỳ
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần: là loại cho vay không có kỳ hạn nợ cụ thể mà việc
trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngƣời đi vay
1.3.2 Quy trình cho vay tại các ngân hàng thƣơng mại
1.3.2.1 Khái niệm quy trình cho vay
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả các bƣớc đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu
cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và
thanh lý hợp đồng cho vay.
1.3.2.2 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình cho vay
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan
trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Về mặt hiệu quả, quy trình cho vay hợp lý góp phần nâng cao chất lƣợng và giảm
thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản trị, quy trình cho vay có các tác dụng:
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhóm SV K41 Kiểm toán 23
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn
của từng bộ phận, cá nhân liên quan trong hoạt động tín dụng.
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn
về mặt hành chính.
Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt
động tín dụng.
1.3.2.3 Các giai đọan của quy trình cho vay
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự xây dựng cho mình
một quy trình cho vay riêng. Tuy nhiên, quy trình cho vay cơ bản gồm có các bƣớc sau:
1.3.2.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cho vay
1.3.2.3.3 Quyết định cho vay
Quyết định cho vay là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn
của khách hàng.
Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình cho vay vì nó ảnh hƣởng lớn đến
các khâu sau và ảnh hƣởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tuy nhiên, đây là khâu khó xử lý nhất và thƣờng dễ dẫn đến sai phạm nhất. Có hai
sai phạm cơ bản trong khâu này, đó là:
Quyết định chấp thuận cho vay đối với khách hàng không tốt.
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Cả hai sai phạm này đều dẫn đến thiệt hại lớn cho ngân hàng.
Loại sai phạm thứ nhất dẫn đến thiệt hại là do nợ quá hạn hoặc nợ không thể
thu hồi, tức là thiệt hại tài chính.
Loại sai phạm thứ hai dẫn đến mất cơ hội và uy tín cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định các ngân hàng thƣờng chú trọng hai
vấn đề: