nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của dị dạng ống tai ngoài bẩm sinh - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
CHUANG INTHAVA

NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
CỦA D
Ị DẠNG ỐNG TAI NGOÀI BẨM SINH

Chuyên ngành : Tai Mũi Họng
Mã số : CH17- 60.72.53

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌ
C



CHUYÊN NGÀNH: TAI - MŨI - HỌ
NG

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌ
C
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Bộ mô
n Tai Mũi Họng Trường Đại
học Y Hà Nội; Ban Giám đốc, các Khoa,Phòng Bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung ương; Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.
Đã t


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ 3
1.1.1. Thế giới 3
1.1.2. Việt Nam 4
1.2. NHẮC LẠI VÀI NÉT VỀ BÀO THAI HỌC TAI NGOÀI VÀ TAI GIỮA. 4
1.2.1. Mô phôi học 4
1.2.2. Tai giữa 7
1.3.1. Tai ngoài 9
Tai ngoài gồm có vành tai và ống tai ngoài 9
1.3.2. Tai giữa 12
1.4. NHỮNG GIẢ THUYẾT GÂY DỊ HÌNH TAI NGOÀI 15
1.4.1. Do di truyền 15
1.4.2. Do nhiễm virus trong thời gian mang thai. 16
1.4.3. Bất thường ở vị trí làm tổ của bào thai trong tử cung 16
1.4.4. Đẻ thiếu tháng 16
1.4.5. Tiểu ñường, chế ñộ ăn uống thiếu dinh dưỡng khi
mang thai 16
1.4.6. Đối kháng của yếu tố Rh trong máu giữa mẹ và con 16
1.4.7. Dùng thuốc quá liều trong thời gian mang thai 16
1.4.8. Không rõ nguyên nhân 16
1.5. PHÂN LOẠI DỊ HÌNH ỐNG TAI NGOÀI 16
1.5.1. Phân loại theo Jahrsdoerfer 16
1.5.2. Phân loại theo Melvin D. Schloss 17
1.5.3. Phân loại theo Schuknecht HF 18
1.6. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 21
1.6.1. Lâm sàng: 21
1.6.2. Cận lâm sàng 21

57


58

3.5. MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ DẠNG OTN VỚI LOẠI NGHE KÉM 41
3.6. MỐI LIÊN QUAN GIỮA LOẠI DỊ DẠNG OTN VỚI MỘT SỐ CẤU
TRÚC TAI GIỮA 42
3.6.1. Liên quan với hệ thống xương con 42
3.6.2. Liên quan với vị trí của dây VII trên phim CLVTT 43
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1.1. Tuổi và giới: 45
4.1.2. Về ñặc ñiểm dân tộc và khu vực sống 46
4.1.3. Đặc ñiểm về các yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang
thai 46
4.2. LÝ DO ĐẾN VIỆN 47
4.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 48
4.3.1. Cơ năng 48
4.3.2. Triệu chứng thực thể 49
4.4. CẬN LÂM SÀNG 50
4.4.1. Thính lực ñồ 50
4.4.2. Phim Cắt lớp vi tính xương thái dương 51
4.5. MỐI LIÊN QUAN GIỮA LOẠI DỊ DẠNG OTN VỚI SỨC NGHE 52
4
.6. MỐI LIÊN QUAN GIỮA LOẠI DỊ DẠNG OTN VỚI MỘT SỐ CẤU
TRÚC TAI GIỮA 53
4.6.1. Với hệ thống xương con 53
4.6.2. Với vị trí dây VII 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Bảng 3.2. Tỷ lệ liên quan giữa nơi sống và dân tộc 31
Bảng 3.3: Lý do vào viện 32
Bảng 3.4: Tần suất phân bố triệu chứng 33
Bảng 3.5: Tần suất phân bố giữa hẹp ống tai và tịt lỗ ống tai 34
Bảng 3.6: Tỷ lệ loại nghe kém trên thính lực ñồ 35
Bảng 3.7: Tỷ lệ mức ñộ nghe kém 36
Bảng 3.8: Tỷ lệ giữa số tai dị dạng và mức ñộ 37
Bảng 3.9: Tỷ lệ mức ñộ hẹp ống tai ngoài 38
Bảng 3.10: Tỷ lệ dị dạng của hệ thống xương con 39
Bảng 3.11: Phân bố tỷ lệ dị dạng ống tai ngoài trên phim CLVT 40
Bảng 3.12: Tỷ lệ phân bố giữa loại dị dạng OTN với loại nghe kém 41
Bảng 3.13: Tỷ lệ phân bố giữa loại di dạng OTN với cấu trúc
xương con trên phim CLVT 42
Bảng 3.14: Tỷ lệ phân bố loại dị dạng OTN với dây VII
trên phim CLVT 43 60

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu ñồ 3.1: Tỷ lệ phân bố số tai dị dạng 33
Biểu ñồ 3.2. Mức ñộ dị dạng ống tai 34
Biểu ñồ 3.3. Tỷ lệ số tai nghe kém 35
Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ mức ñộ tịt OTN 38
Biểu ñồ 3.5: Tỷ lệ vị trí giải phẫu của dây thần kinh VII 39
61

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dị dạng ống tai ngoài (OTN) bẩm sinh vừa ảnh hưởng ñến chức năng
thẩm mỹ vừa ảnh hưởng ñến chức năng nghe gây ra nhiều khó khăn trong
quá trình giao tiếp, học tập, công tác. Dị dạng ống tai ngoài làm cho trẻ
chậm phát triển về ngôn ngữ do ñó trí tuệ cũng chậm phát triển hơn so với
trẻ bình thường, làm cho trẻ mặc cảm, tự ti ít hoà nhập với xã hội.
Dị dạng bẩm sinh OTN, tai ngoài biểu hiện: chít hẹp ống tai ngoài
không có lỗ ống tai ngoài, và thường kèm theo dị dạng vành tai. Dị dạng
bẩm sinh OTN có thể kèm theo dị tật bẩm sinh tai giữa hoặc tai trong.
Trong trường hợp bị một bên thì người bệnh vẫn có thể giao tiếp nhưng có
nhiều hạn chế. Trong trường hợp bị dị dạng cả hai bên thì trẻ thường chậm
phát triển ngôn ngữ, cũng có thể dẫn ñến hiện tượng câm ñiếc bẩm sinh.
Dị dạng ở tai thường gặp là: dị dạng vành tai, ống tai ngoài, dị dạng
chuỗi xương con, sự bất thường ñường ñi của dây VII, hở dây VII tự nhiên,
dò ngoại dịch bẩm sinh Ở trẻ sơ sinh chít hẹp OTN có thể một bên hoặc
cả hai bên và thường liên quan ñến dị dạng của vành tai, tai giữa và tai
trong.
Về dịch tễ học, theo Bezold (1926) tỷ lệ dị dạng bẩm sinh tai ngoài là
11/20.400 trẻ sơ sinh, hội nghị tại Mundnich (1966) Edgerton ñưa ra con số
là 1 ca/7.000 [20], theo Jahrsdoerfer (1996), Antonio De La Cruz (2003)
thông báo tại Mỹ thì tỷ lệ này là 1 ca/10 - 20.000 trẻ sơ sinh, nam gặp nhiều
hơn nữ, một bên nhiều hơn hai bên (3/1), bên phải gặp nhiều hơn bên trái.
Tỷ lệ tịt OTN gặp nhiều hơn hẹp OTN [21], [27].
Tỷ lệ bệnh lý dị dạng tai bẩm sinh theo Cao Minh Thành là 1,7% trong
các bệnh tai [11].

2

TỔNG QUAN

1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ
1.1.1. Thế giới
- Năm 1883, Kiesselbach lần ñầu tiên mô tả dị tật bẩm sinh OTN sau
khi phẫu thuật sửa chữa thương tổn bẩm sinh này [21].
- Richards năm 1933 phát hiện 1 trường hợp chít hẹp OTN bẩm sinh
trên khoảng 2000 bệnh nhân ñến khám tai, trong lúc ñó Bezold gặp 11
trường hợp trên tổng số 20.400 bệnh nhân.
- Năm 1947, Patee (Hoa Kỳ) và Ombredanne (Pháp) thông báo ñã
phẫu thuật thành công cho 8 ca bệnh nhân chít hẹp OTN bẩm sinh.
- Homme (1949) và Mudnich (1966) thống kê tỷ lệ dị tật OTN là
1/20.000 trẻ sơ sinh [20].
- Kleinsesser (1963) thông báo tỷ lệ dị tật bẩm sinh này là 1/11.000 trẻ
sơ sinh. Theo Neel tỷ lệ này ở Nhật là 1,7/10.000 trong khi ñó theo Book
tại Thụy Điển tỷ lệ là 0,5/10.000 [20].
- Trong một nghiên cứu trên 687 trẻ có ñiếc bẩm sinh Bergstrom
(1980) ghi nhận 17% ñiếc dẫn truyền và 2,7% do dị tật chuỗi xương con,
các bệnh nhân này có tiền sử gia ñình ñiếc dẫn truyền bẩm sinh [20].
- Antonio De La Cruz (1985) công bố nghiên cứu dị tật của ống tai
bẩm sinh trên tạp chí TMH [15].
- Harold F. Schuknecht (1993) công bố bảng phân loại dị hình theo
4 týp [21].

4

- Jahrsdoerfer RA và cộng sự (1992) cho ra ñời bảng phân loại dị tật
bẩm sinh OTN [20].
- Antonio De La Cruz (2003) thông báo ñã phẫu thuật cho 116 BN
chít hẹp OTN từ năm 1985 - 2002 [15].

2. Gờ luân nhĩ 6. Ống tai ngoài
3. Gờ ñối luân 7. Bình tai
4. Gờ ñối bình
A: Phôi 5 mm: sự phát triển của cung mang bắt ñầu.
B: Cung mang I và II ở phôi 11mm. 6 ụ nhỏ ñã hình thành. Ụ 1,2,3
hình thành từ cung mang I. Ụ 4,5,6 từ cung mang II.
C: Vành tai của trẻ sơ có hình dáng như tai người lớn nhưng nhỏ hơn.
D: Vành tai phát triển với ñầy ñủ gờ ụ.
E: Vành tai người lớn.
Ở trẻ sơ sinh sụn vành tai rất mềm. Ở mặt trước vành tai, da dính chặt

6

vào sụn không có tổ chức dưới da. Trong khi ñó ở mặt sau giữa sụn và da
có lớp tổ chức liên kết. Phần dái tai không có sụn mà chỉ có da, tổ chức xơ
và mỡ.
Ống tai phát triển từ khe mang thứ nhất giữa cung mang I (gọi là cung
hàm) và cung mang II (gọi là cung móng).

Hình 1.2. Sơ ñồ hoá sự phát triển của ống tai ngoài và màng tai [3]
1. Ống tai ngoài 4. Hốc tai giữa
2. Túi họng 1 5. Mảnh nhĩ (màng nhĩ)
3. Ống nhĩ
A: Bào thai 13 ngày, phần ngoại bì của khe mang I ñào sâu dần vào
trong ñể tạo thành OTN.
B: Bào thai 15 ngày, ống nhĩ bắt ñầu phát triển từ túi họng I.
C: Bào thai 19 ngày, ống tai ngoài và sự mở rộng của màng nhĩ ñã rõ
ràng.

7

phát triển to lên, thông khí hoá ñể tạo thành hòm tai. Túi trước sau này trở
thành phần trước của túi Trolsch. Túi giữa phát triển thành thượng nhĩ, túi
sau thành phần sau của túi Trolsch, phần dưới của hòm nhĩ và xương chũm
phí sau. Túi sau cũng hình thành nên cửa sổ tròn, của sổ bầu dục ngách nhĩ.
Sự mở rộng của các túi này bao quanh xương con ngăn cách hòm nhĩ và
xương chũm. Vào tuần thứ 18 thượng nhĩ hình thành từ sự mở rộng của
ngách nhĩ. Trong quá trình phát triển hòm nhĩ, tổ chức trung mô ở trên,
giữa và sau hòm nhĩ tạo nên xương con, cơ và dây chằng tai giữa. Toàn bộ
cấu trúc này ñược bao phủ bởi lớp biểu mô của hòm tai có nguồn gốc từ
phần cuối của túi họng I.
Sơ ñồ minh họa các giai ñoạn bị tác ñộng của phôi thai và các hậu quả
có thể xẩy ra.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 34 36 38 Tuần

Chết Chết phôi Chết thai

Bệnh họp tử Bệnh phôi Bệnh thai
THAI

Vành tai có những chỗ lồi và những chỗ lõm.
Những chỗ lồi, tính từ chu vi về trung tâm là: luân nhĩ (hélix), gờ ñối
luân (antihélix), ñối bình tai (antitragus) và bình tai hay nắp tai (tragus);
Những chỗ lõm là hố thuyền, rãnh luân nhĩ, loa tai và cửa tai.
Phần dưới của vành tai không có sụn, chỉ có da và mỡ, ñược gọi là
dái tai.
1.3.1.2. Ống tai ngoài
Ống tai ngoài là một cái ống ñi từ xoắn tai ( cửa tai) và tận cùng ở
màng nhĩ, thành sau trên dài 25mm, thành trước dưới dài 31mm (do màng
nhĩ nằm chếch) ống tai có chiều cong xuống dưới và ra sau [11].
Ống tai ngoài gồm có 2 ñoạn: 1/3 ngoài và sụn sợi và 2/3 trong là
xương. Trong tư thế bình thường giữa ñoạn sụn và ñoạn xương có một cái
khuỷu hơi cong [3],[11].
- Đoạn một phần ba ngoài ống tai ngoài ñược cấu tạo bởi sụn ống tai,
sụn này liên tiếp với sụn loa tai. Ở thành trước sụn có hai khuyết sụn ống

10

tai. Hai khuyết này làm cho loa tai dễ dàng nong rộng OTN.
- Hai phần ba trong của OTN là thành phần của xương thái dương,
ống tai xương do xương nhĩ tạo nên thành trước, thành dưới và 1 phần
thành sau. Còn vảy thái dương tạo nên thành trên và 1 phần thành sau. Lớp
biểu bì bao phủ nên ống tai xương rất mỏng.
Da OTN liên tục với da loa tai và phủ mặt ngoài của màng nhĩ. Phần
da che phủ sụn có lông và các tuyến tiết dáy tai. Da dính chặt vào sụn và
xương nên nhọt ở ống tai ngoài gây ñau ñớn dữ dội.
Thành trước ống tai liên quan với khớp thái dương hàm ở phía trong
và một phần của tuyến mang tai ở phía ngoài.
Thành dưới liên quan với tuyến mang tai.
Thành trên cách ngách thượng nhĩ và tầng giữa của sọ bởi một mảnh

ñộ ồn của âm thanh ñầu vào và bảo vệ tai giữa [11].

12

1.3.2. Tai giữa
1.3.2.1 Giải phẫu tai giữa. ống tai ngoài
Hình 1.7: Giải phẫu tai giữa.
Tai giữa bao gồm: hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương chũm. Niêm mạc hô
hấp lót toàn bộ hệ thống này. Chính vì vậy bệnh lý của tai mũi họng liên
quan mật thiết với nhau.
* Giải phẫu hòm nhĩ

• Thành ngoài: có màng nhĩ ở dưới, tường xương ở trên. Tường xương
và màng nhĩ ngăn cách tai giữa và tai ngoài.
- Tường xương ở trên chính là tường thượng nhĩ và chia làm 2 phần. Phần
dưới: xương mỏng, ñặc và cứng, phần trên xương dày hơn và xốp.
- Phần màng:
+ Màng nhĩ là một màng mỏng nhưng dai và cứng, lắp vào rãnh nhĩ của
- Hòm nhĩ -Vòi nhĩ 13

xương nhĩ bởi vòng sụn sợi hay còn gọi là vòng Gerlach. Màng nhĩ

nhĩ với sào bào. Thành này có hai ngách: ngách trong sát với thành
trong của hòm nhĩ ñược gọi là ngách nhĩ, ngách ngoài gọi là ngách
thần kinh mặt.
• Thành trên: hay trần nhĩ là một lớp xương mỏng ngăn cách tai giữa
với hố não giữa, cụ thể là với thuỳ thái dương bướm. Trong một số ít
trường hợp, lớp xương này bị hở dọc theo ñường khớp ñá - trai và
niêm mạc tai giữa liên hệ trực tiếp với màng não.
• Thành dưới: Thành dưới của hòm nhĩ ở thấp hơn bờ dưới của ống tai
ngoài ñộ 3 - 4mm, trong một cái hố lõm gọi là ngăn hạ nhĩ (Recessus
hypotympanique). Thành này ở ngay trên vịnh cảnh. Thần kinh
Jacobson, nhánh của dây thần kinh số IX chui qua mặt này ñể vào
hõm nhĩ [5], [9], [15].
1.3.2.2 Chức năng sinh lý tai giữa
- Chức năng chính của tai giữa là biến ñổi sóng âm thành chuyển

15

ñộng cơ học, khuếch ñại năng lượng âm thanh ñể bù vào năng lượng bị mất
ñi khi âm thanh ñi vào môi trường dịch của tai trong. Chức năng dẫn
truyền âm thanh từ màng nhĩ vào tai trong cho ñến cơ quan Gorti.
- Chức năng bảo vệ : bảo vệ tai trong khi áp lực âm thanh quá lớn, thì
màng nhĩ chùng lại và gân cơ bàn ñạp sẽ co cứng ñồng thời dây chằng vòng
cũng co cứng làm cho ñế xương bàn ñạp không ấn sâu vào cửa sổ bầu dục.
- Chức năng tai giữa là bù ñắp lại sự hao hụt bằng sự tham gia của
màng nhĩ và hệ thống xương con.
* Khối không khí ñệm trong tai: Khối này khoảng 2cm
3
.Có tác dụng
như một ñệm hơi che chở tai trong chống lại nhưng thay ñổi áp lực ñột ngột
và tiếng ñộng quá mạnh. Đảm bảo ñộ căng màng nhĩ. Đồng thời có tác dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status