15
Một số tổ chức đa phơng cung cấp ODA nhiều nhất trong
năm 1996
Đơn vị tính: tỉ USD
Tổ chức đa phơng Tổng ODA tài trợ
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) 61,5
Ngân hàng thế giới (WB) Bình quân 28,6 tỉ/năm
Công ty tài chính quốc tế (IFC) 17,9
(từ tháng 7/1996 - 6/1997)
Ngân hàng phát triển Châu á
(ADB)
5,8
Chơng trình phát triển của Liên
hợp quốc (UNDP)
2,186
Chơng trình lơng thực thế giới
(WFP)
Bình quân 1,5 tỉ /năm
Cao uỷ LHQ về ngời tị nạn
(UNHCR)
1,3
(Nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t - tháng 7/1997)
3. Khu vực tiếp nhận nhiều nhất:
Trớc đây, khi Liên xô và Đông âu cha tan rã, viện trợ phát triển chính
thức ODA đợc phân bố theo chế độ chính trị của từng nớc. Thế giới lúc bấy
giờ chia làm 2 cực do Liên xô và Mỹ đứng đầu luôn có sự cạnh tranh và thù
địch. Khối SEV (hội đồng tơng trợ kinh tế) , đứng đầu là Liên xô, tập trung
viện trợ giúp đỡ các nớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa còn khối t bản chủ
nghĩa do Mỹ đứng đầu cũng ra sức dùng các khoản viện trợ để mua chuộc sử
2. Giai đoạn phát triển hợp tác mới từ tháng 10/1993:
Báo hiệu đáng mừng cho giai đoạn này đợc bắt đầu bằng sự kiện rất
quan trọng vào tháng 10/1993, quan hệ của ta với quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),
Ngân Hàng thế giới (WB), Ngân hàng Châu á (ADB) đợc khai thông. Tháng
11/1993 Hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam họp tại Pari mở ra giai đoạn
hợp tác phát triển mới giữa nớc ta và cộng đồng các nhà tài trợ, tạo ra các cơ
hội quan trọng để hỗ trợ Việt Nam tiến hành công cuộc phát triển nhanh và
bền vững thành công của hội nghị thể hiện ở chỗ Việt Nam đã tranh thủ đợc
sự đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế vào công cuộc đổi
mới phát triển của Việt Nam thông qua đối ngoại, bằng cách cam kết dành
ODA cho Việt Nam .
17
Thu hút ODA qua các năm 1993 - 1999.
(Đơn vị tính tỷ USD)
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Tổng số
Tổng mức cam
kết ODA
1,18 1,94 2,26 2,43 2,4 2,2 2,7 15,14
Nguồn: Bộ kế hoạch - Đầu t
Những con số trên là tơng đối khả quan. Tuy nhiên, trong những năm
tới, nguồn vốn ODA của các nớc cung cấp cho Việt Nam có thể sẽ giảm
xuống. Sở dĩ có nhận định nh vậy là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ ở khu vực Châu á, vừa qua làm cho nền kinh tế của một số nớc
cung cấp viện trợ gặp khó khăn dẫn đến việc các nớc có thể cắt giảm lợng
viện trợ ODA hàng năm. Đồng thời, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của
các nớc trong khu vực và trên thế giới trong việc thu hút ODA.
Việc hình thức hoá các chơng trình , dự án ODA bao gồm nhiều tác
các công ty thực hiện dự án vừa đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật và công nghệ,
vừa tiết kiệm đợc vốn vay.
III. Những khó khăn và thuận lợi trong công tác huy động
và tiếp nhận ODA ở Việt Nam.
1. Trong công tác huy động:
a. Thuận lợi:
- Bối cảnh quốc tế tạo ra những quan điểm mới tích cực hơn về việc nớc
giàu hỗ trợ vốn cho phát triển của các nớc nghèo.
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nớc diễn biến theo chiều
hớng khả quan khiến các nhà tài trợ tin tởng vào sự đổi mới của Việt Nam,
đó là một trong những điều kiện tiên quyết để giúp chúng ta huy động vốn
thuận lợi hơn.
b. Khó khăn.
- Diễn biến nền kinh tế toàn cầu có những tác động xấu đến nguồn hỗ trợ
mà các nhà tài trợ dành cho các nớc nghèo.
- Quá trình lập kế hoạch để xin hỗ trợ ở Việt Nam đôi khi soạn thảo thiếu
chi tiết, tính thuyết phục cha cao nên mức độ huy động không phù hợp với
yêu cầu thực hiện nay ở Việt Nam.
- Cạnh tranh với các nớc trên thế giới và trong khu vực diễn ra ngày
càng mạnh mẽ trong khi Việt Nam cha có nhiều kinh nghiệm trong việc xin
hỗ trợ nguồn vốn ODA. 19
2. Trong công tác tiếp nhận:
a. Thuận lợi:
Quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế
giới và cả ở Việt Nam từ nhiều năm trớc, giúp các nhà hoạch định chiến lợc
có thêm điều kiện nghiên cứu, rút ra những bài học kinh nghiệm về thành
nguồn viện trợ thờng không đợc đảm bảo đúng chế độ tài chính, thậm chí
hết sức lãng phí và tuỳ tiện dẫn đến góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng
nguồn vốn ODA.
- Nhân sự và kĩ năng nhân sự trong công tác điều hành sử dụng vốn ODA
ở những cấp khác nhau hiện đang thiếu về số lợng và yếu về chất lợng dẫn
đến làm cho hiệu quả sử dụng vốn ODA giảm
21
Chơng III
Một số giải pháp tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ODA ở Việt Nam.
5 năm không phải là thời gian quá ngắn nhng cũng cha đủ để chúng ta
có thể rút ra đầy đủ những kinh nghiệm cũng nh hoàn chỉnh các biện pháp
thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách hoàn hảo, mà Chính phủ còn
phải tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp cải cách hơn nữa nhằm tranh thủ nhiều
hơn sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Trong tình hình cả 2 bên - các nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam - cùng
tiến hành nhiều biện pháp nhằm phối hợp chặt chẽ để đa ra những thủ tục
hợp lí, thoả mãn yêu cầu của bên cung cấp và bên tiếp nhận. Sau đây em xin
nêu một số giải pháp tăng cờng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA nh sau:
1. Về thu hút vốn:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lí và điều hành công tác tiếp nhận
ODA.
- Tăng cờng công tác cán bộ, đầu t đào tạo để nâng cao năng lực cho
những cán bộ thuộc bộ phận liên quan đến việc xác định nhu cầu đàm phán, kí
kết những hiệp định với đối tác nớc ngoài nhằm nâng cao hơn nữa cả về số
luợng và chất lợng của nguồn vốn thu hút đợc.
- Mở lớp đào tạo ngắn về những kiến thức có liên quan đến ODA, tập