TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
0-0-0
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công
nghiệp ở Thành phố Cần thơ
Gíao viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
PGS.TS Mai Văn Nam
Cần Thơ, 2011
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập vừa qua được sự hướng dẫn của Quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ em đã tiếp thu
được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Mai Văn Nam,
sự hỗ trợ của cô Lê Thị Diệu Hiền trong việc thu thập số liệu và Quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các Cô Chú cán bộ trong Cục Thống
Kê và Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
khảo sát và thu thập số liệu tại các DNNVV ở Tp Cần Thơ.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý
Thầy Cô, cơ quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, em kính chúc các quý thầy, quý cô trường Đại Học Cần Thơ
được dồi dào sức khoẻ, luôn hoàn thành tốt công tác của mình cũng như ngày
càng đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển giáo dục đào tao tại Đồng
Bằng Sông Cửu Long nói riêng và cả nước mói chung.
Xin chân thành cám ơn!
Ngày 15 tháng 11 năm 2011
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Mai Văn Nam
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
i
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 19
2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 19
2.2.2.3 Phương pháp phân tích tần số 20
2.2.2.4 Kiểm định Mann – Whitney 20
2.2.2.5 Phân tích phân biệt 20
2.2.2.6 Phân tích hồi quy tương quan 21
2.2.2.7 Phân tích SWOT 22
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.1.2 Đơn vị hành chính 24
3.1.1.3 Khí hậu 25
3.1.1.4 Đặc điểm địa hình 25
3.1.1.5 Tài nguyên đất 25
3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 26
3.1.1.7 Tài nguyên sinh vật 26
3.1.1.8 Tài nguyên du lịch 26
3.1.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Tp Cần Thơ 27
3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng 27
3.1.2.2 Dân số 28
3.1.2.3 Tình hình kinh tế 29
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC DNNVV Ở THÀNH PHỐ CẤN THƠ 31
3.2.1 Số DNNVV hoạt động kinh doanh ở Tp Cần Thơ 31
3.2.2 Số DNNVV phân theo quy mô lao động 33
3.2.3 Số DNNVV phân theo tiêu chí nguồn vốn 34
doanh 61
4.1.6 Hoạt động xúc tiến thương mại của DN 61
4.1.7 Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 63
4.1.7.1 Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 63
4.1.7.2 Chất lượng dịch vụ hỗ trợ 65
4.1.7.3 Ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 65
iii
4.1.8 Phân tích hiệu quả tài chính 67
4.1.8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 67
4.1.8.2 Hiệu quả tài chính 69
4.1.8.3 Kết quả hoạt động và hiệu quả tài chính của các DNNVV phân theo
ngành công nghiệp 71
4.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DVHT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP Ở
TP CẦN THƠ 74
4.2.1 Phân tích sự khác biệt giữa hai nhóm doanh nghiệp: nhóm DN có lợi
nhuận cao và nhóm DN có lợi nhuận thấp 74
4.2.1.1 Giả thuyết và mô hình tổng quát 74
4.2.1.2 Kết quả nghiên cứu 76
4.2.2 Ảnh hưởng của DVHT đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 77
4.2.2.1 Giả thuyết và mô hình tổng quát 77
4.2.2.2 Kết quả nghiên cứu 78
4.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP Ở
TP CẦN THƠ 85
4.3.1 Cơ sở hình thành các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DN ………………………………………………………………………… 85
4.2.3.1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn 85
4.3.1.2 Các cơ hội 88
4.3.1.3 Các đe dọa 89
Bảng 4: Diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình năm 2010 phân theo quận,
huyện 28
Bảng 5: Cơ cấu tổng sản phẩm thành phố Cần Thơ năm 2007-2010 29
Bảng 6: Số lượng và tỷ lệ DNNVV trên tổng số DN trên địa bàn Thành phố Cần
Thơ 32
Bảng 7: Số lượng DNNVV theo cơ cấu ngành 32
Bảng 8: Số lượng và tỷ lệ DN giai đoạn 2008 – 2010 tại Tp Cần Thơ theo tiêu chí
lao động 33
Bảng 9: Số lượng và tỷ lệ DN giai đoạn 2008 – 2010 tại Tp Cần Thơ theo tiêu chí
nguồn vốn 34
Bảng 10: Một số chỉ tiêu chủ yếu của DN trên địa bàn Tp Cần Thơ năm 2010 35
Bảng 11: Số lượng DN hoạt động trong ngành công nghiệp 37
Bảng 12: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 38
Bảng 13: Số lao động bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 40
Bảng 14: Nguồn vốn bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 40
Bảng 15: Vốn chủ sở hữu bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 41
Bảng 16:Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DNNVV 41
vi
Bảng 17: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV ngành công nghiệp năm 2010 42
Bảng 18: Tình hình mở rộng thị trường tiêu thụ năm 2010 và dự kiến năm 2011-
2012 44
Bảng 19: Số lượng lao động của các DNNVV ở Tp Cần Thơ 45
Bảng 20: Trình độ học vấn của người lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp… 47
Bảng 21: Trình độ và thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp 48
Bảng 22: Đào tạo nhân lực của DN năm 2010 và dự kiến năm 2011-2012… 49
Bảng 23:. Tình hình tham gia các khóa huấn luyện đào tạo của DN từ năm 2007
Biểu đồ 2: Tỷ lệ doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành công nghiệp năm 2010 37
Biểu đồ 3: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 39
Biểu đồ 4: Tình hình bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV 56
Biểu đồ 5: Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tín dụng của các DN 56
Biểu đồ 6: Nguồn gốc mặt bằng hiện nay 57
Biểu đồ 7: Tình hình mua sắm công nghệ, thiết bị tại các DN 60
Biểu đồ 8: Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của DN 64
Biểu đồ 9: Chất lượng dịch vụ hỗ trợ 65
Biểu đồ 10: Tình hình doanh thu của DN 2010 so với năm 2009 68
Biểu đồ 11: Tình hình lợi nhuận của các DN năm 2010 69
viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Tp Cần Thơ Thành phố Cần Thơ
TPCT Thành phố Cần Thơ
DVHT Dịch vụ hỗ trợ
NSNN Ngân sách Nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
CN Công nghiệp
Vốn CSH Vốn Chủ sở hữu
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
KCN Khu công nghiệp
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ để
nâng cao năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Song, thực tế
không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thấy được và tận dụng được lợi ích của
việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ vào sản xuất kinh doanh.
Thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh mang lại cho các doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Phân
tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp ở Thành phố Cần
Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Thành phố Cần Thơ, trên cơ sở đó
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV ở thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ.
• Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến kết quả hoạt
động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ.
• Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp
trong thời gian qua như thế nào? Doanh thu, chi phí, lợi nhuận ra sao?
2
2. Những yếu tố nào ảnh hường đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV
trong lĩnh vực công nghiệp?
3. Những yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đối với hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp?
giả cũng đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNVVN
2. Lê Thị Diệu Hiền (2011), “ Phân tích khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ của các DNNVV trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ ở thành phố Cần Thơ”,
luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài là phân tích
thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của các
DNNVV trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ tại Thành phố Cần Thơ. Phương
pháp phân tích được sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích thống kê mô
tả, sử dụng mô hình PEST để đánh giá môi trường kinh doanh, phân tích nhân tố,
phân tích phân biệt và phân tích hồi quy để phân tích mức độ tiếp cận và ảnh
hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoat động kinh doanh. Bên cạnh đó, tác
giả cũng nêu lên những mặt hạn chế, còn yếu kém của các dịch vụ hỗ trợ hiện tại
cần khắc phục để phát triển hơn.
3. Phạm Thị Kim Anh (2010), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ thuộc lĩnh vực thương mại
- dịch vụ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”, luận văn đại học, trường Đại học
Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài chủ yếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ ở Cần
Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích phân biệt và hồi quy để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của các DN
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở Cần Thơ phụ thuộc chủ yếu vào tổng số
lao động, nguồn vốn, đào tạo nhân lực, tham gia hiệp hội, trình độ học vấn của
chủ DN, đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường.
4. Võ Tuấn Ngọc (2010), “Giái pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại
4
học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài chủ yếu phân tích thực trạng dịch vụ hỗ trợ
DNNVV từ đó đưa ra giải pháp phát triển các dịch vụ hổ trợ cho các DNNVV Tp
Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích lợi ích – chi phí,
phân tích tần số, phân tích chỉ số tài chính và phân tích nhân tố để nghiên cứu.
biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ. Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số
90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các doanh nghiệp cực
nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49
nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ.
6
Bảng 1: TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DNNVV CỦA VIỆT NAM
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ
Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
- Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp: Các doanh nghiệp loại thường
thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng
lao động và nhiều vùng địa lý. Nhờ vậy, chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa
góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố để tìm việc. Trong trường hợp
có biến động xảy ra, do có tính linh hoạt và uyển chuyển dễ thích ứng với các
thay đổi của thị trường mà các DNNVV có thể tồn tại được mà không cần phải
cắt giảm lao động.
- Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng,
số lượng và chủng loại.
- Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
- Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương: Nhìn chung, các
DNNVV được mở ở địa phương nào đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là
người ở địa phương đó. Nhờ đó, người dân lao động ở địa phương có công ăn
việc làm. Kết quả là quỹ đầu tư và phát triển của địa phương đó được bổ sung.
7
- Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước (Chương trình trợ giúp DNNVV của Nhà nước) là
chương trình mục tiêu dành cho DNNVV được xây dựng trên cơ sở định hướng
phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế
hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chương trình trợ giúp các DNNVV do phụ nữ
làm chủ và DNNVV có sử dụng nhiều lao động nữ”.
Các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các dịch vụ hỗ trợ DNNVV do Nhà nước cung cấp được nghiên cứu trong
đề tài này gồm các chương trình sau:
(1) Về trợ giúp tài chính
Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và
hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.
Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ
thuật để tăng cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng
cho các DNNVV; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với DNNVV,
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ
trợ khác cho khách hàng là đối tượng DNNVV.
Thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, Nhà nước hỗ trợ các DNNVV
nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ
chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV.
Thành lập Quỹ phát triển DNNVV, gồm các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài nước để
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV theo quy định của pháp luật.
9
- Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự án trợ giúp nâng cao năng
lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật, công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp cho
DNNVV do các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp triển khai thực