thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia tại bảo hiểm xã hội bắt buộc thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2008 - 2011 - Pdf 19

Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ASXH: An sinh xã hội
2. BHXH: Bảo hiểm xã hội
3. BHYT: Bảo hiểm y tế
4. QTBHXH: Quản trị bảo hiểm xã hội
5. QLĐTTG: Quản lý đối tượng tham gia
6. TNLĐ: Tai nạn lao động
7. NLĐ: Người lao động
8. HĐLĐ: Hợp đồng lao động
9. SDLĐ: Sử dụng lao động
10. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
11. HCSN: Hành chính sự nhiệp
12. UBND: Ủy ban nhân dân
13. DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
14. CNTT: Công nghệ thông tin.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm xã hội và công tác quản lý đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 6
1.2 Khái niệm quản trị bảo hiểm xã hội 6
1.3 Một số vấn đề về công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc 6
1.3.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 6
1.3.2 Phạm vi quản lý 8
1.3.3 Nội dung công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 8
1.3.4 Vai trò công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 9
1.3.5 Công cụ quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 10

3.2.3 Đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam…………….………………….…… 25
3.2.3 Đối với bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc………………………………… 26
3.2.4 Đối với bảo hiểm xã hội thành phố Vĩnh Yên…………………….…… 27
KẾT LUẬN…………………………………………………………………… 28
LỜI MỞ ĐẦU
BHXH là một trong những chính sách nòng cốt của hệ thống ASXH Quốc
gia. Chính sách này được đưa ra nhằm trợ giúp người lao động và thân nhân của
họ có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống khi người lao động bị mất hoặc giảm
thu nhập bởi gặp phải các rủi ro như: ốm đau, thai sản , TNLĐ, hưu trí, tử tuất…
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
Qua nhiều năm triển khai hoạt động, hệ thống BHXH đã từng bước được
củng cố, hoàn thiện và không ngừng phát triển, trong đó đối tượng tham gia đang
ngày càng được mở rộng, hướng tới nhiều đối tượng lao động khác nhau. Bản
thân là một sinh viên chuyên ngàng bảo hiểm, qua quá trình học tập và tìm hiểu
em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý đối tượng tham gia
đối với hệ thống BHXH nói chung và BHXH quận, huyện, thành phố trực thuộc
tỉnh nói riêng. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng quản lý đối tượng tham
bảo hiểm xã hội tại thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2011
“ cho bài tiểu luận của mình.
Mục tiêu đề tài: Nhằm làm rõ hơn vai trò của công tác quản lý đối tượng
tham gia bắt buộc và qua chuyên đề này có thể nhận xét, đánh giá một cách tổng
quan về công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc của BHXH thành
phố Vĩnh Yên, từ đó đưa ra những giải pháp, khuyến nghị nhằm góp phần hoàn
thiện hơn công tác quản lý đối tượng tham gia, để công tác này ngày một tốt hơn
và phù hợp, đáp ứng được với xu thế phát triển của đất nước.
Kết cấu bài tiểu luận: Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài của em gồm
ba chương:
Chương I: Khái quátchung về BHXH và công tác quản lý đối tượng tham
gia BHXH bắt buộc;

đạt được những mục tiêu của chính sách BHXH.
1.3 Một số vấn đề về công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc
1.3.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
a. Người lao động
- Là công dân Việt Nam bao gồm:
• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức;
• Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và HĐLĐ
không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
• NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo
HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành
lâp, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
• Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
• NLĐ theo quy định nói trên được cử đi học, thực tập, công tác trong và
ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước;
• NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần trước khi
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về NLĐ
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
b.Người sử dụng lao động
• Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
• Các công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước đang
trong thời gian chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công
ty Cổ phần theo Luật Doanh nghiệp;
• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp Nhà nước;
• Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội –
nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

đơn vị QLĐTTG lập theo mẫu của BHXH Việt Nam.
Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị và từng người tham gia trên cơ
sở danh sách tham gia BHXH của từng đơn vị.
Cấp, quản lý sổ BHXH cho người tham gia BHXH và hàng năm ghi bổ
sung vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ và theo quy định của pháp
luật về BHXH
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
1.3.4 Vai trò của công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc
Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ số
lượng theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và đúng thời gian quy định;
Là điều kiện đảm bảo quyền thực hiện quyền tham gia BHXH của NLĐ, đơn
vị SDLĐ theo quy định của pháp luật về BHXH;
Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhằm thực
hiện mục tiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của BHXH, tiến tới thực hiện BHXH
cho mọi người vì sự an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương của Nhà nước;
Làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH cho các đối tượng tham gia
theo đúng quy định của pháp luật về BHXH;
Góp phần tích cực và việc phòng ngừa, hạn chế những hành vi vi phạm pháp
luật về BHXH của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện pháp
luật về BHXH.
1.3.5 Công cụ quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Cơ sở pháp lý
Bộ máy tổ chức
Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện
Công nghệ thông tin
Các cơ quan, tổ chức hữu quan.
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm

GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế
độ, chính sách BHXH, BHYT.
Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ
đạo, hướng dẫn của BHXH tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ BHXH, BHYT cho các
tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm.
Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm
tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT.
Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng
các chế dộ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT; tài liệu, thông tin liên
quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quản lý và sử dụng viên chức, tài chính, tài sản của BHXH thành phố.
c. Chế độ quản lý, chế độ làm việc và trách nhiệm của giám đốc bảo hiểm xã hội
thành phố
• Chế độ quản lý
Do giám đốc quản lý và điều hành. Giúp giám đốc có các phó giám đốc.
Giám đốc và các phó giám đốc do giám đốc BHXH tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm,
(số lượng phó giám đốc không quá 2 người).
Không có cơ cấu tổ chức trực thuộc. Giám đốc BHXH thành phố quy định
nhiệm vụ cụ thể cho từng viên chức.
• Chế độ làm việc
Giám đốc làm việc theo chế độ thủ trưởng; bảo đảm nguyên tắc tập trung,
dân chủ; ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của BHXH thành
phố theo chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH tỉnh và chỉ đạo.
Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền cho phó giám đốc giải quyết các vấn
đề thuộc thẩm quyền của giám đốc. Giám đốc phải chịu trách nhiệm về quyết
định của phó giám đốc được phân công hoặc uỷ quyền giải quyết.
• Trách nhiệm
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3

công tác QLĐTTG BHXH bắt buộc đảm bảo đúng nguyên tắc, chặt chẽ về
chế độ theo mục tiêu của BHXH Việt Nam.
• Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các phòng ban, đơn vị
có liên quan.
• Khuyến khích nhân viên làm việc năng động, nhiệt tình, có hiệu quả và
sáng tạo trong công việc.
• Khuyến nghị với cơ quan BHXH tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi , bổ sung
công tác QLĐTTG BHXH bắt buộc
Tình hình các đơn vị, NLĐ tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên giai đoạn 2008 – 2011 được thể hiện qua bảng thống kê sau:
Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc:
Năm
Khối
2008 2009 2010 2011
Số
đơn vị
(đơn
vị)
Số
người
(người)
Số
đơn
vị
(đơn
vị)
Số
người
(người)
Số

vị tham
gia
150 4460 161 4583 202 4523 222 4599
(Nguồn: BHXH Thành Phố Vĩnh Yên)
Qua bảng số liệu trên nhìn chung ta thấy số đơn vị SDLĐ và NLĐ tham gia
BHXH tại thành phố Vĩnh Yên trong bốn năm từ 2008 – 2011 là tăng qua các
năm tuy nhiên mức tăng không đồng đều và tương đối chậm, cụ thể:
 Tổng số đơn vị tham gia tăng 72 đơn vị, gấp 1.48 lần so với năm 2008.
Trong đó:
• Khối DNNN tăng 7 đơn vị, gấp 1.7 lần.
• Khối HCSN tăng 15 đơn vị, gấp 1.5 lần.
• Khối UBND phường, xã giảm 86 đơn vị, giảm 1.29 lần.
• Khối DNQP tăng 25 đơn vị, gấp 2 lần.
• Khối ngoài công lập tăng 18 đơn vị, gấp 3.25 lần.
• Khối trường học tăng 6 đơn vị, gấp 1.09 lần.
 Tổng số lao động tham gia tăng 139 người, gấp 1.03 lần so với năm 2008.
Trong đó:
• Khối DNNN tăng 72 người, gấp 1.12 lần.
• Khối HCSN tăng 43 người, gấp 1.05 lần.
• Khối UBND phường, xã tăng 2 người, gấp 1.29 lần.
• Khối DNQP tăng 61 người, gấp 1.13 lần.
• Khối ngoài công lập tăng 26 người, gấp 1.1 lần.
• Khối trường học tăng 20 người, gấp 1.01 lần.
2.2.2 Đánh giá
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
a. Kết quả đạt được
• Trong bốn năm trở lại đây BHXH thành phố Vĩnh Yên luôn hoàn thành tốt
và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch được giao.
• Số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tăng lên tương đối, thành

NLĐ trên địa bàn còn hạn chế, chưa hiểu rõ cũng như nắm bắt được
những quyền lợi của mình khi tham gia BHXH bắt buộc.
• Thứ hai: Mặc dù thường xuyên tổ chức đào tạo, cử cán bộ, viên chức đi
học để nâng cao trình độ nhưng đội ngũ cán bộ, công chức vẫn còn
nhiều bất cập, thích ứng với công nghệ mới tương đối khó khăn, nhất là
đối với những viên chức ở độ tuổi trung niên. Hơn nữa, một số viên
chức phải đảm đương nhiều công việc do số lượng viên chức tại đơn vị
còn thiếu dẫn đến số công việc bi trì trệ, giải quyết muộn, không kịp
thời còn tương đối.
• Thứ ba: Công tác quản lý và điều hành chưa đồng bộ, BHXH thành
phố vẫn chưa nắm chắc được số lượng đơn vị SDLĐ trên địa bàn.
• Thứ tư: Kinh phí hoạt động còn thấp,thiếu cơ sở vật chất phục vụ, thiếu
kinh phí đào tạo và chưa có chính sách, cơ chế thỏa đáng cho những
đơn vị cá nhân làm tốt, vượt công việc được giao.
• Thứ năm: Tình hình trốn đóng, nợ đóng vẫn chưa được giải quyết triệt
để.
 Nguyên nhân:
Còn tồn tại những hạn chế như trên là bởi những nguyên nhân:
• Công tác tuyên truyền và vận động của BHXH thành phố Vĩnh Yên
còn chưa sâu rộng đến người SDLĐ và NLĐ, nội dung và hình thức
còn đơn giản,hơn nữa trình độ của các cán bộ tuyên truyền chưa cao,
chưa hấp dẫn nên không thu hút được nhiều đối tượng tham gia.
• Nhận thức của người SDLĐ và NLĐ về nghĩa vụ và quyền lợi về việc
tham gia BHXH bắt buộc còn hạn chế.
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
• Nhiều doanh nghiệp do mới thành lập, sản xuất kinh doanh chưa ổn
định, nguồn vốn chưa lớn nên chưa có điều kiện tham gia BHXH, nhất
là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân.
• Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố chủ yếu có quy mô là vừa và

Tiếp tục ứng dụng CNTT vào công tác QLĐTTG BXH bắt buộc và các
công tác khác có liên quan. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho viên chức
để ứng dụng một cách có hiệu quả nhất, phát huy được tối đa vai trò của việc
ứng dụng CNTT.
Tiếp tục phối hợp với các ban ngành, đơn vị có liên quan để có thể thực
hiện tốt nhất những nhiệm vụ đã được giao.
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
Không ngừng nâng cao, sửa đổi bổ sung công tác QLĐTTG BHXH bắt
buộc và không ngừng đưa ra những ý tưởng, sáng kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa
công tác này.
Nắm bắt, cập nhập thường xuyên các nguồn đối tượng tham gia cũng như
các công cụ, phương pháp QLĐTTG BHXH bắt buộc hữu dụng, có tính ứng
dụng cao.
Tiếp tục hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn, có ý thứ trách nhiệm đối với công việc và phẩm chất đạo đức tốt cho đội
ngũ cán bộ, viên chức trong đơn vị. Ngoài ra, tăng cường đào tạo thêm những
kiến thức, kỹ năng về ngoại ngữ, tin học cho họ.
Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các đơn vị, cá
nhân vi phạm.
Tích cực đưa ra những ý kiến, khuyến nghị đối với cơ quan BHXH cấp
trên nhằm góp phần hoàn thiện và có hiệu quả hơn nữa hệ thống BHXH nói
chung và công tác QLĐTTG BHXH bắt buộc nói riêng.
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc thành phố Vĩnh Yên
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức
Để công tác QLĐTTG BHXH bắt buộc có được hiệu quả cao trước hết
cần phải có một đội ngũ cán bộ, viên chức giỏi về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, nắm rõ các kiến thức về chính sách BHXH, phẩm chất đạo đức, chính trị
vững vàng, năng động và có sự sáng tạo, có như vậy mới đáp ứng được những

3.2.4 Phối hợp với các ban ngành, cơ sở có liên quan
Tích cực phối hợp với các phòng ban có liên quan sẽ tạo điều kiện để thực
hiện công tác QLĐTTG BHXH bắt buộc theo đúng các nguyên tắc, quy định của
pháp luật. Sự phối hợp này sẽ giúp cơ quan BHXH có thể nắm rõ số lượng các
đơn vị SDLĐ, NLĐ trên địa bàn và có thể mở rộng được các hình thức thông tin,
tuyên truyền. Đối với các đơn vị trốn đóng, nợ đóng có thể thông qua các cơ
quan quản lý trực tiếp để đôn đốc, nhắc nhở kịp thời, thường xuyên.
3.2.5 Kiện toàn bộ máy tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH tại thành phố còn chưa đồng bộ, thống nhất
và hạn chế về trình độ, nghiệp vụ, số lượng cán bộ làm công tác QLĐTTG còn
chưa đủ cho nên việc củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hệ thống BHXH
thành phố nói chung và công tác QLĐTTG là rất cần thiết. Vì vậy cần phải phân
công số lượng cán bộ phù hợp với lượng công việc và yêu cầu trình độ; lập kế
hoạch cụ thể cho từng kế hoạch, lĩnh vực; phát hiện kịp thời và xử lý những sai
phạm; có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hợp lý; sắp xếp bộ máy
theo hướng chuyên sâu, phân chia, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng
cán bộ, phòng ban; xây dựng đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị, nắm chắc
chuyên môn,có lòng yêu nghề, có ý thức tìm tòi, học hỏi, tinh thần trách nhiệm
cao; đề cao vai trò của người lãnh đạo; thường xuyên tổng kết những mặt đã làm
được và những yếu kém còn tồn tại để có các phương hướng, biện pháp khắc
phục kịp thời.
3.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
Việc ứng dụng CNTT không chỉ có lợi ích giảm chi mà nó còn tạo nên
một thể thống nhất giữa các phòng ban, đơn vị có liên quan. Nó tạo ra một
phương pháp làm việc có khoa học và hiệu quả, nhanh và chính xác, xây dựng
được các chính sách bảo mật an toàn, có sự kiểm tra và tính toán khoa học khi
lưu trữ, xây dựng được sự tin cậy đối với các đối tượng tham gia, từ đó giúp cơ

thời thống nhất các quy định của BHXH.
Nên thiết lập đường dây nóng để BHXH cấp dưới, đơn vị SDLĐ, NLĐ,
các cơ quan liên quan có thể chủ động thông báo những thông tin cần thiết một
cách nhanh chóng giúp BHXH Việt Nam có thể nắm bắt kịp thời các thông tin
quan trọng cũng như các tâm tư, nguyện vọng và giải đáp kịp thời những thắc
mắc của đối tượng tham gia.
Đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ.
Kịp thời bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn trên
cơ sở quy định mới của Nhà nước.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đưa chính sách BHXH đến với
từng người dân.
GVHD: Trần Thị Thanh SVTH: Lê Thị Chung – Lớp C14.BH3
Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khoa Bảo Hiểm
Kiện toàn bộ máy tổ chức và triển khai ứng dụng tốt và hoàn chỉnh CNTT
vào BHXH.
Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về BHXH cần được chú trọng
trên tất cả các tỉnh, thành phố và địa phương trên cả nước.
Nâng cao năng lực đội ngũ chuyên môn và cán bộ BHXH từ trung ương
đến địa phương nhằm phổ biến và thực hiện tốt các chính sách BHXH cho NLĐ.
Thường xuyên cử cán bộ đi địa phương để nắm bắt được tình hình thực hiện
nhằm xử lý và giải quyết kịp thời những vướng mắc nảy sinh tại địa phương, kịp
thời chấn chỉnh những việc làm chưa đúng, trái với quy định của ngành.
3.3.3 Đối với bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Phối hợp với các ban ngành có liên quan tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
Bổ sung kinh phí để BHXH thành phố tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
kỹ thuật, trang bị thêm hệ thống máy móc phục vụ cho công tác QLĐTTG.
Cùng với BHXH thành phố xử lý các vi phạm về pháp luật BHXH và đưa
ra các biện pháp cứng rắn hơn với tình trạng né tránh trách nhiệm của người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status