Chuyãn âãö täút nghiãûp
TÀI ĐỀ
"Hạch Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá
Tại Công Ty Cổ Phần Cung Ưng Tàu
Biển Thương mại và du lịch Đà Nẵng "
Giáo viên h ng d n ướ ẫ :
Sinh viên th c hi n ự ệ :
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
MỤC LỤC
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Lời Mở Đầu
Vấn đề cấp bách hàng đầu hiện nay đối với các doanh nghiệp là phải
tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thương trường. Với sứ cạnh tranh
khốc liệt như hiện nay đã đẩy không ít doanh nghiệp đi vào con đường phá
sản, nhưng cũng đã tạo ra những thuận lợi để các doanh nghiệp vươn lên.
Trong đó yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công chính là nổ lực của bản thân
các doanh nghiệp. Việc lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của các doanh nghiệp thương mại. Vì quá trình này được thực hiện
tốt sẽ phản ánh chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình thực hiện các kế hoạch như: kế hoạch lao động, lợi
nhuận tiền lương, kế hoạch lợi nhuận. Tổ chức công tác kế toán lưu chuyển
hàng hoá một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong quản lý và điều hành hoạt động của
doanh nghiệp , đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin của kế toán về quá trình này một cách chính xác và đầy đủ cho các
nhà quản lý để từ đó có những giải pháp và định hướng phương án kinh doanh
có hiệu quả.
Với tầm quan trọng của công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá cùng
được thành lập theo quyết định số 2888/QĐ - UB ngày 9/10/1992 của UBND
tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và quyết định số 5484/QĐ - UB ngày 31/12/1997
về việc đổin tên Công ty thành Công Ty Cổ Phần Cung Ưng Tàu Biển Thương
mại và du lịch Đà Nẵng
Theo quyết định số 23/2000/QĐ - UB ngày 1/3/2000 về việc đổi tên
Công ty thành Công Ty Cổ Phần Cung Ưng Tàu Biển Thương mại và du lịch
Đà Nẵng.
Tên giao dịch quốc tế : DANANG SHIPCHANCO
Trụ sở chính: 34 Bạch Đằng, quận Hải Châu - thành phố Đà Nẵng
Tài khoản : 004.100.000.0547 Ngân hàng ngoại thương
Tài khoản tiền ngoại tệ : 004.131.001.1812 Ngân hàng ngoại thương
Điện thoại : 0511 823440 Fax: 0511 821258
Vốn ban đầu: 5.304.000.000 VNĐ
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Số lượng công nhân viên : 120 người
Trình độ CBCNV : đội ngũ cán bộ CNV có tay nghề cao, luôn
học hỏi và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
2/ Quá trình phát triển của Công ty
Công ty được thành lập từ năm 1978, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là
cung ứng mọi yêu cầu và dịch vụ hàng hoá cũng như mọi yêu ầu sinh hoạt
của tàu biển nước ngoài và trong nước cập vào cảng đ. Từ khi nền kinh tế
nước ta chyuển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, Công ty đã gặp
phải những thời cơ và thách thức mới.
Để hoàn nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty đang
từng bước đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và không ngừng nâng cao chất
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
lượng phục vụ. Các dịch vụ chủ yếu của Công ty: cung ứng tàu biển khách
sạn, dịch vụ dầu khí, đại lý dầu nhờn, bán hàng miễn thuế kho ngoại quan, đại
lý tàu biển, môi giới hàng hải, kinh doanh xuất nhập khẩu.
b/ Nhiệm vụ :
- Xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển, dầu khí, đáp ứng các yêu cầu
của tàu như: cung cấp xăng, nước ngọt, thực phẩm và ác nhu cầu
khác của tàu. Đơn vị gồm 3 bộ phận:
+ Tổ làm tàu: Sơn sửa, gò rỉ tàu, làm mới
+ Độ ca nô: Vận chuyển cung cấp dầu, nước thực phẩm cho tàu
+ Tổ bảo vệ kho : trực bảo vệ kho hàng
- Trung tâm thương mại xuất nhập khẩu: kinh doanh các mặt hàng với
nhiều chủng loại khcs nhau: hàng mỹ nghệ, hạt dưa, võ tôm khô, sắn
lát, xi măng, tôn cuộn mạ màu các mặt hàng này đã nộp thuế nhập
khẩu.
- Nhà khách 34: phục vụ nơi ở cho mọi khách hàng
- Cửa hàng miễn thuế: bán các mặt hàng rượu, thuốc lá cho các đối
tượng là khách nước ngoài và không phải nộp thuế GTGT. Các mặt
hàng này được đơn vị nhập từ nước ngoài về bán theo đúng giá nhập
và ăn hoa hồng trên doanh số bán hàng
- Khách sạn Sông Hàn: phục vụ các dịch vụ về ăn, ngủ, uống,
Massage cho tất cả khách hàng
III/ Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác hạch toán ở Công ty :
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
XN cung ứng
tàu biển,
dầu khí
Trung tâm
TM xuất
nhập khẩu
Cửa hàng
miễn
thuế
Khách
Kiêm C.tịch HĐQT
phòng tổ chức
HC - TH
phòng kế toán
tài vụ
Phó tổng giám
đốc
XNCUDV tàu
biển
dầu khí
Trung tâm
thương mại
XNK
Khách sạn
Sông Hàn
Cửa hàng
miễn thuế
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
.
Chuyãn âãö täút nghiãûp
- Phòng hành chính tỏng hợp : phụ trách công tác tổ chức hành chính,
quản trị tổ chức xây dựng các chỉ tiêu, tổ chức quản lý và theo dỏi công tác kế
toán trong Công ty
- Phòng kế toán tài vụ : tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh
của Công ty, xác định kết quả kinh doanh, phân tích đánh giá hoạt động kinh
doanh của đơn vị . Phòng kế toán Công ty còn trực tiếp làm việc với các kế
toán đơn vị trực thuộc và theo dỏi công tác kế toán ở các đơn vị đó .
- Các đơn vị trực thụôc : hiện nay Công ty áp dụng hình thức lương
khoán nên công tác quản lý ở các đơn vị cơ sở tốt hơn, phát huy được tính
Chuyãn âãö täút nghiãûp
lực của giám đốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết hợp
đồng kinh tế, chịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán vào sổ
cái, lập báo cáo quyết toán, thay thế kế toán trưởng, giải quyết công việc kế
toán khi khi bkkt trưởng vắng mặt
- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền
mặt, lập bảng cân đối số phát sinh, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tài sản hàng hoá kiêm kế toán Ngân hàng: theo dõi ghi chép
các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, hàng hoá đồng thời theo dõi tình hình tiền
gữi Ngân hàng, làm thủ tục vay, thanh toán, nộp sec, rút tiền mặt.
- Kế toán doanh thu kiêm công nợ người mua: theo dõi phán ánh doanh
thu, các khoản nợ phải thu, phải trả vào sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết
doanh thu, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán chi phí kiên thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt nộp và rút
tiền từ Ngân hàng, ghi chép thủ quỹ và rút ra số dư hàng ngày. Ngoài ra còn
làm công tác phân tích chi phí chi tiết cho từng đơn vị Công ty
- Hình thức kế toán tại Công ty
Sơ đồ:
• Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ chứng từ gốc kế toán
đơn vị cơ sở tập hợp lại và lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
bán ra (chỉ có ở phần hành doanh thu, ở đây lập bảng kê như vậy nhằm để tập
hợp nhiều hóa đơn lại để thay đổi dễ dàng chứng từ, thuận tiện cho việc thanh
toán tiền). Riêng đối với sơ cung ứng tàu biển dầu khí còn có bảng theo dõi
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Sơ đồ chữ T
các Tk chi tiết
Những năm gần đây cuộc khuỷng hoảng tài chính kết chuyển đã có
những tác đọng mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của Công ty. Sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt trong tất cả các dịch vụ nhất là trên lĩnh vực cung ứng tàu
biển, khách sạn, du lịch, nguồn vốn lưu động chưa đáp ứng được nhu cầu
kinh doanh của Công ty, gặp khó khăn lớn trong công tác sắp xếp bố trí lại lao
động hợp lý để thúc đẩy kinh doanh phát triển. Đồng thời do sự kế thừa đội
ngũ lao động của Công ty cũ để lại. Don đó hiện nay lực lượng lao động của
Công ty hầu hết là lớn tuổi, sức khỏe giảm sút, năng lực chuyên môn không
phù hợp, khó đáp ứng được những yêu cầu mới nhu cầu cu.
V/ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm
2001/2002
a/ Một số chỉ tiêu cơ bản:
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2001/2002
Số tiền Tốc độ (%)
Tổng doanh thu 25.589.565.705 27.746.450.640 2.156.894.965 8,42
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Tổng chi phí 23.499.673.103 25.665.258.495 2.165.585.392 9,22
Tổng lợi nhuận 199.257.093 266.402.312 27.145.219 13,6
Nộp ngân sách 653.111.268 963.162.953 310.051.685 47,5
b/ Nhận xét đánh giá
Qua bảng số liệu trên tình hình kết quả kinh doanh của Công ty
- Lợi nhuận của Công ty năm 2002 ;à 226.402.312, năm 2001 là
199.257.093. như vậy lợi nhuận năm 2002 so với năm 2001 tăng
27.145.219 ứng với tốc độ tăng là 13,6%. Sở dĩ lợi nhuận tăng như
vậy là do tác động của các nhân tố sau:
+ Doanh số bán ra của Công ty năm 2002 tăng cao hơn so với năm
2001 với mức tăng 2.156.894.935 ứng với tốc độ tăng 8,42%. Đạt được
kết quả này là do Công ty có biện pháp quản lý tốt công việc bán hàng,
kiểm tra khi cần thiết
+ Phương pháp sử dụng : áp dụng cho mọi trường hợp xuất bán hàng
hoá có sử dụng hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
+ Trách nhiệm ghi chép: phiếu xuất kho do cán bộ nghiệp vụ lập
• Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Công dụng: bảng kê bán lẻ hàng hoá , dịch vụ dùng cho các cơ sở
kinh doanh có bán lẻ hàng hoá dịch vụ không thuộc diẹn phải lập hóa đơn bán
hàng.
+ Phương pháp sử dụng : bộ phận kế toán phân loại doanh thu hàng hoá
dịch vụ bán lẻ theo từng lần bán hàng hoá và theo thuế suất, thuế GTGT, tính
doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo qui định
+ Trách nhiệm ghi chép: người bán hàng hoá dịch vụ phải nộp bảng kê
hàng hoá bán lẻ, bán lẻ theo từng lần, theo từng loại hàng, cuối ngày phải lập
bảng kê gởi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
• Hóa đơn GTGT
+ Công dụng và phương pháp sử dụng : hóa đơn gtgt là loại hóa đơn sử
dụng cho các tổ chức, cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng
hoá dịch vụ với số lượng lớn
+ Trách nhiệm ghi chép: hóa đơn GTGT do người bán lập khi bán hàng
hặoc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Mỗi loại hóa đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế
suất, hóa đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế, tổ chức cá nhân bán hàng và
mua hàng, hình thức thanh toán.
II/ Tổ chức hạch toán trên tài khoản kế toán
1/ Tài khoản sử dụng
- TK 156 "Hàng hoá "
+ Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh số lượng hàng hoá nhập,
xuất, tồn kho trong kỳ
kỳ
- Doanh thu được hưởng
trong kỳ về bán sản phẩm
hàng hoá
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Tài khoản này được chi tiết thành:
TK 51111 : Doanh thu bán hàng
TK 51112 : Doanh thu đại lý Castrol
TK 51113 : Doanh thu hàng miễn thuế
TK 51114 : Doanh thu đại lý hàng hải
TK 5113 : Doanh thu dịch vụ
- TK 531 "Hàng hoá bị trả lại"
+ Công dụng: dùng để phản ánh và theo dõi doanh thu của số hàng bán
bị trả lại trong kỳ
Tk 531
Nợ có
- Doanh thu hàng bán bị trả
lại
- Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hàng bán bị trả
lại sang TK 511
- TK 532 "Giảm giá hàng bán "
+ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi giá trị của số
hàng bán bị giảm giá
Tk 532
Nợ có
- Doanh thu của số hàng bị giảm
giá
- Cuối kỳ kết chuyển doanh
toán tổng hợp.
c/ Sổ sách ghi chép:
Để theo dõi lượng hàng hoá mua vào kế toán sử dụng cac loại sổ sau:
bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá mua vào, sổ chi tiết tài khoản 331 theo dõi
các khoản phải trả, sổ chi tiết 156 theo dõi lượng hàng hoá mua vào.
d/ Hạch toán nghiệp vụ mua hàng
d1/ Hạch toán giá mua tại Công ty
- Trường hợp mua hàng của các đơn vị trong nước
Công ty thường xuyên mua hàng với khối lượng lớn nhỏ khác nhau.
Đặc điểm của Công ty là không có trường hợp mua hàng được hưởng chiết
khấu và không ứng trước tiền mua cho người bán.
VD: ngày 15/9/2002 Khách sạn Sông Hàn nhập khăn Thái với số lượng
300 chiếc, đơn giá 1350 đồng/chiếc. Thuốc là con ngựa 50gói, đơn giá
8730đ/gói. Thuế GTGT 10% tiền hàng đã thanh toán cho người bán (phiếu chi
số 10 hàng về nhập kho đủ)
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc số 0456, lập bảng kê phần phụ lục, kế
toán tién hành định khoản
KSSH:
Nợ TK156 : 841500
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Nợ TK 133 : 84150
Có TK 111: 925650
Trong đó khăn Thái: 300x1350 = 405.000
Thuốc lá 50 x 8730 = 436500
Tổng trị giá mua chưa thuế 841500
Thuế GTGT 10% 84150
VD2: Ngày 20 tháng 9/2002 khách sạn Sông Hàn nhập chăn TQ 8 cái,
đơn giá 800.000đ/cái, quạt treo tường 5 cái đơn giá 180.000đ/cái thuế suất
thuế GTGT 10%. Hàng nhập đủ tiền hàng đã thanh toán cho người bán bằng
là giao hàng theo giá CIF. Hình thức nhập khẩu của Công ty là nhập khẩu trực
tiếp .
Vd1: ngày 8/9/20020 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập hạt dưa, nguyên
liệu với số lượng 238,96 tấn đơn giá 200USD/tấn. Gạch ốp lát 502,5m
2
, đơn
giá: 8USD/m
2
. Thuế nhập khẩu 30% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã
nộp bằng tiền gởi Ngân hàng. Ngày 14/9/2002 xí nghiệp đã thanh toán tiền
hàng cho bên bán hàng gởi tiền Ngân hàng ngoại tệ.
Biết tỷ giá thực tế 15000 đồng/USD, tỷ giá hạch toán Công ty đang sử
dụng trong tháng 14480đ/USD. Kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan số
214/NK/KD/KVI, PACKING LIST, COMMER CIAL, INVOLCE, phiếu
nhập kho sô s7 (xem phụ lục) kế toán tiến hành định khoản. trị giá hàng nhập
khẩu (tỷ giá thực tế).
Hạt dưa nguyên liệu: 23896 x 200 USD/ x 15000đ/USD = 716880000
Gạch ốp lát: 502,5m
2
x 8USD/m
2
x 15000đ/USD = 60300000Đà Nẵng
Phải trả người bán (tỷ giá hạch toán)
Hạt dưa nguyên liệu : 238,96 x 200 x 14480 = 692028.160
Gạch ốp lát: 502,5m
2
x 8 x 14480 =58209600
Thuế nghiên cứu phải nộp
(716880000 + 60.300.000) x 30% = 233154.000
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp : (100.075.500 + 40.030.200) x 10% =
14.010.570đ
- Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK156 : 100.075.000
Có TK 413: 3.335.850
Có TK 3:31 96.739.650
- Phản ánh thuế nhập khẩu:
Nợ TK156 : 40.030.200
Có TK 3333: 40.030.200
- Phản ánh nộp thuế GTGT:
Nợ TK133 : 14.010.570
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Có TK 33312: 14.010.570
- Nộp các loịa thuế :
Nợ TK3333 : 40.030.200
Nợ TK 33312: 14.010.570
Có TK 112: 54.040.770
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ mua hàng
d
2
/ Hạch toán chi phí mua hàng :
Công ty cổ phần cung ứng tầu biển TM và du lịch Đà Nẵng hạch toán
chi phí mua hàng khác với lý thuyết và các Công ty, DNTM khác là ở chổ :
toàn bộ chi phí mua hàng Công ty đều đưa vào TK 641 vì phương thức mua
hàng ở Công ty là mua hàng theo từng lô tại địa điểm của người bán là chủ
yếu rồi sang bán lại ngay lô hàng đó cho người mua khác nên chi phí mua
hàng, bán hàng được gốp chung lại vào TK 641 .
233.154.000
40.030.200
Chuyãn âãö täút nghiãûp
1111: 7995904
11211 : 21174.437
1121: 37.587
11221: 1.442.1401111 : 1.119.000
911: 172.564.664 177.001.6
64
177.001.664
2.2/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
2.2.1/ Phương thức bán hàng, chứng từ hạch toán
Hiện nay Công ty áp dụng các phương thức bán hàng sau: phương thức
bán hàng giao thẳng, bán lẻ hàng hoá,bán hàng địa lý
Chứng từ hạch toán: hóa đơn bán hàng (không thuế GTGT) hóa đơn
GTGT, phiếu xuất kho
2.2.2/ Phương thức thanh toán tiền hàng.
Với các phương thức bán hàng như trên, tại Công ty có các phương thức
thanh toán tiền hàng như sau:
• Trường hợp thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, TGNH
Kế toán sẽ ghi phiếu thu, đồng thời vbới hóa đơn khi khách hàng thanh
toán bằng TGNH thì được tiến hành như sau:
Người mua hàng hoá viết giấy ủy nhiệm chi cho Ngân hàng của họ. Tại
đây Ngân hàng đại diện người mua chỉ trả số tiền cho Công ty tại Ngân hàng
và còn tồn tại
2.2.4/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
- Trường hợp bán chuyển thẳng
Công ty mua hàng về nhưng không nhập kho, đem bán thẳng lại cho
một đơn vị khác, kế toán Công ty không hạch toán hàng nhập kho
Vd: ngày 21/9/2002 Công ty cung ứng tàu biển dịch vụ dầu khí nhập
nước khoáng chai 20 thùng giá mua chưa thuế 30.000đ/thùng, thuế GTGT
10%, Công ty đã thanh toán bằng TGNH số hàng này Công ty bán cho tàu
Oliva với giá bán chưa thuế 37.000đ/thùng, thuế GTGT 10%., bên mua đã
thanh toán bằng tiền mặt, nhập quỹ.
Kế toán tiến hành định khoản
30.000đ/thùng x 20 thùng = 600.000
Thuế GTGT 10% = 60.000
Giá bán chưa thuế của 20 thùng nước khoáng
37.000đ/thùng x 20 thùng = 740.000
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Thuế GTGT 10% = 74.000
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 814.000
Có TK 51111 : 740.000
Có TK 3331 : 74.000
+ Phản ánh giá vốn :
Nợ TK 632 : 600.000
Nợ TK 133 : 60.000
Có TK 112 : 660.000
- Trường hợp bán lẻ hàng hoá
Đối với phương thức bán hàng này , tại Công ty thường xảy ra ở các
quầy hàng, văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn Sông
Hàn, nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng, căn cứ vào hóa đơn bán
Nước yến : 4 lon x 6364đ/lon = 25.456
Nước cam : 20 lon x 6364đ/lon = 127.280
Nước suối : 20 bình x 4545đ/bình = 90.900
Tổng trị giá xuất kho = 525.454
Thuế GTGT đầu ra 10% = 52.546
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 578000
Có TK 51111 : 525.454
Có TK 51111 : 52.546
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 432.000
Có TK 156 : 432.000
Vd2: 20/9/2002, tại khách sạn Sông Hàn Hiền bán 5 thùng bia Tiger với
đơn giá 180.000đ/thùng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã trả ngay bằng tiền
mặt, biết giá xuất kho của 1 thùng bia là 130.000/thùng
Trị giá xuất kho của 5 thùng bia:
130.000 x 5 = 650.000
Trị giá bán của 5 thùng bia:
180.000 x 5 = 900.000
Thuế GTGT đầu ra :
900.000 x 10% = 90.000
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na
Chuyãn âãö täút nghiãûp
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 900.000
Có TK 51111 : 900.000
Có TK 33311 : 90.000
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 650.000
Có TK 156 : 650.000