Luận văn tốt nghiệp : Tại sao chúng ta bắt buộc phải chuyển đổi nền kinh tế ? phần 2 - Pdf 19


11

thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Tức là, thời gian cần thiết
để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình
thờng, trình độ kỹ thuật bình thờng.
- Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị: giá
trị là cơ sở, nội dung của giá trị trao đổi. Giá trị là phạm trù
lịch sử, là phạm trù riêng có của sản xuất hàng hoá.
+ Mối quan hệ giữa hại thuộc tính:
- Giá trị và giá trị sử dụng là 2 thuộc tính cùng tồn tại
và thống nhất với nhảutong cùng một hàng hoá. Ngời sản
xuất làm ra để bán, mục đích của họ là giá trị. Nhng cái
mà họ có là giá trị sử dụng, họ chú ý tới giá trị sủ dụng cũng
là vì mục đích là giá trị mà thôi. Ngời mua, họ quan tâm
tới giá trị sử dụng, nhng nếu muốn có giá trị sử dụng đó,
họ phải trả giá trị cho ngời sản xuất. Tức là họ phải thực
hiện giá trị thị trờng thì mới chi phối giá trị sử dụng.
b) Tiền tệ:
- Tiền tệ về bản chất là một hàng hoá đợc tách ra làm
vật ngang gía chung cho các hàng hoá khác. Tiền tệ thể hiện

12

lao động xã hội và biểu hiện mối quan hệ giữa những ngời
sản xuất hàng hoá. Cho tới ngày nay vàng vẫn đợc coi là
hàng hoá ngang giá chung, nhng nó ít đợc lu thông mà
đợc thay bằng các loại tiền giấy, kim loại khác rẻ hơn đại
diện cho những lợng vàng nhất định.
- Vậy tại sao lại xuất hiện tiền tệ? Chúng ta nhìn lại
thời kỳ mà nền kinh tế ở giai đoạn tự cung tự cấp. Đây là

tiền gọi là giá cả. Giá cả lên xuống xung quanh giá trị và do
quan hệ cung cầu chi phối và tiêu chuẩn giá cả không phụ
thuộc vào giá trị của vàng.
+ Chức năng là phơng tiện lu thông
- Trong chức năng này thì tiền làm môi giới trong quá
trình lu thông hàng hoá. Chức năng này giúp tách rời hành
vi mua và bán. Tức là ngời ta có thể mua ở một nơi vào

14

một thời điểm nào đó và bán ở một nơi khác vào một thời
điểm khác. Để thực hiện chức năng này phải có tiền thực tế.
Trong thời kỳ đầu ngời ta dùng nén vàng bạc, nhng dần
dần đợc thay thế bằng tiền đúc rồi đến tiền giấy. Trong
quá trình lu thông tiền đúc, giấy bị hao mòn nhng giá trị
mà nó đại diện là không thay đổi. Trớc đây, lợi dụng tính
đại diện của tiền đúc và giấy, nhà nớc không ngng sản
xuất nhiều tiền loại này làm giảm giá trị đồng tiền, gây ra
khủng hoảng kinh tế. Vì vậy, ngày nay, nhà nớc luôn kiểm
soát giá trị của tiền để bình ổn nền kinh tế.
+ Chức năng là phơng tiện cất trữ:
- Tiền là vật ngang giá chung, nó có thể dùng để trao
đổi mọi thứ. Vì vậy có thể nói rằng tiền là đại biểu cho của
cải xã hội, nên nó có thể đợc cất trữ. Tuy nhiên không phải
là tiền nào cũng có thể cất trữ mà chỉ có tiền đầy đủ giá trị
nh vàng mới thực hiện đợc chức năng này. Nếu hàng hoá
nhiều thì tiền đã cất trữ sẽ đợc tung ra thị trờng, nếu
hàng hoá khan hiếm thì tiền lại đợc cất trữ.
+ Chức năng là phơng tiện thanh toán:


hoá. Giá trị thị trờng của hàng hoá là giá trị trung bình của
những hàng hoá đợc sản xuất ra trong một khu vực nào đó
hay là giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc sản xuất ra
trong điều kiện trung bình của khu vực đó và chiếm một
khối lợng lớn trong tổng số sản phẩm của khu vực này.
Nghĩa là, nếu đại bộ phận lợng hàng hoá đợc sản xuất ra
trong những điều kiện xã hội trung bình, còn một bộ phận
nhỏ đợc sản xuất trong điều kiện kém và một lợng nhỏ
khác trong điều kiện tốt, thì giá trị thị trờng của hàng hoá
do giá trị của lợng hàng hoá ở khu vực điều kiện trung
bình quyết định. Hay nều đại bộ phận hàng hoá đợc sản
xuất ra trong điều kiện kém (hoặc điều kiện tốt) thì giá trị
thị trờng của hàng hóa lại do hàng hoá ở khu vực điều kiện
kém (hoặc điều kiện tốt) quyết định.

17

- Dù là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị thị
trờng, nhng không có nghĩa là hai đại lợng đó phải bằng
nhau. Giá cả thị trờng của hàng hoá luôn xoay quanh giá
trị thị trờng của nó. Bởi vì giá cả thị trờng còn phụ thuộc
vào quan hệ cung-cầu của hàng hoá trên thị trờng:
Cung là số lợng hàng hoá mà ngời cung sẵn sàngvà
có khả năng đa ra thị trờng ở mỗi một mức giá khác
nhau, tại mỗi một thời gian khác nhau. Cung đợc quyết
định bởi khối lợng sản phẩm xã hội đã và sẽ sản xuất ra, tỷ
suất hàng hoá và khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu.
Cầu là khối lợng hàng hoá mà ngời tiêu dùng sẵn
sàng và có khả năng mua trên thị trờng ở mỗi mức giá
khác nhau, trong mỗi một thời gian khác nhau.


19

a) Quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là một quy luật kinh tế rất quan trọng
của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Quy luật giá trị quy định
mặt chất và sự vận động về mặt lơng của giá trị hàng hoá.
Theo quy luật này, sản xuất và trao đỏi phải dựa trên cơ sở
lợng giá trị hàng hoá hay thời gian lao động xã họi cần
thiết. Nghĩa là: đối với sản xuất, nó yêu cầu hao phí lao
động cá biệt để sản xuất ra hàng hoa phải phù hợp với hao
phi lao động xã hội cần thiết, tức là phải phù hợp với mức
hao phi mà xã hội có thể chấp nhận đợc. Còn trong trao
đổi hàng hoá, nó yêu cầu là trao đổi phải theo nguyên tắc
ngang giá.
Quy luật giá rị biểu hiện sự vân động của nó thông qua
sự biến đổi của giá cả hàng hoá. Giá cả là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị. Giá cả phụ thuộc vào giá tri, vì giá trị là cơ
sở của giá cả. Nhng do tác động của quan hệ cung-cầu,
tình trạng độc quyền, và một số tác động khác, giá cả thị
trờng có thể tách rời giá trị, lên xuống xoay quanh giá trị.
Nhng cuối cùng, tổng giá cả phù với tổng giá trị của
chúng.

20

Quy luật giá trị có những tác dụng sau:
+ Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá: Ngời sản
xuất hàng hoá sản xuât cái gì, nh thế nào, cho ai, là do họ
quyết định. Mục đích duy nhất của họ là thu đợc nhiều lãi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status