Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Đề tài:
TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Áp dụng đối với đơn vị có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập)
GVHD: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp: Cao học Kế Toán – Kiểm Toán
1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 7
1.1.1. Các thông tin cần trình bày 8
1.1.2. M ục đích lập 8
1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 9
1.1.1. Các thông tin cần trình bày 9
1.1.2. M ục đích lập 9
1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính t ổng hợp 10
1.1.1. Các thông tin cần trình bày 10
1.1.2. M ục đích lập 10
2. Trình tự trình bày thông tin của BCTC tổng hợp 11
2.1. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp 11
2.2. Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo t ài chính tổng hợp 11
2.1.1. Bảng cân đối kế toán tổng hợp 11
2.2.1.1. Kết cấu 11
2.2.1.2. Nội dung chủ yếu của bản cân đối kế toán tổng hợp 12
2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 13
2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 15
2.2.4. Thuy ết minh báo cáo tài chính tổng hợp 15
2.4.1.1. Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
Nam 15
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21 2.4.1.2. Giải trình về cơ sở đánh giá và các chính sách kế toán được áp
dụng 15
2.4.1.3. Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong mỗi
BCTC theo thứ tự trình bày trong mỗi khoản mục hang dọc và mỗi BCTC 16
2.4.1.4. Trình bày những biến động thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21 Đề tài: TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do sự đổi
mới sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, đồng thời mở rộng
hội nhập kinh tế quốc tế. Do đó, những nghiệp vụ và bản chất giao dịch kinh tế
giữa các doanh nghiệp cũng phức tạp hơn. Trong đó, do việc mở rộng phạm vi
kinh doanh (đa ngành nghề, hoặc tham gia vào các thị trường ngoài lãnh thổ,
vùng miền) đòi hỏi kế toán nắm rõ các giao dịch nội bộ cũng như sự tác động của
nó đến các báo cáo tài chính và trình bày các tác động đó trên các báo cáo trung
thực và hợp lý, sao cho người sử dụng báo cáo tài chính có thể thấy rõ được toàn
bộ các hoạt động của công ty từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.
Trước sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa này thì
việc đòi hỏi Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải phát triển theo hướng quốc tế hoá
các chuẩn mực kế toán là hết sức cần thiết nhằm tạo ra “tiếng nói chung” và “sân
chơi đạt tiêu chuẩn” sẽ làm tăng hiệu quả thị trường thế giới và tăng khả năng
hợp tác tìm kiếm vốn góp phần cạnh tranh có hiệu quả.
Với những nguyên nhân trên, nhóm chúng tôi xin được trình bày đề tài
“Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính” (Áp dụng riêng đối với đơn vị có
đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập) nhằm trình bày những quy định và hướng
dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán trong việc lập và trình bày thông tin
trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán.
Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, thì
doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế
toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;
- Đáng tin cậy, khi:
Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp;
Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn
thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
Trình bày khách quan, không thiên vị;
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 7
Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải:
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định trong
đoạn 12;
- Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông
tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu;
- Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không
đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những
sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1. Bảng cân đối kế toán tổng hợp
Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp
n;
2. Các kho
ả
n đ
ầ
u tư tài chính ng
ắ
n h
ạ
n;
3. Các kho
ả
n ph
ả
i thu thương m
ạ
i và ph
ả
i thu khác;
4. Hàng t
ồ
n kho;
5. Tài s
ả
n ng
ắ
ạ
n;
9. Chi phí xây d
ự
ng cơ b
ả
n d
ở
dang;
10. Tài s
ả
n dài h
ạ
n khác;
11. Vay ng
ắ
n h
ạ
n;
12. Các kho
ả
n ph
ả
i tr
ả
n vay dài h
ạ
n và n
ợ
ph
ả
i tr
ả
dài h
ạ
n khác;
15. Các kho
ả
n d
ự
phòng;
16. Ph
ầ
n s
ở
h
ữ
u c
ủ
Các khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cộng chi tiết cần phải được trình bày
trong Bảng cân đối kế toán khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi việc
trình bày đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp lý về tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Việc điều chỉnh các khoản mục trình bày trên Bảng cân đối kế toán có thể bao
gồm:
- Các khoản mục hàng dọc được đưa thêm vào khi một chuẩn mực kế toán
khác yêu cầu phải trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán hoặc khi quy mô,
tính chất hoặc chức năng của một yếu tố thông tin đòi hỏi phải trình bày riêng biệt
nhằm phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp;
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 9
- Cách thức trình bày và sắp xếp theo thứ tự các yếu tố thông tin có thể được
sửa đổi theo tính chất và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp
những thông tin cần thiết cho việc nắm bắt được tình hình tài chính tổng quan của
doanh nghiệp. Ví dụ ngân hàng, các tổ chức tài chính tương tự thì việc trình bày
Bảng cân đối kế toán được quy định cụ thể hơn trong Chuẩn mực “Trình bày bổ
sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”.
Doanh nghiệp phải trình bày trong Bảng cân đối kế toán hoặc trong Bản thuyết
minh báo cáo tài chính việc phân loại chi tiết bổ sung các khoản mục được trình bày,
sắp xếp phù hợp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi khoản mục
cần được phân loại chi tiết, nếu cần, theo tính chất; giá trị các khoản phải trả và phải
thu từ công ty mẹ, từ các công ty con, công ty liên kết và từ các bên liên quan khác
cần phải được trình bày riêng rẽ.
Mức độ chi tiết của việc phân loại chi tiết các khoản mục trong Bảng cân đối
kế toán hoặc trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính sẽ tùy thuộc vào những quy
định của các chuẩn mực kế toán và cũng tùy thuộc vào quy mô, tính chất và chức
năng của giá trị các khoản mục. Việc trình bày sẽ thay đổi đối với mỗi khoản mục,
1.2.2. Các thông tin cần trình bày
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu
sau đây:
1. Doanh thu bán hàng và cung c
ấ
p d
ị
ch v
ụ
;
2. Các kho
ả
n gi
ả
m tr
ừ
;
3. Doanh thu thu
ầ
n v
ề
bán hàng và cung c
ấ
p d
ị
ch v
ụ
8. Chi phí bán hàng;
9. Chi phí qu
ả
n lý doanh nghi
ệ
p;
10. Thu nh
ậ
p khác;
11. Chi phí khác;
12. Ph
ầ
n s
ở
h
ữ
u trong lãi ho
ặ
c l
ỗ
c
ủ
a công ty liên k
i nhu
ậ
n sau thu
ế
;
16. Ph
ầ
n s
ở
h
ữ
u c
ủ
a c
ổ
đông thi
ể
u s
ố
trong lãi ho
ặ
c l
ỗ
sau thu
ế
trình bày các yếu tố thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức
năng của chi phí thì được trình bày theo tính chất của chi phí.
Doanh nghiệp phân loại các khoản chi phí theo chức năng cần phải cung cấp
những thông tin bổ sung về tính chất của các khoản chi phí, ví dụ như chi phí khấu
hao và chi phí lương công nhân viên.
1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp
1.3.1. Mục đích lập
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó
cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ
cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và
khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt
động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp
vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác
nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng,
thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các
đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng
sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
1.3.2. Các thông tin cần trình bày
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính.
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 12
Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ
- Giải trình về cơ sở đánh giá và chính sách kế toán được áp dụng;
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong mỗi báo cáo tài
chính theo thứ tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính;
- Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu;
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 13
- Những thông tin khác, gồm:
o Những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết và những thông tin tài
chính khác; và
o Những thông tin phi tài chính.
2. Trình tự trình bày thông tin của BCTC tổng hợp
2.1. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài
chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm
bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày
trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên
quan hiện hành.
Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo
tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế
toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ
Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng
như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải:
Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây :
1. Tiền và các khoản tương đương tiền;
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
3. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
4. Hàng tồn kho;
5. Tài sản ngắn hạn khác;
6. Tài sản cố định hữu hình;
7. Tài sản cố định vô hình;
8. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
9. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
10. Tài sản dài hạn khác;
11. Vay ngắn hạn;
12. Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
14. Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác;
15. Các khoản dự phòng;
16. Phần sở hữu của cổ đông thiểu số;
17. Vốn góp;
18. Các khoản dự trữ;
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 15
19. Lợi nhuận chưa phân phối.
2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
Nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ
báo cáo trên sổ cái.
phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh
doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30
Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25
Thu nhập khác - Mã số 31
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 "Thu
nhập khác" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Chi phí khác - Mã số 32
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 "Chi phí
khác" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Lợi nhuận khác - Mã số 40
Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
Tổng lợi tức trước thuế - Mã số 50
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211
đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số
phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường
hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212
đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số
phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường
hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60
Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70
Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30
hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán
Việt Nam do BTC ban hành được kế toán áp dụng.
Mức độ tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam.
Hình thức kế toán áp dụng (4 hình thức NK chung, Nhật ký chứng từ, chứng từ
ghi sổ, nhật ký sổ cái không kể hình thức kế toán máy); chương trình phần mềm kế
toán được sử dụng.
2.2.4.2. Giải trình về cơ sở đánh giá và các chính sách kế toán được áp
dụng
Trình bày các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập báo cáo tài
chính.
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 18
Mỗi chính sách kế toán cụ thể cần thiết cho việc hiểu đúng các báo cáo tài
chính.
Các chính sách kế toán doanh nghiệp thường đưa ra gồm:
- Ghi nhận doanh thu
- Nguyên tắc hợp nhất
- Các liên doanh
- Ghi nhận và khấu hao TSCĐHH, TSCĐVH, phân bổ chi phí trả trước và lợi
thế thương mại
- Vốn hóa các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí khác
- Các hợp đồng xây dựng;
- Bất động sản đầu tư
- Công cụ tài chính và các khoản đầu tư tài chính
- Hàng tồn kho
- Các khoản dự phòng
- Thuế bao gồm cả thuế TNDN hoãn lại
- Xác định các khoản tiền và tương đương tiền
- Các khoản tương đương tiền
Cộng
2
-
Các kho
ả
n ph
ả
i thu ng
ắ
n h
ạ
n
Năm nay
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 19
+ Ph
ả
i thu khác
-
D
ự
phòng ph
ả
i thu khó đ
òi(…)
3
-
Hàng t
ồ
n kho
Năm nay
Năm trư
ớ
c-
Hàng mua đang đi trên đư
ờ
ng
( ) * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…
* Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp cho các khoản nợ:……
* Lý do trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….
4
-
Các kho
ả
n thu
ế
ph
ả
i thu
Năm nay
Năm trư
ớ
c-
ớ
c:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ …………………
Cộng
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 20
5
-
Các kho
ả
n ph
ả
-
Ph
ả
i thu dài h
ạ
n khác
- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
(…)
(…)
-
Giá tr
ị
thu
cửa
Máy
móc
thiết
bị
Phương
tiện vận
tải truyền
dẫn
Thi
ế
t b
ị
dụng
cụ
quản lý
TSCĐ
khác
T
ổ
ng
cộng
Nguyên giá TSCĐ h
ữ
u hình
S
ố
dư cu
ố
i năm
Giá tr
ị
hao mòn l
ũy k
ế
S
ố
n sang b
ấ
t đ
ộ
ng s
ả
n
đầu tư
- Thanh lý, nhượng bán
- Giảm khác
S
ố
dư cu
ố
i năm
Giá tr
ị
còn l
ạ
i c
ủ
Khoản mục
Máy
móc
thiết
bị
Phương
tiện vận
tải, truyền
dẫn
Thi
ế
t b
ị
dụng cụ
quản lý
TSCĐ
khác
T
ổ
ng
cộng
Nguyên giá TSCĐ thuê TC
i năm
Giá tr
ị
hao mòn l
ũy k
ế
S
ố
dư đ
ầ
u năm
dư cu
ố
i năm
Giá tr
ị
còn l
ạ
i c
ủ
a TSCĐ
thuê TC -
T
ạ
i ngày đ
ầ
u năm
Ph
ầ
n
mềm
máy
vi tính
TSCĐ
vô
hình
khác
T
ổ
ng
cộng
Nguyên giá TSCĐ vô h
ình
S
ố
dư đ
ầ
u năm
Giá tr
ị
hao mòn l
ũy k
ế
S
ố
dư đ
ầ
u năm
Giá tr
ị
còn l
ạ
i c
ủ
a
TSCĐVH
-
T
ạ
i ngày đ
ầ
u năm
- Tại ngày cuối năm
Trong đó: Nh
ữ
ng công trình l
ớ
n:
+ Công trình…………
+ Công trình…………
+…………………….…
10- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:
Khoản mục
S
ố
Quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng đ
ấ
t
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
Giá tr
ị
hao mòn l
ũy k
ế
-
Quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng đ
ấ
t
- Nhà
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 24
-
Nhà và quy
N
ăm trư
ớ
c
11.1
-
Đ
ầ
u tư tài chính ng
ắ
n h
ạ
n:
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
+ Chứng khoán ngắn hạn là tương đương tiền
+ Chứng khoán đầu tư ngắn hạn khác
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn
- Đầu tư ngắn hạn khác
- Giá trị thuần của đầu tư tài chính ngắn hạn
11.2- Đầu tư tài chính dài hạn:
- Đầu tư vào công ty con
- Đầu tư vào công ty liên kết
- Đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
- Đầu tư dài hạn khác:
+ Đầu tư chứng khoán dài hạn
(…)
Năm trước
(…) C
ộ
ng 12
-
Chi phí tr
ả
trư
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch 25
-
Đ
ã k
ế
t chuy
ể
n vào chi phí SXKD trong năm
- Giảm khác
- Số dư cuối năm
- 14
-
Các kho
ả
n vay và n
ợ
ng
ắ
n h
ạ
n
Năm nay
Năm trư
ớ
c
-
Vay ng
15
-
Ph
ả
i tr
ả
ngư
ờ
i bán và ngư
ờ
i mua tr
ả
ti
ề
n trư
ớ
c
Năm nay
Năm trư
ớ
c-
16
-
Thu
ế
và các kho
ả
n ph
ả
i n
ộ
p nhà nư
ớ
c
Năm nay
Năm trư
ớ
c
16.1
-
Thu
ế
ph