Vận dụng giá trị hợp lý để trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 29


TRNG I HC KINH T TP HCM
KHOA K TOÁN – KIM TOÁN
 LÊ TH KIM DNG VN DNG GIÁ TR HP LÝ  TRÌNH BÀY
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CA
CÁC DOANH NGHIP VIT NAM
LUN VN THC S KINH T

THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN





LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các phân tích, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

Tác giả

Lê Thị Kim Dương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH GHI NHẬN VÀ TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY. 27
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐANG
ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 27
2.1.1. Các quy ñịnh pháp lý về báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp 27
2.1.2. Nguyên tắc và yêu cầu lập và trình bày 30
2.1.3. Nội dung hệ thống báo cáo tài chính 34
2.2. KHẢO SÁT VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 46
2.2.1. Đối tượng, phạm vi khảo sát 46
2.2.2. Nội dung khảo sát 48
2.2.3. Phương pháp khảo sát 49
2.2.4. Kết quả khảo sát 49
2.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 53
2.3.1. Ưu điểm 53
2.3.2. Hạn chế về thông tin cung cấp 53
2.3.3. Nguyên nhân 60
2.3.3.a Phương pháp giá gốc không khắc phục được nhược điểm trong
nền kinh tế lạm phá 60
2.3.3.b Thông tin tin trong nền kinh tế vẫn còn tình trạng “thông tin bất
cân xứng” 60
2.3.3.c Giớ hạn về khả năng hiểu biết về thông tin trên báo cáo tài
chính trong trường hợp muốn đánh giá lại thông tin 60
2.3.3.d Sự khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và
chuẩn mực kế toán quốc tế 61
2.3.3.e Sự tác động chi phối từ nền kinh tế vào kế toán từ đặc điểm của
phương pháp giá gốc 61
Kết luận chương hai 64

3.3.1.d. Quy định cụ thể trong Chuẩn mực về trình bày báo cáo tài chính
những khoản mục bất động sản đầu tư, Đầu tư tài chính trình
bày theo giá trị hợp lý (VAS 21) 86

3.3.1.e. Ban hành quy định về thẩm định giá cho các công ty thẩm định
giá 87
3.3.1.f. Xây dựng chế độ kiểm soát thông tin 88
3.3.2. Đối với doanh nghiệp 88
3.3.3. Hội nghề nghiệp 90
Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN CHUNG 93
PH
Ụ LỤC
Phụ lục 01: Bảng câu hỏi khảo sát.
Phụ lục 02: Ví dụ về cách ghi nhận định giá theo giá trị hợp lý
Phụ lục 03: Danh sách các đối tượng khảo sát.
1

LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn ñề tài:
 Nền kinh tế thị trường ngày càng biến ñộng theo nhiều hình thức và phương
hướng phát triển khác nhau, tính phức tạp trong các nghiệp vụ kinh tế và sự biến
ñộng giá làm cho phương pháp kế toán theo giá gốc bộc lộ những nhược ñiểm của
nó.
 Thông tin trên báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng của kế toán. Người sử
dụng báo cáo tài chính chỉ có thể thông qua Báo cáo tài chính ñể có thể nhận ñịnh
về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, các luồng lưu chuyển tiền tệ…ñối với
doanh nghiệp. Từ ñó người sử dụng báo cáo tài chính ñưa ra quyết ñịnh thích hợp

 Phạm vi nghiên cứu: một số khoản mục bao gồm Hàng tồn kho, Tài sản cố
ñịnh, bất ñộng sản ñầu tư, ñầu tư tài chính trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
niêm yết tại Việt Nam.
3

 Phương pháp nghiên cứu:
 Sử dụng phương pháp ñịnh tính ñể tổng hợp nghiên cứu, phân loại và ñối
chiếu, so sánh thông qua phân tích các hướng dẫn của FASB, IASB, IFRS về giá trị
hợp lý về cách ghi nhận và trình bày các khoản mục liên quan ñến GTHL với các
quy ñịnh trình bày trong VAS.
 Phương pháp khảo sát và phỏng vấn, phân tích kết quả và ñưa ra kết luận.
 Kết cấu ñề tài:
Phần mở ñầu.
CHƯƠNG I: Lý luận chung về giá trị hợp lý và việc sử dụng Giá trị hợp lý ñể
góp phần trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
CHƯƠNG II: Tình hình ghi nhận và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
của các doanh nghiệp Việt Nam (chuẩn mực ñang áp dụng và thực tế trình bày)
CHƯƠNG III: Giải pháp sử dụng Giá trị hợp lý ñể trình bày thông tin trên Báo
cáo tài chính của Doanh nghiệp Việt Nam.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo
.
Phụ lục
.
4

VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐỂ TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
 IAS 38: Tài sản cố ñịnh vô hình.
 IAS 39: Công cụ tài chính: ghi nhận ban ñầu và sau khi ghi nhận
ban ñầu.
 IAS 40: Bất ñộng sản ñầu tư.
 IAS 41: Nông nghiệp.
 Bắt ñầu năm 2005, Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) chính
thức triển khai dự án xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế IFRS (International Financial Reporting Standard) thay thế cho hệ thống
chuẩn mực kế toán quốc tế IAS (International Accounting Standard) hiện hành. So
với IAS trước ñây thì hệ thống IFRS có ñặc tính khác biệt là yêu cầu giải trình
thông tin chi tiết hơn nhằm giúp các ñối tượng sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ về
bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, ñòi hỏi nhiều hơn xét ñoán nghề nghiệp trong
việc ñưa ra cách xử lý kế toán thích hợp và ñề nghị sử dụng giá trị hợp lý như một
cơ sở ño lường chủ yếu nhằm tăng cường tính tin cậy và thích hợp của thông tin
trên báo cáo tài chính. IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu ñịnh nghĩa giá trị
6

hợp lý như sau: “giá trị một tài sản có thể ñược trao ñổi, một khoản nợ phải trả
ñược thanh toán hoặc một công cụ vốn ñược cấp có thể ñược trao ñổi giữa các bên
có hiểu biết, thiện chí trong một trao ñổi ngang giá”. Một số IFRS khác dùng lại
ñịnh nghĩa trước mà không sử dụng thuật ngữ công cụ vốn ñược cấp như:
 IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh.
 IFRS 4: Hợp ñồng bảo hiểm.
 IFRS 5: Tài sản dài hạn ñược giữ ñể bán và hoạt ñộng không liên
tục.
 IFRS 7: Công cụ tài chính: công bố.
 Ngoài việc thay thế người mua và người bán giữa các bên và mở rộng
bao gồm nợ phải trả và công cụ vốn ñược cấp, ñịnh nghĩa giá trị hợp lý trong IFRS
không thay ñổi trong 25 năm.
 Ban ñầu giá trị hợp lý ñược sử dụng riêng rẽ trên báo cáo tài chính trong

1.2 GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ:
1.2.1. Quan ñiểm về giá trị hợp lý:
Dự án hội tụ IASB-FASB (IASB-FASB Convergence Project) ñược
tiến hành trong ñó có dự án về giá trị hợp lý trong kế toán. IASB ban hành IFRS 13
và FASB ban hành FAS 157, về cơ bản không khác biệt ñáng kể, trong ñó giá trị
hợp lý ñược ñịnh nghĩa như sau:
“Giá trị hợp lý là giá mà có thể nhận ñược khi bán một tài sản hoặc có
thể ñược thanh toán ñể chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch bình
thường giữa những người tham gia trên thị trường tại ngày ñịnh giá”.
1.2.1.a. Đối tượng tài sản và nợ phải trả (The Asset or Liability):
 Định nghĩa chỉ tập trung vào ñối tượng tài sản và nợ phải trả bởi vì
ñây là chủ thể ban ñầu trong ño lường kế toán. Tuy nhiên, ñịnh nghĩa này cũng
ñược áp dụng cho những ñối tượng công cụ tài chính.
 Xem xét ñiều kiện, nguồn gốc hoặc hạn chế nào nếu có ñối với tài
sản hoặc nợ phải trả tại ngày ñịnh giá.
1.2.1.b. Giá (Price):
Giá nhận ñược khi bán tài sản hoặc giá ñược thanh toán ñể chuyển giao
khoản nợ phải trả tại ngày ñịnh giá ñược hiểu chính là giá ñầu ra (an exit price).
Giá ñầu ra có thể xác ñịnh trực tiếp từ thị trường hay ước tính bằng cách sử dụng
các kỹ thuật ñịnh giá.
1.2.1.c. Những người tham gia thị trường (Market participants): Là
những người mua và người bán trên thị trường chính thức (hoặc có thuận lợi) cho
giao dịch tài sản và nợ phải trả. Những người tham gia thị trường có ñặc ñiểm sau:
9

 Độc lập với ñơn vị ñược báo cáo và thậm chí không phải là các bên
liên quan với ñơn vị ñươc báo cáo.
 Những người tham gia thị trường này phải có sự hiểu biết lẫn nhau và
hiểu biết tương ñối về tài sản hay nợ phải trả và giao dịch dựa trên thông tin hoàn
toàn sẵn có.

và giá trị này có thể khác so với ngày lập báo cáo tài chính. Trong trường hợp này
có thể ñược xem giống như hình thức giá gốc.
 Như vậy của IAS và IFRS ñều sử dụng GTHL cho việc ghi
nhận ban ñầu trong các trường hợp trao ñổi không bằng tiền ñối với các loại tài sản
và nợ phải trả. Hiện nay, giá trị hợp lý ñược sử dụng ñể ghi nhận một số nghiệp vụ
ñược quy ñịnh trong một số chuẩn mực như:
IAS 16 Đo lường giá trị tài sản, nhà máy, máy móc thiết bị trong trường
hợp trao ñổi với một tài sản khác. (IAS 16.24)
IAS 17 Đo lường giá trị tài sản và nợ tài chính trong báo cáo tài chính của
bên thuê (ngoại trừ giá trị hợp lý cao hơn giá hiện tại và thấp hơn
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu). (IAS 17.20).
IAS 18 Đo lường các khoản doanh thu ñã ghi nhận hay còn treo lại (ngoại
trừ hàng hóa và dịch vụ trao ñổi cùng bản chất hoặc giá trị). (IAS
11

18.9)
IAS 20 Đo lường giá trị của tài sản không bằng tiền ñược chuyển giao từ
chính phủ cho các tổ chức. (IAS 20.23).
IAS 38 Đo lường giá trị của tài sản vô hình mua bằng cách trao ñổi với một
tài sản khác, kết hợp tài sản bằng tiền và không bằng tiền (IAS
38.45).
IAS 39 Đo lường giá trị tài sản tài chính hoặc khoản nợ tài chính (IAS
39.43).
IAS 41 Đo lường giá trị của tài sản sinh học hoặc hoặc sản phẩm nông
nghiệp thu ñược từ tài sản sinh học của tổ chức (IAS 41.12 và 13).
IFRS 1 Đo lường giá trị của tài sản, nhà máy, máy móc thiết bị tại ngày
phát sinh nghiệp vụ ñể lập báo cáo tài chính (IFRS 1.16).
IFRS 2 Đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ nhận ñược và công cụ vốn ñược
cấp trong các nghiệp vụ thanh toán trên cơ sở cổ phiếu ñược xác
ñịnh trong vốn chủ sở hữu (IFRS 2.10).

13

khoản nợ tiềm tàng của bên bị mua tại ngày phát sinh nghiệp vụ
trong hợp nhất kinh doanh (lợi thế thương mại là phần dư ra) (IFRS
3.36).
Nguồn: David Cairns, 2006, “The use of fair value in IFRS”
1.2.2.c. Sử dụng giá trị hợp lý trong trường hợp ghi nhận lại giá trị
tài sản và nợ phải trả sau thời ñiểm ghi nhận ban ñầu:
 Đối với IAS:
• Ban ñầu IAS 16 cho phép sử dụng khái niệm giá trị
ñánh giá lại cho các loại tài sản bất ñộng sản, nhà máy, máy móc thiết bị nhưng vẫn
không ñề cập giá trị ñánh giá lại này là giá trị hợp lý. Cụ thể IAS 16.44 và 45
(1982) chỉ nêu quy ñịnh về giá trị ñánh giá lại như sau: giá trị ñánh giá lại có thể là
bất cứ giá trị nào miễn không vượt quá giá trị còn lại của tài sản, nhà máy và máy
móc thiết bị. 1986 – IAS 25 (kế toán cho các khoản ñầu tư) cho phép sử dụng giá
trị ñánh giá lại là giá thị trường (giá tài sản ñang ñược giao dịch trên thị trường
hoạt ñộng) hoặc giá trị hợp lý. 1987 – IAS 26 yêu cầu sử dụng giá trị hợp lý ñể ño
lường các khoản ñầu tư có giá trị hữu ích khi thanh lý. Trong trường hợp ñảm bảo
có thể bán ñược, giá trị hợp lý sử dụng là giá trị thị trường. 1993 – IAS 16 ñiều
chỉnh cho phép các tổ chức ñánh giá lại nhưng yêu cầu việc ñánh giá lại phải trên
cơ sở giá trị hợp lý và phải ñược cập nhật liên tục giá này không ñể khác biệt với
giá trị hợp lý tại thời ñiểm báo cáo.
- Khi ñánh giá tăng tài sản thì giá trị tài sản tăng sẽ
ñược ñiều chỉnh vào thặng dư do ñánh giá lại (revaluation surplus) và ñược trình
bày trong lợi nhuận tổng hợp khác (other comprehensive income), trong trường
14

hợp ñã có ñánh giá giảm ghi vào chi phí thì khi ñánh giá lần tiếp theo tăng sẽ ñược
ghi nhận là thu nhập.
- Khi ñánh giá giảm tài sản thì giá trị tài sản giảm sẽ

1.2.2.d. Sử dụng giá trị hợp lý trong việc kiểm tra tổn thất của tài
sản:
 Giá trị hợp lý ñóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng
nguyên tắc tổn thất tài sản ñến bất ñộng sản, nhà máy, máy móc thiết bị và tài sản
cố ñịnh vô hình bởi vì tổ chức có thể xem xét lại giá trị của các loại tài sản này
trước khi bán chúng hoặc trao ñổi với những tài sản khác. Giá trị hợp lý trong
trường hợp này ñược xem là giá ñầu ra hay giá xuất khác với giá ñầu vào hay giá
nhập (IAS 36).
 Đối với tài sản tài chính, tổn thất tài sản của ñược xem xét
(IAS 39). Đối với các tài sản tài chính sẵn sàng bán thì lãi lỗ chưa thực hiện nằm
trong phần vốn cho ñến khi ñược xử lý hoặc bị giảm giá. Giá trị hợp lý cũng có liên
quan ñến việc xác ñịnh giá trị thu hồi các khoản ñầu tư của các nợ, khoản phải thu
và các khoản ñầu tư nắm giữ chờ ñáo hạn. Tuy nhiên, những tài sản này ñược xem
xét trên cơ sở là giá trị ghi nhận phân bổ ban ñầu theo tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng ban
ñầu không xem xét ñến giá trị hợp lý thay ñổi của tỷ lệ lãi suất. Giá trị có thể thu
16

hồi ñược xác ñịnh theo tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng ban ñầu vì vậy không xem xét ñến
thay ñổi của giá trị hợp lý bởi tỷ lệ lãi suất.
 IFRS 5 (Tài sản dài hạn nắm giữ ñể bán) áp dụng nguyên tắc
tổn thất tài sản xác ñịnh giá trị là giá thất hơn giữa giá trị còn lại và giá trị hợp lý.
 Ngoài ra, việc xem xét ñến vấn ñề tổn thất tài sản còn ñược
xem xét trong IAS 2 (Hàng tồn kho), IAS 17 (Tài sản thuê tài tài chính), IAS 40
(Bất ñộng sản ñầu tư), IAS 41 (Sản phẩm nông nghiệp ñược thu hoạch).
1.2.3. Xác định giá trị hợp lý:
 Các quy ñịnh về việc sử dụng giá trị hợp lý ñể ño lường giá trị của
một số loại tài sản và nợ phải trả trong FASB không có khác biệt lớn so với quy
ñịnh của IAS và IFRS. IAS và IFRS sử dụng khái niệm giá thị trường như giá trị
hợp lý, cách tiếp cận của IASB ñầu tiên là liên quan ñến giá niêm yết và các thông
tin khác của thị trường. Trường hợp không có giá niêm yết, IASB yêu cầu sử dụng

trong tương lai).
 Phương pháp chi phí (tính trên chi phí cần thiết ñể tạo ra một tài
sản tương tự).

Trích đoạn Giá trị hợp lý khơng thể sử dụng cùng lúc cho tất cả các khoản mục, phả Khơng thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, Từng bước tiếp cận chuẩn mực kế tốn Việt Nam theo IAS 40 và IFRS Từng bước tiếp cận chuẩn mực kế tốn Việt Nam theo IAS 40 và IFRS Đối với doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status