BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC LINA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ
GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM –
KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM QUA MÔ HÌNH
OHLSON
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC LINA
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA
GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM –
KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM QUA MÔ HÌNH
OHLSON
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện
Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong bài hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn
TP.HCM, ngày……… tháng……năm 2013
Tác giả
Trần Ngọc Lina
MỤC LỤC
1.5.1 Các mô hình định giá cổ phiếu 16
1.5.2. Các mô hình định giá cổ phiếu được sử dụng trong mô hình Ohlson 18
1.5.2.1 Mô hình chiết khấu cổ tức – Dividend Discount Model 18
Cổ tức – dividend 18
Mô hình chiết khấu cổ tức – Dividend Discount Method 19
1.5.2.2 Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư – Discount Abnormal Earnings
Model 20
Tương quan thặng dư sạch – Clean surplus relation 20
Lợi nhuận thặng dư – Abnormal Earnings/ Residual Income: 20
Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư – Residual Income Model 21
1.5.3 Mô hình Ohlson (1995) 23
1.6. Ý nghĩa mô hình Ohlson 25
1.7. Các nghiên cứu thực nghiệm 26
1.7.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới 26
1.7.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước 27
Kết luận chương 1: 27
CHƯƠNG 2 31
THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH OHLSON TRÊN SÀN HSX VÀ NHẬN ĐỊNH
THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRÊN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM 31
2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam 31
2.1.1. Quy mô thị trường 32
2.1.3. Giá trị vốn hóa thị trường 35
2.1.4. Tính đầu cơ trên thị trường chứng khoán Việt Nam 36
2.1.5. Thực trạng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam 38
2.2 Kiểm định mô hình Ohlson trên thị trường chứng khoán Việt Nam 41
2.2.1. Mô hình kinh tế lượng 41
2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu bảng – panel data 43
2.2.3 Thống kê mô tả 46
2.2.4 Kết quả thực nghiệm 47
BCTC : Báo cáo tài chính
BVPS : Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu
CBTT : Công bố thông tin
EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
DDM : Mô hình chiết khấu cổ tức
FEM : Mô hình ảnh hưởng cố định
HNX : Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
HSX : Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
IAS : International accounting standards – Chuẩn mực kế toán quốc tế
KSNB : Kiểm soát nội bộ
LNGL : Lợi nhuận giữ lại
NĐT : Nhà đầu tư
OLS : Mô hình hồi quy tuyến tính thông thường
REM : Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
RIM : Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư
SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
TTCK : Thị trường chứng khoán
TTKT : Thông tin kế toán
UBCKNN : Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Quy mô cổ phiếu niêm yết trên hai sàn qua các năm từ 2000 đến 2012 33
Bảng 2.2 Khối lượng và giá trị giao dịch trên hai sàn từ năm 2000 đến 2012 34
Bảng 2.3: Thống kê mô tả 46
Bảng 2.4 Ma trận tương quan 47
Bảng 2.5 Kết quả hồi qui 47
Bảng 2.5 Kết quả hồi qui (tiếp theo) 48
Bảng 2.5 Kết quả hồi qui (tiếp theo) 49
Bảng 2.6 So sánh khả năng giải thích thông tin trên BCTC tại Việt Nam với các
nước khác 50
DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG
u lưu hành trên thị trường. Mặt
khác, số lượng bài nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và
TTKT còn hạn chế, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng
(2009), Nguyễn Thị Thục Đoan (2011). Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng
(2009) cho kết quả R2 là 40%, tức là giữa giá cổ phiếu trên TTCK phản ánh được
40% TTKT được công bố . Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng
là giai đoạn TTCK Việt Nam mới thành lập, từ năm 2003 đến năm 2007, là giai
đoạn TTCK có nhiều biến động, tổng số cổ phiếu lưu hành mới chỉ 152 và các qui
định về chất lượng thông tin kế toán công bố chưa hoàn chỉnh. Kết quả nghiên cứu
của Nguyễn Thị Thục Đoan (2011) cho R2 là 43%, và giai đoạn nghiên cứu là năm
2009.
Từ năm 2007 đến nay, TTCK Việt Nam đã đang đi vào quỹ đạo, các văn bản luật và
dưới luật liên quan đến các hoạt động trên TTCK đang dần được hoàn thiện, khả
2
năng cũng như kiến thức của các giới liên quan đến TTCK như: công ty niêm yết,
NĐT, Trung tâm giao dịch chứng khoán, tổ chức kiểm toán độc lập, phương tiện
truyền thông ngày càng được nâng cao. Trong bối cảnh đó, tác giả muốn một lần
nữa kiểm chứng lại mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và TTKT công bố trên TTCK,
nên tác giả đã chọn đề tài " Nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ
phiếu và thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty Việt Nam – khảo sát
thực nghiệm qua mô hình Ohlson". Nội dung của luận văn một mặt tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và chất lượng thông tin kế toán công bố
giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012, giai đoạn các qui định về công bố thông tin
từng bước được hoàn thiện, trình độ chuyên môn và nhận thức của các công ty niêm
yết cũng như của NĐT ngày một nâng cao, một mặt đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn
thiện các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thông tin kế toán được công bố
với giá cổ phiếu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa
thông tin kế toán được công bố và giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. Để đạt được
trên mỗi cổ phiếu (BVPS), hai là giá cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường chứng
khoán vào thời điểm t (đầu năm, cuối quí 1, cuối quí 2, cuối quí 3 và cuối năm), ba
là chỉ số VNindex vào thời điểm t (cuối quí 1, 2, 3 và 4) để tính lãi thị trường theo
đề xuất của Aboody và các cộng sự vì thị trường chứng khoán Việt Nam không phải
là thị trường hoàn hảo.
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu sau khi thu thập được sắp xếp theo cấu trúc dữ
liệu bảng cân đối theo chuỗi thời gian và xử lý bằng phần mềm Eview. Sau đó chạy
tương quan và hồi qui, kết quả định lượng được kiểm định có phù hợp với Việt
Nam hay không, từ đó, luận văn đưa ra kết luận và kiến nghị cụ thể.
4
Ngoài ra dữ liệu dùng cho bài nghiên cứu này là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm lưu ký chứng
khoán Hà Nội, Công ty chứng khoán FPTS, Tổng cục thống kê.
5. K
ết cấu
luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và
thông tin trên báo cáo tài chính và mô hình ohlson.
Chương 2: Thực nghiệm mô hình Ohlson trên sàn HSX và nhận định thực trạng
các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính của các công ty
niêm yết Việt Nam
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin
kế toán trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết Việt Nam
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI
QUAN HỆ GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH OHLSON
1.1 Mục đích của thông tin kế toán
ểm yếu của tình hình tài chính của
doanh nghiệp; c
ần phải thay đổi gì để cải thiện
tình hình c
ủa
doanh nghiệp nh
ằm mục ti
êu gia tăng giá trị
doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói thông tin kế toán chính là ngôn ngữ của kinh doanh, và nó
mang lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà đầu tư
1.2 Hệ thống thông tin trên Báo cáo tài chính
1.2.1 B
ảng CĐKT
Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp vô cùng quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thông qua bảng CĐKT, người sử dụng phân
tích, đánh giá triển vọng và dự đoán tương lai. Bảng CĐKT cũng cung cấp cho
người sử dụng thông tin về trách nhiệm của doanh đối với cơ quan thuế, công nhân
viên, NĐT, ngân hàng, nhà cung cấp… (theo QĐ 15).
(Theo CMKT số 21-Trình bày BCTC) Bảng CĐKT phải bao gồm các khoản mục
chủ yếu sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền;
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
- Hàng tồn kho;
- Tài sản ngắn hạn khác;
- Tài sản cố định hữu hình;
- Tài sản cố định vô hình;
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
- Chi phí khác;
- Phần sở hữu trong lời hoặc lỗ của DN liên kết và liên doanh được kế toán
theo phương pháp vốn chủ sở hữu (BCKQHĐKD hợp nhất);
8
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Thuế thu nhập DN
- Lợi nhuận sau thuế
- Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (BCKQHĐKD
hợp nhất);
- Lợi nhuận thuần trong kỳ
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT được lập theo quy định của CMKT số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
BCLCTT cung cấp thông tin liên quan 3 hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền:
hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động tài chính; hoạt động đầu tư.
Dòng tiền nói lên sức khỏe doanh nghiệp. Dòng tiền của doanh nghiệp là cái có
thực và không bị tác động bởi các nguyên tắc của hạch toán kế toán. Nhìn vào
BCLCTT, NĐT có thể đánh giá được chất lượng của thu nhập mà doanh nghiệp tạo
ra. Nó sẽ giúp NĐT loại bỏ những hoài nghi về việc sử dụng các phương pháp kế
toán để tạo ra lợi nhuận.
Dòng tiền hoạt động âm cho thấy nội tại doanh nghiệp có vấn đề, lợi nhuận cao
nhưng d
òng ti
ền thì không có. Phải chăng lợi nhuận tạo ra từ bút toán chuyển dịch
giá trị hàng tồn kho sang các khoản phải thu không? Doanh nghiệp có thể tạm thời
ghi nhận doanh thu bán hàng nhưng không thu được tiền, nhưng c
ũng có th
ể DN
đẩy mạnh bán hàng nhưng không chú trọng đến việc thu tiền. Những rủi ro có thể
xảy ra cho các khoản phải thu (nợ xấu) sẽ làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp và
lẽ d
ã đư
ợc trình bày trong bảng CĐKT, BCKQHĐSXKD, BCLCTT c
ũng
như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu. Thuyết minh BCTC của DN phải
trình bày các nội dung sau:
- Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ
thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;
- Trình bày các thông tin theo quy
đ
ịnh của các CMKT chưa được trình bày
trong BCTC khác (thông tin trọng yếu);
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác,
nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Thuyết minh BCTC đưa ra thông tin chi tiết và mở rộng các thông tin tóm tắt trong
BCTC, giúp NĐT hiểu rõ h
ơn v
ề tình hình hoạt động thực tế của DN trong khoảng
thời gian báo cáo.
10
Thuyết minh BCTC cũng có thể nêu thêm thông tin về quyền sở hữu cổ phần của
nhân viên, quyền chọn cổ phiếu , những việc này c
ũng r
ất quan trọng đối với
NĐT.
Những vấn đề khác được đưa ra trong thuyết minh BCTC bao gồm cả các lỗi trong
các báo cáo kế toán trước đó, những trường hợp dính líu đến luật pháp mà doanh
nghiệp liên quan Đối với những NĐT thực sự quan tâm, đây là những thông tin
không thể bỏ qua.
1.3 Vai trò của thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính (BCTC) đối với hoạt
ể ra quyết định, dựa tr
ên hai đặc trưng quan trọng là trình bày trung thực và có
th
ể kiểm tra, ngoài ra tính trung thực của thông tin cũng có quan hệ tương tác với
hai đ
ặc tr
ưng trên để tác động lên tính hữu ích của thông t
in.
Việc công bố thông tin kế toán về lâu dài sẽ giúp cho hoạt động của TTCK ngày
càng minh bạch, ph
ục vụ y
êu cầu của tất cả cổ đông trong công ty, cũng như các
ch
ủ thể khác có nhu cầu.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thông tin trên Báo cáo tài
chính và giá cổ phiếu
1.4.1 Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà Nước đối với
động lập và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
11
Hiện nay các công ty niêm yết Việt Nam đều lập và công bố thông tin tuân theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và thông tư
52/2012/TT-BTC ban hành ngày 05/04/2012.
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng
cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi l
ĩnh v
ực, mọi thành phần kinh tế trong cả
nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:
Phần thứ nhất - Hệ thống tài khoản kế toán;
Phần thứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính;
Phần thứ ba - Chế độ chứng từ kế toán;
pháp lu
ật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và
đ
ầy đủ về thông tin do ng
ười được uỷ quyền công bố thông tin công bố.
- Trư
ờng hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán thì
ngư
ời
đ
ại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố
thông tin ph
ải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi
bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của
UBCKNN, SGDCK.
- Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo
UBCKNN, SGDCK v
ề nội dung thông tin công bố, cụ thể nh
ư sau:
- Ngày công b
ố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên phương tiện công bố
thông tin; ngày báo cáo v
ề việc công bố thông tin là ngày gửi fax, gửi dữ
li
ệu
đi
ện tử (qua email hoặc qua hệ thống công nghệ thông tin tiếp nhận báo cáo),
ngày UBCKNN, SGDCK nh
ận được thông tin công bố bằng văn bản.
- Các đ
ường hợp khác mà đối tượng công bố thông tin đề nghị
13
UBCKNN chấp thuận cho tạm hoãn công bố và phải thực hiện công bố
thông tin ngay sau khi s
ự kiện bất khả kháng đ
ã được khắc phục.
- Vi
ệc tạm hoãn công bố thông tin được UBCKNN chấp thuận bằng văn bản
ph
ải được công bố trên phương
ti
ện công bố thông tin của đối tượng công bố
thông tin và UBCKNN, SGDCK, trong đó nêu r
õ lý do của việc tạm hoãn
công b
ố thông tin.
1.4.2 Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà Nước đối với
động lập và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
Theo quyết định 112/2009/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành ngày
11/09/2009 quy định rõ vai trò và trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
như sau:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước
về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch
vụ thuộc l
ĩnh v
ực chứng khoán, thị trường chứng khoán theo quy định của
pháp luật.
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình
thông tin không trình bày trung th
ực khi
có sai sót ho
ặc thiên lệch. Trình bày trung thực là sự phù hợp giữa TTKT (bao
g
ồm sự đánh giá và diễn đạt) với nghiệp vụ, sự kiện muốn trình bày.
Thông tin phải được trình bày đáng tin cậy: các thông tin có chất lượng đáng tin
c
ậy khi nó phản ánh một cách trung thực, khách quan các nghiệp vụ và sự kiện
kinh t
ế phát sinh, tôn trọng nội dung h
ơn là hình thức, hoặc thông tin không bị bóp
méo theo ý mu
ốn của người lập. Độ tin cậy của TTKT dựa trên hai đặc trưng quan
tr
ọng
là trình bày trung th
ực v
à có thể kiểm chứng, trung lập, và được trình bày
trung th
ực.
Thông tin phải được trình bày trung l
ập:
trung l
ập l
à các thông tin báo cáo không
bị thiên lệch nhằm đạt đến một kết quả định trước hay chịu ảnh hưởng của một
thái đ
ộ cá biệt. Thông tin trung lập khi báo cáo về các hoạt động kinh tế trung thực
nh
DN trong m
ột kỳ nhất
đ
ịnh hay so sánh kết quả của một DN trong nhiều kỳ khác nhau.
Thông tin trình bày không có sai sót tr
ọng yếu:
Tính thích h
ợp của các thông tin
còn ch
ịu sự tác động của bản chất và tính trọng yếu của thông tin đó.
Tính tr
ọng yếu của
thông tin tùy thu
ộc vào tác động của nó đến quyết định kinh tế
c
ủa người sử dụng thông tin. Mức độ trọng yếu được hiểu là, nếu bỏ sót hoặc xác
đ
ịnh sai các thông tin này, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định của các
đối tượng sử dụng thông tin.
1.4.4 Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của các tổ chức kiểm
toán độc lập đến hoạt động công bố thông tin
Ki
ểm toán độc lập
là lo
ại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc
các công ty, các văn ph
òng kiểm toán chuyên nghiệp. K
i
ểm toán độc lập là hoạt
đ
1.5 Mô hình Ohlson
1.5.1 Các mô hình định giá cổ phiếu
Phân tích các y
ếu tố quyết định giá cổ phiếu là một việc làm chiếm được nhiều
s
ự
quan tâm c
ủa các nh
à làm chính sác
h nói chung, các nhà nghiên c
ứu
, các nhà kinh
t
ế và các học viên nói
riêng. V
ấn đề tài chính
, kinh t
ế và lợi nhuận đã dẫn đ
ường
cho s
ự phát triển các nghi
ên cứu thực nghiệm để phân tích các yếu tố q
uy
ết định đó.
Nền lý thuyết để phân tích các yếu tố định giá, hay nói cách khác là mô hình định
giá đã bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn đó mà hình thành, phát triển và được sử dụng
ngày càng rộng rãi. các mô hình định giá rất phổ biến vào ngày nay. Khởi nguồn là
Markowitz (1952 – 1959) đã đặt nền móng cho các nghiên cứu về định giá bằng
thuyết về sự lựa chọn danh mục, ti
ếp sau đó Sharpe (1964) đã phát triển các tài sản
ững thay đổi về tiền mặt, góp vốn, chi trả cổ tức và vay ròng, nhưng dòng tiền
c
ũng có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi trong các khoản phải thu, hàng tồn
kho, nhà máy, thiết bị và nếu phức tạp hơn, khấu hao có ảnh hưởng đến thu nhập
nhưng không có
ảnh hưởng đến dòng tiền. Năm 1995 trong một bài báo nghiên cứu,
17
Jame Ohlson – giáo sư tại trường kinh doanh Stern, Đại học New York đã công bố
nghiên mô hình Ohlson mà như Lo và Lys (2000) đã đồng tình rằng mô hình
Ohlson đ
ứng trong những phát triển quan trọng nhất trong nghiên cứu thị trường
v
ốn trong đầu những năm 90 v
à
cung c
ấp một nền tảng để xác định lại mục ti
êu
thích h
ợp của giá trị nghiên cứu.
Về cơ bản mô hình Ohlson giả định rằng giá trị của cổ phiếu có thể tính được từ giá
trị sổ sách và giá trị hiện tại ròng của những khoản thu nhập bất thường. Mô hình
nghiên cứu này bao gồm hai phần chính: mô hình
đ
ịnh giá thu nhập còn lại và mô
hình động lực thông tin tuyến tính. Mô hình
đ
ịnh giá thu nhập còn lại thể hiện giá trị
doanh nghiệp là tổng giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và giá trị hiện tại của thu
nhập bất thường trong tương lai .Tuy nhiên, mô h
ình đ
kết hợp mô hình Ohlson với biến đơn hàng tồn đọng; Hand và Landsman (1998,