Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Lời nói đầu
Thép cán là một trong những vật liệu chủ yếu của các ngành công nghiệp, có vai trò
quyết định tới sự công nghiệp hoá hiện đại hoá của mọi quốc gia. Chính vì vậy mà
Chính phủ đã có những chủ trơng , chính sách đẩy nhanh quá trình phát triển của
ngành thép nói chung và ngành cán thép nói riêng. Trong những năm qua ngành cán
thép đã có nhiều cố gắng khai thác, mở rộng và cải tạo những cơ sở sản xuất cũ và liên
doanh với nớc ngoài làm năng lực sản xuất và sản lợng hàng năm tăng với tốc độ khá
cao.Các nhà máy thép đợc xây dựng nhiều nh nhà máy thép Uc SSE ,HPS, VINAPIPE,
HO PHT
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần thép Hòa Phát. Đợc sự giúp
đỡ tận tình và chu đáo của công ty, em đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Đây thực sự là một cơ hội rất quý báu giúp em đợc tiếp cận với thực tế, nhất là
lại đợc tiếp cận với một dây chuyền công nghệ hiện đại vào bậc nhất của Việt
Nam hiện nay, đợc làm quen với tác phong làm việc công nghiệp trong một công
ty cổ phần thép khá lớn mạnh. Đó là tiền đề giúp cho em làm đồ án tốt nghiệp
sắp tới và cho công việc sau này đợc tốt.
Dới sự hớng dẫn nhiệt tình và chu đáo của Ban lãnh đạo công ty, cùng với
cán bộ trong phòng kĩ thuật, phòng sản xuất và toàn thể nhân viên của công ty,
em đã đợc tìm hiểu và giải đáp các thắc mắc về dây truyền công nghệ sản xuất
các loại thép xây dung.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ đạo, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
bộ môn CHVL & Cán Kim Loại. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo
công ty, phòng kỹ thuật sản xuất cùng các cán bộ công nhân viên của công ty cổ
phần thép Hòa Phát đã tạo điều kiện về nhiều mặt, hớng dẫn chỉ bảo tận tình với
tinh thần trách nhiệm cao.
Tuy rất cố gắng tìm hiểu, học hỏi và su tầm để có thể hoàn thành tốt bản
báo cáo này nhng có thể không tránh khỏi thiếu sót. Vậy em mong đợc sự đóng
góp ý kiến chỉ đạo của các thầy cô, của công ty để em có thể rút kinh nghiệm và
học hỏi thêm cho đồ án sắp tới và cho tơng lai sau này.
Hng Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2008
thép bao gồm 02 nhà máy sản xuất nằm trên đĩa bàn tỉnh Hng Yên : Nhà máy phôi
thép nằm trên địa bàn khu công nghiệp Phố Nối A Yên Mỹ Hng Yên. đợc đa vào
hoạt động từ tháng 7 năm 2004 nhằm tự cung cấp đủ hoạt động cho nhà máy cán
thép. Nhà máy cán thép nằm trên địa bàn khu công nghệp Nh Quỳnh A Km 17
Quốc lộ 5 Văn Lâm Hng Yên. Với dây chuyền sản xuất chính nhập từ Châu
Âu với công nghệ hiện đại, chất lợng tốt.
Trên bình diện chung, Hòa Phát là tập đoàn kinh tế t nhân chuyên về 02 lĩnh vực
sản xúât và thơng mại. Việc tái cấu trúc công ty ngày 09/01/2007 nhằm mục đích tạo
thành sức manh của tập đoàn trên thị trờng, cơ cấu hoạt động, nâng cao khả năng hoạt
động, cành tranh của Hòa Phát khi Việt Nam ra nhập WTO. Chiến lợc phát triển của
công ty cổ phầm tập đoàn Hòa Phát trong thời gian tới là cung cấp các sản phẩm đa
dạng về chung loại và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đội ngũ
nhân viên của công ty nhiệt tình trong công việc luôn đợc trau dồi kĩ thuật và kinh
nghiệm của các nớc tiên tiến trên thế giới. Quản lý chất lọng dựa trên tinh thần hợp tác
hớng tới khách hàng, công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát cam kết liên tục thỏa mãn
nhu cầu hiện tại cũng nh nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng.
Các sản phẩm chính của công ty là các loại thép dây cán nóng với kích thớc : 6,
8 ; và thép thanh cán nóng với kích thớc : D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22,
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
D25, D28, D30, D32,D38, D40 đợc cán từ phôi thép có tiết diện 100x100ữ130x130
mm với chiều dài 6m và 12m.
Công suất thiết kế là : 250000 Tấn/năm.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát là một công ty thành viên trực thuộc tổng công
ty cổ phần Hòa Phát. Thiết bị công nghệ : dây chuyền sản xuất chính nhập từ Châu Âu
của tập đoàn DANIELI ITALYA với công nghệ hiện đại, chất lợng tốt. Phần máy
móc phụ trợ đợc chế tạo trong nớc.
Công ty đang sử dụng tiêu chuẩn sản xuất sau :
Tiêu chuẩn : JIS G3505; JIS G3112 1987; (Nhật Bản)
6 D16 16 9,3 50,5
7 D18 14 7,4 50,8
8 D20 14 6,0 50,8
9 D22 14 4,9 50,3
10 D25 12 3,8 50,3
11 D28 12 3,1 51,5
12 D30 12 2,7 51,4
13 D32 10 2,35 51,0
Các yêu cầu về sản phẩm của công ty đang áp dụng:
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Yêu cầu sản phẩm (in bản riêng)
IV. Quy trình sản xuất:
1.Qui trình công nghệ
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 5
Phôi
Kiểm tra
Nạp phôi
Nung
Cán Thô K
1
K
6
Cắt đầu đuôi
Cán Tinh K
1
K
14
0
đặt vuông góc với nhau,
vật cán vào có kích thớc khác nhau tuỳ thuộc vào loại sản phẩm cần cán và ra là các
sản phẩm thép dây 6, 8 và các sản phẩm thép thanh nhỏ hơn hoặc bằng D16, lớn
hơn hoặc bằng D10.
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 6
Máy Đẩy
Tạo Vòng
Sàn Nguội
Hố Gom
Đóng Bó
Cân
Kiểm Tra
Kênh Đuôi
Sàn Nguội
Kiểm TraDừng Xử lý
Cắt Nguội
Phân Loại
Đóng Bó
Sơn Đầu thành Phẩm
Cân
Nhập Kho
Kiểm
Tra
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Giữa cụm gía cán thô và cụm giá cán trung đặt một máy cắt đầu và đuôi vật cán.
Máy này có tính năng cắt đầu, cắt đuôi vật cán sau K6, kích thớc cắt 55x200. Khi có
sự cố thì tự động liên tục cắt nát vật cán thành từng đoạn từ 600 - 800 mm, đến khi cắt
hết vật cán thì máy lại trở lại trạng thái ban đầu chờ cắt đầu và đuôi vật cán sau.
ôvan tròn . Hệ thống này tuy có những hạn chế nh :
- Phôi ôvan vào lỗ hình tròn khó .
- Hay bị vặn phôi trong lỗ hình nên phải dùng dẫn hớng có con lăn và đợc kẹp
chặt .
- Hệ số giãn dài không lớn à = 1,2 ữ 1,4 .
Nhng bên cạnh đó hệ thống lỗ hình này lại có những u điểm sau :
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
+ Không có góc nhọn do đó dễ tiện lỗ hình trên trục cán hơn các hệ thống lỗ
hình sắc cạnh khác .
+ Phôi nguội đồng đều đảm bảo chất lợng bề mặt của sản phẩm cán .
+ Lợng ép đồng đều hạn chế đợc ứng suất d trong sản phẩm .
+ ít mòn lỗ hình so với hệ thống lỗ hình sắc cạnh khác .
Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm thép dây 6, 8 và thép thanh D10, D12,
D14, D16, D18, D20, D22, D25, D28, D30, D32, D38, D40 mà ta có hệ thống lỗ hình
đợc phân phối theo bảng sơ đồ công nghệ sản phẩm 6 ữ D32 và bảng thông số kích
thớc lỗ hình của các giá cán đợc trình bầy sau đây:
v.2. thông số công nghệ và kỹ thuât:
Bng tc phụi qua cỏc giỏ cỏn
Giỏ
cỏn
6 8 D8 D10 D12 D14 D16 D18 D20 D22 D25 D28 D30 D32
1 0,20 0,16 0,11 0,16 0,20 0,20 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16
2 0,21 0,21 0,14 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21
3 0,31 0,31 0,21 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,32 0,32 0,32
4 0,42 0,42 0,28 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,43 0,43 0,42
5 0,62 0,62 0,41 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,63 0,61 0,62
6 0,81 0,81 0,54 0,81 0,81 0,81 0,81 0,81 0,81 0,80 0,81 0,82 0,77 0,82
55x55
7,5
55x55
7,5
69,5x28,6
5,5
38,8x38,8
5,5
48,6x22
6,1
31,1x28
7,1
38,1x18,5
6,4
24x24
5,8
17,5x17,5
1,5
29x14,3
4,4
21,7x21,2
3,5
38,1x15,3
3,2
28x28
4
51,3x19,9
4
37x37
3,7
9
10
11
20
13
1426
25
12
11
10
9
8
7
6
22
21
12
11
10
9
8
7
6
D32
D28
D25
D22
D20
D18
D16
5,5
50,3x20,6
4,7
29x28
5
38,1x16,1
4
23x21,2
4,8
29,2x14,2
4,3
18,5x18,5
2,6
18,5x18,5
2,6
29,2x14,2
4,3
23x21,2
4,8
38,1x16,1
4
50,3x20,6
4,7
29x28
5
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
2,6
16,7x16,7
3,8
28,1x13
2,9
29,8x16,1
3,2
19,9x19,9
3,2
19,7x19,7
4
29,8x15,9
4,9
24x24
5,8
38,1x18,5
6,4
31,1x28
7,1
48,6x22
6,1
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
18,05x18,0
2,05
29x14,3
5,5
55x55
7,5
18,5x18,5
2,6
29,2x14,2
4,3
23x21,2
4,8
38,1x16,1
4
29x28
5
50,3x20,6
4,7
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
89,7x43,8
7,5
76,5x76,5
10
120x59
12
98x98
15
144x85
2H
1H
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Khối Block
15,06.15,06
1.56
22,0.12,09
1,09
18,5.18,5
2,5
116
115
18,5.18,5
2,5
22,0.12,09
1,09
15,06.15,06
1,56
12,93.12,93
2,8
21,16.10,23
2,66
17,5.17,5
1,5
14,77.14,77
1,28
22,83.11,68
0,6
15,10.7,85
1,95
105
120
119
15,10.7,85
1,95
12,05.12,05
1,11
7,59.7,59
1,19
10,95.5,83
1,63
9,54.9,54
1,14
122
107
121
9,3.9,3
2,24
10,18.10,18
1,28
12,7.6,3
2,1
9,50.4,66
1,46
109
Giá cán
1
2
117
118
113
114
130
107
132
131
119
120
105
115
116
113
114
8,1.8,1
1,4
6,08.6,08
1,24
F 6 F 8,D8
Công suất dẫn động động cơ
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Động cơ dẫn động Công suất (Kw) Tốc độ (v/p) Số lợng
Con lăn đa phôi vào lò 1,5 1420 1
Con lăn ra phôi 0,55 1405 1
Con lăn từ lò đến giá cán 2,2 1415 1
Giá cán thô 250
10502000
7 D18 14 7,4 50,8
8 D20 14 6,0 50,8
9 D22 14 4,9 50,3
10 D25 12 3,8 50,3
11 D28 12 3,1 51,5
12 D30 12 2,7 51,4
13 D32 10 2,35 51,0
vI.Các thiết bị chính và phụ trong dây truyền công nghệ
vI.1. Lò nung đáy b ớc.
1. Sàn nạp phôi :
Vị trí : Phía trớc lò nung.
Chức năng : Gạt và chuyển phôi vào đờng con lăn.
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Thành phần : Sàn chuyển kiểu vấu và thiết bị nạp.
Đặc điểm chung :
Sàn chuyển kiểu vấu : Bệ sàn đợc thiết kế từ thép hình. Các đoạn vấu
đợc di chuyển bằng thuỷ lực gồm các bánh xe kèm theo chốt vấu. Bôi
trơn mỡ cho các bánh xe và các khớp.
Thiết bị nạp : Thiết bị hoạt động bằng thuỷ lực để nạp phôi lên giàn
con lăn vào lò. Bôi trơn mỡ cho các khớp.
Đặc tính kỹ thuật :
Sàn chuyển kiểu vấu :
Chiều dài rãnh nạp vào : 7,18 (mm).
Khoảng cách giữa các thành phần di chuyển đầu tiên và cuối
cùng : 8,5 (mm).
Số lợng đoạn vấu : 4 (đoạn).
Khoảng cách giữa các đoạn vấu : 2700 (mm).
Thiết bị nạp :
*Block :
- Vị trí : sau máy chia dòng và máy cắt SH2
- Chức năng : cán tinh các sản phẩm từ 6 , 8 , D10 D16
- Đặc điểm : gồm 10 giá cán đặt nghiêng 45
0
so với mặt bằng xởng cán và các giá cán
vuông góc tơng ứng với nhau
+ Có 9 lỗ để quan sát
+ Vận tốc cán lớn
+ Có hệ thống nớc làm nguội
+ Có dây an toàn : khi có sự cố dây sẽ bị đứt làm rơi viên bi vào một thiết
bị nhận tín hiệu truyền tới photocell
- Các giá cán trong cụm blook đợc truyền động bởi hai động cơ mắc nối tiếp với mỗi
động cơ có thông số nh sau :
loại : DH630M36CD4 N
0
185279.2001 ; 1650 KW ; 500/1200rpm ; 700V;
2508A ; trọng lợng 10.000kg
*giá cán đứng nằm
Giá cán là một phần của máy cán, là một trong những thiết bị chính của dây
chuyền cán thép. Các giá cán của công ty thép Hòa Phát là do hãng DANIELI sản
xuất, với tình trạng thiết bị hiện có tại Việt Nam thì đây là loại thiết bị hiện đại nhất
với mức độ tự động hoá cao.
Trên toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy có tất cả 14 giá cán đứng, nằm
xen kẽ và cụm giá cán Block gồm 10 giá cán. 14 giá cán đợc bố trí đứng nằm xen kẽ
và chia làm hai loại :
- Loại lớn gồm 6 máy cán lớn đặt tại khu vực cán thô: K1,K2,K3,K4,K5,K6
- Loại nhỏ gồm 8 máy cán đợc đặt tại khu vực cán trung và tinh : K7 K14
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 13
Một xe đợc điều khiển bằng thủy lực đặc biệt đợc trang bị để di chuyển giá cán trong
suốt quá trình thay đổi.
Thiết bị này đợc lắp vào đờng giá cán liên tục (giá cán 2, 4, 6).
- Vị trí : giá cán 2, 4, 6
- Số lợng : 3
+ Kích thớc và trọng lợng
- Kích thớc :2223 x 860 x 750mm.
- Trọng lợng :520 kg( không có động cơ)
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K2, K4
- Kích thớc : 3525 x1588 x1515 mm
- Trọng lợng: 9250 kg
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K6
- Kích thớc : 2950 x1600 x1450 mm
- Trọng lợng: 6750 kg
Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng :
Thứ tự Loại Đ.kính tâm BR đầu ra Tỉ lệ giảm tốc
n = 2 PRT-HS-0520-032000.1 520 mm 1:93,62399
n = 4 PRT-3S-0510-015000.1 510 mm 1:93,62399
n = 6 PRT-3S-0510-010000.1 460 mm 1:25,136364
+ Trục các đăng cho giá cán K2, K4
- Kích thớc : 180 x2025 mm
- Trọng lợng: 780 kg
+ Trục các đăng cho giá cán K6
- Kích thớc : 390 x1665 mm
- Trọng lợng: 425 kg
+ Giá đỡ trục
- Kích thớc : 1250 x940 x1518 mm
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
- Mômen mỏi : 94000 Nm
- Góc lệch tối đa : 15
0
/7,5
0
+ Giá đỡ trục
- Chủng loại : RLA-V IL-5543
- Khoảng cách tâm của các ống
Khoảng cách tối thiểu : 365 mm
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Khoảng cách tối đa : 600 mm
+ Chốt khoá : thuỷ lực
Chu kỳ : 110 mm
+ Thiết bị tấm đế thẳng đứng
Chuyển động thẳng đứng của giá trục catrige
- Thiết bị truyền động : dung tích động cơ thuỷ lực 315 cm
3
- Truyền động giữa động cơ và kích vít : bằng khớp trục bánh răng
- Chu kỳ : 800 mm
Xiết vỏ với thiết bị trục thẳng : dùng các vàm kẹp cơ khí.
Số lợng : 4
+ Thiết bị kéo giá cán
Xilanh thuỷ lực 127/88.9 mm ; chu kỳ 1900+200 mm
- p suất vận hành 130 bar
+ Vỏ giá trục catrige
Xiết giá catrige với vỏ : dùng đai ốc cơ khí
- Số lợng : 4
*Thông tin chung
Thiết bị 2 trục cán đặt thẳng đứng bao gồm 1 giá catrige đợc lắp trên 1 vỏ có khả
năng di chuyển theo phơng thẳng đứng để thay đổi rãnh cán.
Một xe đợc điều khiển bằng thủy lực đặc biệt đợc trang bị để di chuyển giá cán trong
suốt quá trình thay đổi.
Thiết bị này đợc lắp vào đờng giá cán nóng liên tục (giá cán 8, 10, 12, 14, 16).
- Vị trí : giá cán 8, 10, 12, 14, 16.
- Số lợng : 5
+ Kích thớc và trọng lợng
- Kích thớc : 1665 x 1350 x 810mm.
- Trọng lợng : 520 kg( không có động cơ)
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K8
- Kích thớc : 2595 x 1100 x 1208 mm
- Trọng lợng: 4950 kg
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K10, K12
- Kích thớc : 2125x 1094 x 1130 mm
- Trọng lợng: 3550 kg
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K14, K16
- Kích thớc : 1805 x 1170 x 1162 mm
- Trọng lợng: 2950 kg
+ Trục cácđăng
- Kích thớc : 225 x 1415 mm
- Trọng lợng: 235 kg
+ Giá đỡ trục
- Kích thớc : 1006 x 685 x 1360 mm
- Trọng lợng: 755 kg
+ Thiết bị tấm đệm
- Kích thớc : 1530 x600 x 3120 mm
- Trọng lợng: 1315 kg
+ Thiết bị giá catrige
- Đờng tâm bánh răng đầu ra: 360 mm
+ Trục các đăng
- Chủng loại : ALC 225 315 065 013
- Chu kỳ tối đa: 650mm
- Mômen chuẩn : 4400 Nm
- Mômen nghỉ : 23000 Nm
- Góc lệch tối đa : 15
0
/7,5
0
+ Giá đỡ trục truyền
- Chủng loại : RLA-V IL-4334
- Khoảng cách tâm của các ống
Khoảng cách tối thiểu : 290 mm
Khoảng cách tối đa : 495 mm
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
+ Chốt khoá : thuỷ lực
Chu kỳ : 100mm
+ Thiết bị tấm đế thẳng đứng
Chuyển động theo phơng thẳng đứng của giá trục catrige
- Thiết bị truyền động : dung tích động cơ thuỷ lực 250 cm
3
- Truyền động giữa động cơ và kích vít : bằng khớp trục bánh răng
- Chu kỳ : 640 mm
Xiết vỏ với thiết bị trục thẳng : dùng các vàm kẹp cơ khí.
Số lợng : 4
+ Thiết bị ra vào giá cán
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
- truyền động giữa động cơ và giá bánh răng: loại khớp trục bánh răng và chốt
dao an toàn.
2.Cấu tạo và thông số của giá cán nằm :
2.1. Cấu tạo :
- Về giá cán nằm có hai loại :
+ giá cán của khu vực cán thô từ K1, K3, K5 loại DOM_B_5543_0700_IL
+ giá cán khu vực cán trung, cán tinh K7, K9, K11, K13 loại
DOM_B_4334_0700_IL
- Cấu tạo của máy cán nằm gồm các chi tiết sau :
1. Động cơ
2. Hộp số
3. Đầu nối trục truyền động
4. Trục truyền động
5. Chi tiết bảo vệ trục truyền
6. Giá đỡ trục truyền
7. chốt định vị trục truyền và giá cán
8. Bệ đỡ giá cố định
9. Má kẹp giá cán và bệ đỡ
10. Xy lanh thuỷ lực
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
11. Bệ đỡ động của giá cán
12. Đai ốc định vị giá cán và bệ đỡ động
13. Trục cán
14. Cơ cấu điều chỉnh khe hở trục cán
việc
Vị
trí
Tên gọi (mm) Max(mm) Min(mm) (mm) Max(mm) Min(mm)
1H
SHS
5543H
230 550 470 700 565 470
2V
SHS
5543V
230 550 470 700 565 470
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
3H
SHS
5543H
230 550 470 700 565 470
4V
SHS
5543V
230 550 470 700 565 470
5H
SHS
5543H
230 450 380 700 465 380
6V
SHS
5543V
14V
SHS
4334V
180 340 290 600 345 315
vI.3 Các thiết bị phụ
1. Máy cắt
1.1.Máy cắt trục khuỷu
- Vị trí sau giá cán K
6
trớc giá cán K
7
- Nhiệm vụ : Cắt đầu đuôi vật cán, cắt nhỏ vật cán thành các đoạn 600 800mm khi
có sự cố
- Đặc điểm :
+ Máy cắt trục khuỷu đợc truyền động bởi động cơ loại GH280 LK
N
0
60282.2001 ; 68KW , 165rpm , 400V ,198A
+ Bộ phận thu gom đầu, đuôi vật cán và các đoạn vật cán bị băm nhỏ là một
thùng đặt ở phía dới, bộ phận này đợc vận truyền bằng cầu trục
*Bộ phận chia dòng và máy cắt quay (div2,SH2)
- Vị trí : Sau K
14
trớc Block
- Chức năng : cắt đầu đôi và băm nhỏ vật cán khi có sự cố
- Đặc điểm :
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
+ máy chia dòng hoạt động nhờ cơ cấu thuỷ lực
9
, K
9
K
10
, K
10
K
11
, K
11
K
12
, K
12
K
13
,
K
13
K
14
, K14
K15, K15K16.
- Nhiệm vụ : tạo vòng để tránh bị đứt vật cán vì ở các giá cán tinh vận tốc vật cán lớn
nếu không tạo vòng thì vật cán dễ bị kéo căng và bị đứt
3.Phanh đuôi :
- Vị trí : sau máy cắt phân đoạn, trớc kênh đôi ra sàn nguội
- Chức năng :
0
60288
63KW ; 780rpm ; 400V ,190A, trọng lợng 590kg
4.2.Sàn nguội thanh thép
- Dài : 50 55 m
- Gồm các cơ cấu : cơ cấu răng ca, cơ cấu con lăn, cơ cấu xích
+ cơ cấu răng ca có có động cơ truyền động là :
50KW , 1412rpm ; 400V ; 144A
5.Sàn nguội đây thép
- Dài : 40 45 m
- Gồm hệ thống các con lăn và cố 9 con lăn đợc nối với 9 động cơ loại MR21
100VC2A 301 ; P = 19,8KW các động cơ này đặt cách nhau 4 5 m
- Phía dới sàn nguội có 8 quạt gió có tác dụng làm mát
6.Hệ thống tự động hoá
- Toàn bộ các thiết bị chính của nhà máy đều đợc điều khiển bởi PLC S7 400 của
siemens. Mỗi PLC đều điều khiển một khu vực và đợc kết nối với nhau, đồng thời đợc
kết nối với phòng điều khiển trung tâm
- Ngời điều khiển qua dao diện HM I (Human_Machine)
- Interface là dao diện cho phép ngời điều khiển thông qua các lệnh và trạng thái hiển
thị của thiết bị
HM I đợc thiết kế sao cho có thể điều khiển theo nhóm hoặc điều khiển đơn lẻ
từng thiết bị và có thể hiển thị quá trình hoạt động của từng thiết bị.
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 25