ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
HÀ NỘI
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Biến tầm nhìn phát triển Thủ đô Hà Nội thành:
- Quy hoạch hợp nhất toàn diện.
- Thiết lập cơ chế thực hiện quy hoạch đó:
Xây dựng chương trình phát triển đô thị tổng thể cho Thủ đô Hà Nội tới
năm 2020.
Xây dựng kế hoạch thực hiện ngắn hạn.
Thực hiện các dự án thí điểm và nghiên cứu khả thi.
Tăng cường năng lực lập quy hoạch và quản lý cho các ban nghành
chức năng.
4. Thời gian thực hiện nghiên cứu:
Nghiên cứu HAIDEP được triển khai thực hiện từ tháng 12 năm 2004
và kết thúc vào tháng 9 năm 2006.
5. Các cơ quan có liên quan:
i. Ban chỉ đạo: Phó chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
2
ii. Các bộ nghành liên quan: Bộ GTVT, Bộ TNMT, Bộ KHĐT, Bộ Tài
Chính.
iii. Bốn tổ công tác: bao gồm sự có mặt của các chuyên gia…
iv. Ban cố vấn JICA.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Bao gồm 2 cấp độ nghiên cứu:
Cấp vùng: để phân tích các tác động và ảnh hưởng của Hà Nội trong
vùng, nhằm xây dựng các định hướng phát triển chung.
Cấp thành phố: thực hiện các nghiên cứu và quy hoạch chi tiết.
7. Phương pháp quy hoạch:
dụng hướng tiếp cận sau:
Thực tế: Thông tin về hiện trạng được thu thập thông qua các cuộc
điều tra kinh tế - xã hội toàn diện, lập bản đồ GIS bằng hình ảnh vệ
tinh mới nhất, các tài liệu hiện có, kết quả thảo luận, làm việc với
nhiều tổ chức cá nhân.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
3
Sự tham gia của người dân: có sự tham gia đóng góp ý kiến của
người dân.
Phân tích khoa học.
Toàn diện: xem xét trên 4 chuyên nghành phát triển đô thị: GTVT,
nước, vệ sinh đô thị, điều kiện sống.
III- Đánh giá thực trạng Hà Nội
Xem xét trên 3 giác độ:
1. Điều kiện sống:
HAIDEP phân tích điều kiện sống trên nhiều giác độ khác nhau:
Sự thuận tiện: điện, đường, thời gian tới nơi làm việc, GTCC…
An toàn và an ninh.
Sức khỏe và phúc lợi xã hội.
Sự tiện nghi: tiếp cận văn hóa, không gian xanh…
Năng lực: tài sản, thu nhập…
Các chỉ tiêu này được lựa chọn với từng yếu tố và xem xét mức độ hài
lòng của người dân về những nội dung này.
Một số chỉ tiêu cần quan tâm:
Việc được sử dụng nước sạch (nước máy) của người dân: phạm vi cấp
nước được mở rộng, nhưng người dân huyện ngoại thành chưa được sử
dụng nước máy, hầu hết họ phải dùng nước giếng.
→ Hà Nội cần có biện pháp để giải quyết các vấn đề này.
2. Vệ sinh môi trường:
Ta xem xét các vấn đề sau:
Điều kiện vệ sinh: chủ yếu là có hố xí tự hoại, một số gia đình sử dụng
hố xí thô sơ (không có một khâu xử lý nào). Chí phí cho dịch vụ vệ
sinh chưa cao.
Quản lý chất thải rắn: dịch vụ thu gom rác thải (nhà nước tư nhân,
nhóm tự quản).
Tình trạng ngập úng: thường xuyên xảy ra mỗi khi trời mưa. Khi ngập
úng xảy ra thì người dân sống với nước thải. Khuôn viên cảnh quan và không gian xanh:
Cảnh quan: Hà Nội có nhiều cảnh quan phong phú: sông, hồ, công
viên, cây cổ thụ bên đường, di tích lịch sử văn hóa truyền
thống…Nhưng quá trình đô thị hóa đang đe dọa đến cảnh quan
Thành phố bị ngập mỗi khi trời mưa
Hoạt động thu gom rác
máy là rất cao: 80% hộ gia đình có xe máy, trong đó 40% hộ gia đình
có từ 2 xe trở lên.
Dây điện chằng chịt ở Hà Nội
Những kiểu quảng cáo ở Hà Nội
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
6
Tỷ phần đảm nhận phương thức: số lượt đi bằng xe máy và xe con tăng,
bằng xe đạp và đi bộ giảm.
Nhu cầu giao thông đô thị tăng nhanh: nguyên nhân là do sự gia tăng
dân số, sở hữu phương tiện cũng như khoảng cách đi lại.
Cơ giới hóa sẽ tiếp tục diễn ra mạnh hơn.
→ Hà Nội cần có biện pháp để đối phó với tình trạng này.
Tình trạng ùn tắc giao thông:
Hiện tại ùn tắc giao thông đã trầm trọng.
Trong tương lai khi mà lượng ô tô con tăng lên thì tình trạng ùn tắc sẽ
pháp trước mắt và lâu dài là: nâng cao ý thức chấp hành luật của các chủ
phương tiện tham gia giao thông.
Từ thực trạng trên đây, yêu cầu đặt ra là vạch ra và thực hiện các kế hoạch,
quy hoạch nhằm khắc phục những tồn tại trên. Nếu không thì hệ quả càng
nghiêm trọng hơn:
Điều kiện sống của một bộ phận dân cư tiếp tục xuống cấp, khoảng cách
giàu nghèo ngày càng gia tăng khi kinh tế càng phát triển.
Các giá trị truyền thống bị mai một.
Môi trường sẽ bị suy thoái nặng, tăng rủi ro thiên tai.
Tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng nghiêm trọng hơn…
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
8
IV- Tầm nhìn và mục tiêu của Hà Nội
1. Tầm nhìn:
“Hà Nội phải trở thành một Thủ đô hiện đại và phát triển, là biểu tượng
của cả nước, là trung tâm đầu não về chính trị, văn hóa, khoa học công
nghệ, giáo dục, kinh tế và thương mại quốc tế.
2. Mục tiêu:
Mục tiêu tổng thể Mục tiêu cụ thể
- Quản lý dân số và tăng trưởng
đô thị.
- Phát triển kinh tế và chất lượng
cuộc sống.
- Giao thông vận tải.
- Nước và vệ sinh đô thị.
-
Nhà ở và điều kiện sống.
- Môi trường.
- Thiết kế cảnh quan đô thị.
- Các khu vực đặc biệt.
- Các lĩnh vực đặc biệt.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
9
Các chiến lược chính:
Thiết kế trục không gian bao gồm: mặt nước, cây xanh, văn hóa.
Phát triển khu vực đô thị theo hướng giao thông công cộng.
Nâng cấp và khôi phục các khu vực đã xây dựng ở trung tâm thành phố
cũng như ngoại vi. Bao gồm khu Phố Cổ và khu Phố Pháp.
Phát triển cở sở hạ tầng và dịch vụ hiệu quả.
Chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa hiểm họa.
Củng cố thể chế để quản lí đô thị hiệu quả.
VI- Các nội dung cụ thể
triển mạnh mẽ và bền vững.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
10Kiến nghị:̣
• Kiểm soát hiệu quả việc chia nhỏ đất đai.
• Áp dụng ranh giới tăng trưởng đô thị.
• Cải thiện thị trường đất đai.
• Chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất phát triển đô thị.
• Lồng ghép các công trình công cộng chính vào Quy hoạch Đô thị khung.
• Lập các phương án phát triển đô thị.
Ý tưởng điều chỉnh đất đai:
Triển khai thực tế: đường xây dựng, nhưng đô thị không được cải tạo.
Nhiều người phải đi tái định cư.
Phương pháp điều chỉnh:
Xây dựng đường đồng thời cải tạo khu vực đô thị. Người dân cùng hưởng
lợi ích và chia sẻ chi phí…
Cơ chế tái điều chỉnh và tái phát triển đất:
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
11
-
Đi đầu phát triển KV miền Bắc.
- Tạo việc làm cho số lao đồng tăng
thêm.
- Thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài,
tư nhân…
- Tập trung phát triển các nghành
công nghệ cao, phát triển, ít gây ô
nhiễm cho môi trường… Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
12 Phát triển du lịch:
Thực trạng Định hướng chiến lược
-
Du lịch đang tăng nhanh và
đầy tiềm năng (giá trị du lịch
tự nhiên và giá trị du lịch sử).
- Hà Nội là điểm du lịch lớn và
cửa ngõ dẫn đến các điểm du
lịch khác…
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
13
5. Rộng và cải thiện môi trường cho người đi bộ và người đi xe đạp.
6. Xây dựng các phương án, cơ chế hiệu quả về thu hồi đất và tái định cư
phục vụ các dự án phát triển cơ sở hạ tầng.
Nguyên tắc quy hoạch giao thông đô thị:
Hệ thống vận tảu khối lượng lớn là lựa chọn duy nhất, nếu không thành
phố ngày càng tắc ngẽn.
Cần đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển giao thông đô thị.
Tăng cường quản lý giao thông.
Tập trung phát triển giao thông đường bộ:
Đường bộ là cơ sở hạ tầng giao thông căn bản nhất không chỉ phục vụ
phát triển đô thị mà còn để kiểm soát nguy cơ thảm họa.
Tới năm 2020, cần xây dựng 596 km đường đô thị. Đường cần tạo
thành một mạng lưới đồng. Mạng lưới đô thị cần kết nối với mạng
lưới liên tỉnh. Chú ý xây dựng cầu qua Sông Hồng.
Phát triển UMRT:
UMRT là hệ thống vận tải khối lượng lớn tốc độ cao như là: tàu điện
ngầm, xe buýt nhanh, đường sắt trên cao…
Hệ thống UMRT đề xuất gồm 4 tuyến:
Tuyến 1 va tuyến 2 là hệ thống chính.
Tuyến 1: nối khu vực phía đông và nam của thành phố với khu vực
dụng hiệu quả không gian đường, ban hành các biện pháp an toàn giao
thông, phát triển hệ thống bãi đỗ hiệu quả, xây dựng năng lực…
Cụ thể: các chính sách giao thông ngắn hạn:
Chính sách Biện pháp cụ thể
1. Kiểm soát cơ
giới hóa
• Bắt buộc đăng ký nơi để xe đối với chủ xe.
• Kiểm soát giao thông: đường một chiều.
• Tăng thuế về sở hữu và sử dụng phương tiện giao
thông (xăng, dầu).
2. Sử dụng hiệu
quả không gian
đường
• Tăng cường cấm đỗ xe và bán hàng trái quy định.
• Cải tạo nút giao và tín hiệu giao thông.
• Kiểm soát luồng giao thông (không hỗn hợp).
3. Ban hành các
biện pháp an
toàn giao thông
• Xóa bỏ các điểm đen về tai nạn giao thông.
• Tăng cường thực thi luật giao thông.
• Cải thiện hệ thống giáo dục về luật lệ giao thông.
4. Phát triển hệ
thống bãi đỗ
hiệu quả
• Lập kế hoạch phát triển bãi đỗ bên đường.
• Áp đặt mức phí đỗ xe và lập quỹ phát triển bãi đỗ.
• Chuẩn bị hướng dẫn liên quan đến bãi đỗ đối với các
công trình xây dựng, tổ hợp thương mại, cơ quan…
củng cố hình ảnh thành phố.
Cấp độ vùng: nghiên cứu kỹ vấn đề xây dựng vành đai xanh trên cơ sở
hệ thống sông hiện tại, các khu rừng tự nhiên, đất nông nghiệp, các
khu vực ngập lụt.
Cấp độ thành phố: các nguồn lực phong phú là “mặt nước”, “cây
xanh” và “văn hóa” cần được bảo tồn và phát triển trên cơ sở cân nhắc
điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển.
6.2 Cảnh quan đô thị:
Hà Nội cần tạo ra hình ảnh đặc biệt và ấn tượng riêng có để phân biệt
với các thành phố khác của Việt Nam và nước ngoài thông qua:
Bảo vệ và củng cố cảnh quan.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
16 Cải thiện hình ảnh đô thị.
Quản lý chiều cao và mặt tiền các công trình tại các khu vực đặc
biệt như Khu Phố cổ và Khu phố Pháp.
Tạo mạng lưới cây xanh và không gian mở liên tục.
Đảm bảo giao thông và các công trình tiện ích thực sự phù hợp với
thiết kế đô thị.
Xây dựng hệ thống đường đi bộ.
Một số địa điểm mà được ưa thích:
cung cấp các công trình công cộng.
Áp dụng phương pháp phù hợp đánh giá tổng thể điều kiện sống, từ đó
đáp ứng nhu cầu cụ thể hơn.
Nhu cầu nhà ở của Hà Nội rất lớn vì vậy cần có cơ chế khả thi và hiệu
quả cấp nhà ở với giá hợp lý, đặc biệt cho đối tượng thu nhập thấp.
Các vấn đề trọng tâm:
Cơ chế cung cấp nhà ở giá cả hợp lý.
Cơ chế hiệu quả về tín dụng nhà ở cho cá nhân.
Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đầy đủ và cơ chế nhà ở xã hội.
Cải thiện đường xá vào các khu nhà ở tư nhân.
Thiết lập hệ thống quản lý và bảo trì chất lượng.
Cơ chế quy hoạch và phát triển đô thị phù hợp tạo quỹ nhà chất
lượng và môi trường sống tốt.
Khuyến khích vai trò chủ động của tư nhân trong lĩnh vực nhà ở.
8. Các khu vực đặc biệt:
Hà Nội sẽ bảo tồn, phát triển hoặc tái phát triển các khu vực đặc biệt
quan trọng như Khu Phố cổ, Khu phố Pháp, Sông Hồng, Cổ Loa –
Thăng Long, nhằm củng cố hơn nữa hình ảnh của thành phố và góp
phần vào tăng trưởng kinh tế-xã hội.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
18
Một số khu quan trọng như là:
Khu Phố Cổ.
vực phát triển gắn liền với hệ thống giao thông công cộng.
Khu vực ngoài đê sông Hồng: là khu vực quan trọng của thành phố
với các giá trị lịch sử, cảnh quan, phòng chống thiên tai và phát triển
đô thị. Trong quy hoạch có xây dựng một số chính sách: xây dựng
tuyến đê phòng hộ, không phát triển các công trình thấp hơn mực
nước lũ…
9. Nguồn vốn để phát triển đô thị:
Các nguồn vốn phân bổ cho phát triển từ ngân sách nhà nước, ngân
sách địa phương, vốn tư nhân và vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA).
Bên cạnh nguồn vốn ODA và FDI, thành phố sẽ:
Mở rộng các nguồn thu của thành phố.
Tối ưu hóa các nguồn vốn hiện có.
Phát triển năng lực vay vốn dài hạn. → Quản lý tốt nguồn vốn sẽ giúp thành phố có cơ sở vững chắc để huy
động các nguồn vốn cần thiết từ thị trường trên cơ sở dài hạn đáp ứng nhu
cầu vốn cho các dự án phát triển đô thị.
10. Triển khai quản lý và cải thiện thể chế:
a) Triển khai quản lý:
Hà Nội cần có đủ năng lực để thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành
phố thông qua việc điều chỉnh luật và các quy định về quy hoạch và phát
triển đô thị, xây dựng cơ chế chính sách về phát triển đô thị, cấp đất và nhà
ở, đào tạo nhân lực ở cấp thành phố, quận/huyện và xã phường.
Muốn vậy thì thành phố cần phải:
Cải thiện khung thể chế chung.
Mở rộng nguồn vốn phát triển đô thị.
Khuyến khích sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch và
hoạch Nhật Bản để chúng ta tham khảo.
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
21B. Một vài ý kiến đánh giá về bản quy hoạch
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tôi xin đưa ra một số ý kiến về bản
quy hoạch như sau:
I. Đánh giá tổng thể:
1. Mục tiêu của bản quy hoạch là được đảm bảo: các mục tiêu ngắn hạn, dài
hạn, các dự án thí điểm…
tương đối hiệu quả: GIS, hồ sơ đô thị, đánh giá thổ nhưỡng, điều tra phỏng
vấn Tuy nhiên, trong bản quy hoạch lên đưa thêm một số thông tin về
các cuộc điều tra, phỏng vấn để người xem tiếp cận các vấn đề mà quy
hoạch đề cập một cách tin cậy hơn (cần đưa thêm số liệu).
Như vậy, hướng tiếp cận của Haidep là toàn diện, tổng hợp. Đi từ thực
trạng của các vấn đề, qua quá trình phân tích khoa học, đặt trong mối quan
Đánh giá quy hoạch và phát triển đô thị Hà Nội 2020
Nguyễn Thanh Lân – Lớp Địa Chính 47 – ĐHKTQD
22hệ tổng thể, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và định hướng phát triển.
6. Liệu ta có thể áp dụng được kinh nghiệm quy hoạch và thực hiện quy
hoạch từ bài học của Nhật Bản hay không??? Theo tôi có lẽ là hơi khó: vì
kinh tế của ta và họ khác nhau khá xa…Vì vậy Thành phố nên cân nhắc
kỹ.
II. Một số nội dung cụ thể:
1. Vấn đề quy hoạch sử dụng đất: Chia nhỏ đất ra để quản lý.
- Khó khăn gặp phải: đó là vần đề thu hồi đất, thúc đẩy tái định cư. Ý tưởng
là người dân cùng hưởng lợi ích và cùng chia sẻ chi phí liệu có thể thực
được không? Theo tôi vấn đề này sẽ rất khó thực hiện vì: nhà đất là vấn đề
khá nhạy cảm, các nhà quy hoạch đã tính toán hết được lợi ích “được
hưởng” và chi phí “chia sẻ” của người dân hay chưa? Điều này chưa
được làm sáng tỏ trong bản quy hoạch. Vì vậy, vấn đề này cần làm sáng tỏ
thêm.
- Có đề ra giải pháp là nâng cấp, cải tạo các khu vực đô thị. Đây là phương
pháp hay, thích hợp với tình hình phát triển của Hà Nội hiện nay.
- Vấn đề giải phóng mặt bằng đô thị trong quá trình thực hiện thì sao?
23- Môi trường: theo tôi bản quy hoạch nên nói rõ hơn về đánh giá tác động
môi trường. Quy hoạch đã chú ý tới sự phát triển của tương lai
→ đây là
một điểm mạnh của dự án. Xây dựng các vành đai xanh, xây dựng môi
trường đô thị: xanh, sạch, đẹp. Có sự kết hợp quy hoạch môi trường với
quy hoạch sử dụng đất, quy môi trường với cac vùng lân cận. Đây là một
nội dung của phát triển bền vững.
- Quản lý chất thải rắn: bản quy hoạch có đưa ra một biện pháp: “chương
trình 3R” đây là một cách rất hay để quản lý chất thải rắn. Cần phải nhân
rộng mô hình này trong cả nước.
o Cảnh quan đô thị: mở rộng không gian sông hồ, công viên…tích cực mở
rộng diện tích mặt nước, cây xanh → rất tốt. Nhưng bản quy hoạch cần
nên chi tiết và cụ thể hóa hơn. Và những khu nhà lụp sụp thì sẽ được quy
hoạch ra sao? Thực tế thì cảnh quan của chúng ta vẫn còn bất cập: tồn tại
những khu nhà xây cao quá quy định, xây dựng trái phép…
5. Vấn đề giao thông (sẽ đi phân tích vào một phần riêng – phía dưới)
6. Vấn đề tài chính đô thị
- Bản quy hoạch đã nói tới các nguồn có thể huy được, nhưng vấn đề dải
ngân thì chưa thấy đề cập tới → cần phải làm rõ vấn đề dải ngân. Sử dụng
vốn sao cho hiệu quả, tránh tình trạng để lại nợ cho thế hệ tương lai ( khi
sử dụng ODA).
- Có đề cập tới vấn đề quản lý nguồn vốn hiện có → Tốt. Nhưng biện pháp
làm như thế nào? Ra sao? Chưa nêu được rõ ràng.
- Quy hoạch có đưa ra một biện pháp là mở rộng các nguồn thu của thành
phố: như vậy thì sẽ thu của những ai? Thu như thế nào? Và có sự phân
biệt trong quá trình thu giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập
thấp hay không?
thời thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, thu hút đầu tư và du lịch (nhận định
của thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Phạm Thế Minh).
Theo kết quả nghiên cứu của JICA: đến năm 2020, dân số của Thủ đô
sẽ đạt 4,5 triệu người, tăng 1,4 lần so với hiện nay; tỉ lệ người dân sở hữu ô tô
sẽ đạt trên 10% (so với mức 2% hiện nay). Khi đó, nếu không có vận chuyển
đường sắt tốc độ cao (UMRT), lưu lượng giao thông đường bộ tại Thủ đô
tăng gấp 4 lần so với hiện nay, với tỉ lệ tham gia giao thông ước tính khoảng
60% là xe máy, 30% là ô tô và 10% là xe buýt. Với giải pháp UMRT, lưu
lượng giao thông chỉ còn tăng gấp 2 lần hiện nay do số người sử dụng UMRT
tới 30%, số người đi xe máy chỉ còn 30%, ô tô 20% và xe buýt 20%. Một
mình xe buýt không thể đảm trách được mà cần phải có hệ thống đường sắt.
Mạng lưới giao thông UMRT được đề xuất gồm 4 tuyến (chi tiết ở bên
trên): Tuyến 1: Ngọc Hồi - Yên Viên, Như Quỳnh, dài 34,5km; tuyến 2: Hà
Đông - Nội Bài, Sóc Sơn, dài 63km; tuyến 3: Nhổn, Hòa Lạc - Hai Bà Trưng,
Ba Đình; tuyến 4: Từ Liêm - Cổ Bi và Nội Bài.
Tàu đi
ện ngầm
Đường sắt tốc độ
cao