Tiểu luận: “Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka” - Pdf 12

Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
1 Tiểu luận

“Chiến lược kinh doanh và phát triển sản
phẩm Men’vodka”

Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
2
Lời giới thiệu
Gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đang hoà nhập và phát triển, tất cả các
nghành nghề đều đang tạo được thế và lực mới, những sản phẩm và dịch vụ mới

1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI
KHÁT Ở NƯỚC TA VÀ TẠI CÔNG TY AROWINE.
1.1 kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh ngành rượu bia nước giải
khát của nước ta trong 10 năm trở lại đây và phương hướng phát triển của
ngành trong những năm tới.
Ngành Rượu Bia Nước giải khát ở nước ta có quá trỡnh phỏt triển lõu dài,
từ cuối thể kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Song đặc biệt 10 năm trở lại đây, do chính
sách đổi mới, mở cửa của nước ta; đời sống của các tầng lớp dân cư đó cú những
bước cải thiện quan trọng; lượng khách du lịch, các nhà kinh doanh, đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam tăng nhanh, càng thúc đẩy sự phát triển của ngành Rượu
Bia Nước giải khát Việt Nam.
Do đó, chỉ trong thời gian ngắn, ngành Rượu Bia Nước giải khát đó cú
bước phát triển quan trọng thông qua việc đầu tư khôi phục sản xuất của các nhà
máy bia, nước giải khát sẵn có và xây dựng thêm các nhà máy mới thuộc Trung
ương, địa phương, các liên doanh với nước ngoài và mở ra các cơ sở sản xuất
của cỏc thành phần kinh tế vào lĩnh vực này.
Sự phát triển này mang lại những thành tựu lớn, nhưng cũng có những
hạn chế, tiêu cực.
1.1.1.Những thành tựu phát triển của ngành
1.1.1.1 Có tốc độ tăng trưởng nhanh, đáp ứng về số lượng cho người tiêu
dựng, thay thế phần lớn nhập khẩu và nâng cao giá trị của sản phẩm chế biến
thực phẩm.
a/ Về sản xuất bia:
Có tốc độ tăng trưởng từ 1991-2000 bình quân là trên 10%/ năm. Từ chỗ
trước đây chỉ có 2 nhà máy bia là Sài Gòn và Hà Nội, thì nay cả nước có 469 cơ
sở sản xuất, với năng lực 1021 triệu lít/năm. Năm 1999 sản xuất trên 700 triệu
lít, bình quân tiêu thụ 8,5-9 lít/người/năm.
b/ Về sản xuất rượu:
Sản xuất rượu công nghiệp từ chỗ chỉ có Nhà máy Rượu Hà Nội và Nhà
máy Rượu Bình Tây cách đây trên 100 năm, thì nay có 63 cơ sở sản xuất. Năm

Có đ ược những thành tựu trên nhờ có đường lối đổi mới, kinh tế-xã hội
đất nước phát triển, sản xuất kinh doanh rượu bia nước giải khát lại có hiệu quả,
nên các thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển.
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
5
Hai nhà máy bia Trung ương (Sà i Gũn và Hà Nội) sản xuất đó vượt công
suất tới 107% vẫn không đủ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhiều quốc doanh rượu bia nước giải khát chủ lực của địa phương cũng đầu tư
phát triển khá như Công ty Bia Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Tây, Thái Bình,
Rượu Đồng Xuân (Phú Thọ), Vang Thăng Long (Hà Nội) v.v
Các thành phần kinh tế cũng tích cực đầu tư mở 575 cơ sở sản xuất (bia 400,
rượu 27, nước giải khát 148). Mặt tiêu cực sẽ được nêu dưới đây, song các cơ sở
này đó tạo sản phẩm đáp ứng tại chỗ cho người lao động, như bia hơi dần dần
trở thành nước giải khát phổ thông, nhất là ở thị xã, thị trấn, khu công ghiệp
Nhờ chính sách mở cửa, lại vừa tận dụng vốn và kỹ thuật cụng nghệ tiên
tiến, cách quản lý v.v các hãng lớn đó đầu tư vào 27 liên doanh và 100% vốn
nước ngoài (bia 6 doanh nghiệp, rượu 8 và nước giải khát 13). Trong đó có
những công ty lớn như Heineken, Carlsberg, Foster's, Huda, Coca-Cola, Pepsi-
Cola, Hiram Walker.
1.1.2. Những mặt hạn chế, tiêu cực
Bên cạnh những thà nh tựu trên đây, sự phát triển nhanh của ngành Rượu
Bia Nước giải khát dẫn đến những hạn chế tiêu cực là sự phát triển tràn lan
không theo quy hoạch; phát huy công suất thấp, đầu tư thua lỗ chất lượng sản
phẩm kém, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường không đảm bảo để người
tiêu dùng phải gánh chịu; cạnh tranh không lành mạnh, gây rối loại thị trường,
giá cao, hàng giả, nhãn mác giả v.v
Với 400 cơ sở sản xuất bia hơi, công suất mỗi cơ sở dưới 1 triệu lít/năm
của các thà nh phần kinh tế, thiết bị tự tạo trong nước, nhiều cơ sở rất thủ công
lạc hậu, nên chất lượng sản phẩm không đảm bảo, nhưng họ thường nộp thuế

Bia địa phương và của các thành phần kinh tế bình quân cũng chỉ đạt 62%
công suất thiết kế.
Sản xuất rượu công nghiệp sử dụng công suất còn thấp hơn, chỉ đạt
38,45% (quốc doanh 30%, các thành phần kinh tế 56%, liên doanh 4%).
Nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu là rượu dân tự nấu quá nhiều, giá thấp do
không nộp thuế, rượu quốc doanh, liên doanh chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá
cao, nên không cạnh tranh nổi, lại bị rượu ngoại nhập lậu chèn ép.
Với nước ngọt pha chế mới đ ạt 45% và nước khoáng, nước tinh lọc đạt 43%
công suất thiết kế, trừ công ty Nước giải khát Chương Dương và nước khoáng
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
7
Lavie đ ạt cao trên 90%.
Hai hóng cú vốn đầu tư nước ngoài, chiếm 60% thị phần nước giải khát
có gaz là Coca-Cola và Pepsi-Cola cũng chỉ mới đạt 40% công suất thiết kế.
Do phát huy công suất thấp, nên doanh thu thấp, lợi nhuận và nộp ngân sách bị
hạn chế.
Chất lượng sản phẩm kém, ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng là
điều đáng lo ngại. 400 cơ sở sản xuất bia hơi của các thà nh phần kinh tế, thiết bị
công nghệ lạc hậu, nguyên liệu malt, Houblon, nấm men thường mua rẻ, chất
lượng kém, nguồn nước nấu bia không đảm bảo vệ sinh khâu nấu, lọc, lên men
không tốt, dẫn đến chất lượng bia hơi không đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm. Nhưng vì trốn lậu thuế, hoặc nộp không đủ, nên giá rẻ (2000đ /lít - 2500đ
/lít), người tiêu dùng không biết tác hại vẫn dùng. Với cơ sở sản xuất nước giải
khát, nước tinh lọc cũng tương tự.
Còn rượu dân tự nấu, chưng cất một lần, thủ công lạc hậu, nên còn nhiều
độc tố, tạp chất. Những chất Aldehyt (235mg/l), Furfurol (3,6mg/l), Metylic
(0,6%V), Alcol bậc cao là những chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người. Hàng năm trên 200 triệu lít rượu dân tự nấu (92% thị phần), cần được
quản lý ngăn chặn.

Về chính sách thuế cũng nên nghiên cứu, xem xét lại. Ví dụ bia hơi hiện
tại đó giảm xuống cũn 50%, nhưng vẫn cũn cao, nên địa phương và các thành
phần kinh tế không theo được, dẫn đến: treo, nợ thuế và khai giảm sản lượng để
trốn lậu thuế. Nếu đưa xuống 25% và yêu cầu thu đủ của mọi đối tượng, chắc
chắn mức thu nộp ngân sách còn cao hơn.
Với thuế rượu cũng tương tự và thu cả với rượu dân tự nấu, có chính sách
quản lý vận dụng riêng. Khi rượu sản xuất công nghiệp giảm thuế xuống, rượu
dân tự nấu có thuế, giá cả hai loại rượu gần ngang sát nhau. Đồng thời kết hợp
với tuyên truyền, hướng dẫn người tiêu dùng không nên uống rượu tự nấu có
nhiều độc hại. Khi đó rượu công nghiệp có điều kiện phát triển và người dân
được uống loại rượu bảo đảm sức khoẻ hơn.
Tóm lại sự phát triển rượu bia nước giải khát thời gian qua rất nhanh
chóng, trở thành một ngành công nghiệp đồ uống, đáp ứng yêu cầu của người
tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Song những mặt hạn chế, tiêu cực
sớm được tổ chức quản lý khắc phục trong Chiến lược Quy hoạch tổng thể phỏt
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
9
triển ngành đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, chắc chắn ngành cũn
đóng góp to lớn hơn trong sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đ ại hoá đất nước
1.1.3 Quy hoạch tổng thể và một số giải pháp phát triển ngành Rượu-
Bia-Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010( bộ kế hoạch đầu tư ), với
những nội dung chủ yếu sau đây:
1.1.3.1. Mục tiêu:
Xây dựng ngành Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam thành một ngành
kinh tế mạnh. Sử dụng tối đa nguyên liệu trong nước để phát triển sản xuất các
sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hoá về chủng loại, cải tiến bao bì, mẫu mã;
phấn đấu hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong
nước và có sản phẩm xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vững chắc
kinh tế khu vực và thế giới.

tương đương chất lượng thiết bị nhập khẩu cho các dự án đầu tư.
c) Về nghiên cứu khoa học và đào tạo: Quy hoạch và xây dựng các phũng
thớ nghiệm, Trung tõm nghiờn cứu; triển khai thực nghiệm gắn với việc ứng
dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất; đồng thời quy hoạch và đào tạo đội ngũ
cán bộ khoa học, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của ngành phù hợp với tiêu
chuẩn VSATTP của nhà nước. Tổ chức kiểm tra thường xuyên về chất lượng
VSATTP, môi trường theo quy định của pháp luật.
Theo Quy hoạch tổng thể này, tiến hành cổ phần hóa Tổng công ty Bia-
Rượu-Nước giải khát Hà Nội và Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài
Gũn theo từng giai đoạn và giảm dần vốn thuộc sở hữu nhà nước. Đồng thời, sẽ
sắp xếp lại các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước giải khát thuộc sở hữu Nhà
nước hoạt động không hiệu quả theo các hình thức sáp nhập, cổ phần hóa,
chuyển hướng sản xuất kinh doanh, bán khoán, cho thuê và các hình thức khác.
1.1.3.3. Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Về bia:
- Sản lượng:
Năm 2005: 1.200 triệu lít;
Năm 2010: 1.500 triệu lít.
- Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam giữ vai trò chủ chốt
trong việc nâng uy tín thương hiệu bia Việt Nam, đảm bảo sản xuất và tiêu thụ
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
11
đạt tỷ trọng từ 60% đến 70% thị phần trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Tập trung đầu tư các nhà máy công suất lớn, sản xuất kinh doanh hiệu
quả, quản lý chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng, giá
thành được người tiêu dùng chấp nhận, cụ thể:
+ Xây dựng mới 01 nhà máy bia tại Củ Chi thuộc Công ty Bia Sài Gũn
với cụng suất 100 triệu lít/năm (giai đoạn 2002 - 2005) và có khả năng mở rộng

Năm 2005: 800 triệu lít;
Năm 2010: 1.100 triệu lít.
- Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam giữ vai trò chủ chốt
trong việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; đồng thời, khuyến khích
các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nước giải khát từ nguyên liệu trong
nước, trong đó ưu tiên tăng năng lực sản xuất nước quả, không đầu tư tăng năng
lực sản xuất nước giải khát có gaz pha chế từ hương liệu nhập khẩu.
1.1.4 Cơ chế chính sách phát triển ngành rượu bia nước giải khát.
1.1.4.1. Chính sách đầu tư
- Phải có qui hoạch đầu tư được chính phủ phê duyệt. Các dự án phải đảm
bảo có hiệu quả, đảm bảo môi trường không gây ô nhiễm.
- Các thành phần kinh tế đều được đầu tư nhưng qui mô nhà máy, chất
lượng sản phẩm phải có tiêu chuẩn nhà nước qui định.
1.1.4.2. Chính sách Tài Chính:
- Ngành Rượu -Bia cân đối từ nguồn tự vay chịu trách nhiệm kể cả nguồn
vốn nước ngoài
- Sản xuất nước hoa quả cần có sự hỗ trợ về mặt tài chính của nhà nước để
nhanh chóng nâng công suất thiết bị nhập ngoại, hiện đại và có chất lượng sản
phẩm cao nhằm thu hút hết sản phẩm của Nông nghiệp được nhà nước ưu tiên
phát triển theo các chương trình xoá đói, giảm nghèo
- Có chính sách Thuế tiêu thụ đặc biệt cho khối công nghiệp quốc doanh
địa phương ( giảm thuế) để các doanh nghiệp có điều kiện hoạt động sản xuất
kinh doanh không bị lỗ ( nhà nước không phải bù lỗ hoặc cho khoanh nợ). Tạo
điều kiện cho công nghiệp quốc doanh địa phương đầu tư chiều sâu nâng cao
chất lượng, cải tiến mặt hàng tiến đến sản xuất có lãi.
1.1.4.3. Chính sách nguyên liệu:
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
13
Trước mắt ngành Bia còn phải nhập nguyờn liệu ngoại như Malt,

Trường Đại học KTQD
14
Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và khách hàng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Trong tình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mối quan hệ này lại
càng mong manh và dễ sứt mẻ hơn bao giờ hết. Khách hàng có rất nhiều sự lựa
chọn tương đương nhau đòi hỏi công ty luôn tục phải tăng mức chiết khấu và
đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các chính sách sau bán hàng rất cần được quan
tâm đúng mức.
Các khách hàng của công ty có đặc trưng riêng đó là các nhà hàng mà khi
bán hàng vào đó thì khá nhiều rủi ro vì các nhà hàng có đặc trưng riêng là không
thanh toán tiền luôn mà chỉ thanh toán vào các dịp cuối tháng. Vì vậy khoảng
cách từ ngày giao hàng tới cuối tháng sẽ có nhất nhiều sự kiện sảy ra.
Tập khách hàng hiện tại của DN chủ yếu là các khách hàng nam, có thói
quen đi nhậu tại các nhà hàng tuy nhiên trong tương lai khách hàng của DN là
khá phổ thông vì hiện tại công ty có chương trình bán hàng ra các shop.
1.2.3 Các đối thủ cạnh tranh
Bảng1: danh sách các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại của Vodka
Men’ tại miền bắc:

STT Tên sản phẩm Tên công ty Thị phần
1 Vodka Hà Nội Halico 76%
2 Vina Vodka Công ty CP Bình Tây 8%
3 Men’vodka AroWine Group 5%
4 GoldBon 1%
5 Việt Pháp Công ty Việt Pháp 1%
6 Zelka 0.5%
7 Lúa mới Công ty rượu HN 2%
8 KingBas 1%
9 Bravo Công ty Việt Uc 0.5%
10 Thủ đô HaBeCo 0.5%

lượng cao thay thế rượu dân tự nấu thì sẽ là cơ hội cho rượu công nghiệp, tuy
nhiên ngành rượu trong nước phải sản xuất ra các loại rượu cao cấp cạnh tranh
với các hãng rượu nước ngoài.
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh và phát
triển của công ty AroWine
1.3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Hương Vang
- Các thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần Hương Vang
Tên tiếng anh : AroWine join stock company
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
16
Hình thức pháp lý: Là công ty cổ phần.
Địa chỉ: 52 ngõ 260/28 tổ26 - Quan Hoa - Cầu Giấy - Hà Nội
Văn Phòng giao dịch: 625 Kim Mã - Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 047666468 Fax: 047666469
Tài khoản ngân hàng:100 143 59 Ngân Hàng cổ phần Dầu khí toàn cầu.
Mã số thuế: 0101624300
Wedside: Arowines.com.vn
Email:

Arowine được thành lập vào năm 2004 với hình thức là công ty cổ phần
lúc đầu công ty được thành lập bởi 5 cổ đông. Ban đầu khi thành lập công ty chủ
yếu là nhập khẩu và phân phối rượu vang từ các dòng rượu vang nổi tiếng trên
thế giới.
Hiện nay công ty hoạt động trên hai lĩnh vực là sản xuất rượu vodka và
phân phối rượu vang.
1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp luôn là vấn đề quan trọng của doanh
nghiệp và được công ty luôn quan tâm tuy nhiên chưa được như ý muốn. Dưới

2 Đại Học 10
3 Cao đẳng 5
4 Trung cấp 7
5 Lao động PT 48
Tổng 73

1.3.2 Nguồn lực tài chính của công ty AroWine
Nguồn vốn của công ty chủ yếu là nguồn vốn góp của các cổ đông và
nguồn vốn vay được duy trì và phát triển theo từng năm.
So với một doanh nghiệp thì qui mô nguồn vốn của công ty là tương đối
nhỏ tuy nhiên nếu so với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực rượu ban
đầu mà là độc lập với nhà nước thì như vậy cũng là rất quý giá.
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
18

Bảng 3 thống kê về nguồn vốn của công ty cho đến ngày 31/3/2007.

STT Danh mục Đơn vị tính Số tiền
1 Nợ ngắn hạn VND 950,881,600
2 Nợ dài hạn VND 1,200,000,000
3
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
VND 2,415,346,300
4
Lợi nhuận chưa phân
phối
VND 600,425,770
5 Tổng VND 5,166,653,670

máy AROMA rộng gần 2Ha được xây dựng hết sức khang trang. Hệ thống nhà
xưởng sản xuất được xây dựng kiên cố bằng công nghệ hiện đại, hệ thống nhà
kho rộng rãi thoáng mát đạt tiêu chuẩn.
Công nghệ sản xuất rượu được nhập khẩu từ Nga và Nhật bản, những
công nghệ mới tiên tiến được đưa vào áp dụng tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất
lượng.
Công ty trang bị được các phương tiện vận chuyển như ôtô tải, ôtô 4 chỗ,
12 chỗ phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.
Đặc biệt công ty tìm ra được bí quyết sản xuất rượu vodka Men’ có hương
vị ngọt, thơm của gạo nếp và lọc bỏ hoàn toàn được các độc tố trong rượu.
Trụ sở của công ty đặt tại số 52 ngõ 260/28 tổ 26 Quan Hoa – Cầu Giấy –
Hà Nội, văn phòng giao dịch và làm việc của công ty đặt tại 625 Kim Mã - Ba
Đình –Hà Nội.
Công ty có kho bảo quản rượu vang với hệ thống hầm, giá treo đủ sức
chứa hàng nghìn chai rượu vang trong điều kiện tốt nhất.
Rõ ràng công ty đã tạo cho mình một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật,
phương tiện sản xuất tiên tiến hiện đại và đáp ứng được yêu cầu của yêu cầu sản
xuất kinh doanh.
1.3.5 Sản phẩm
Hiện nay công ty sản xuất ra sản phẩm duy nhất là rượu Vodka men’ đây
là sản phẩm đầu tay duy nhất. Ngoài ra công ty có nhập khẩu rượu vang từ các
nước trên thế giới về phân phối, bán.
Sản phẩm vodka men’ của công ty đã được thiết kế một cách chi tiết và có
được một hình ảnh đẹp về mẫu mã hợp với người tiêu dùng.
Tuy nhiên đây là điều đáng phải bàn đối với công ty, trong xu thế hội
nhập các công ty, các tổ chức kinh tế phải luôn đa dạng hoá sản phẩm mẫu mã
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
20
thì công ty chỉ có một sản phẩm duy nhất. Ngay cả sản phẩm duy nhất này cũng

vẫn thực sự là chưa mạnh. Trong tương lai công ty phải tìm thêm các bạn hàng
mạnh thực sự sẽ làm cho khâu phân phối của công ty được tốt hơn
Bảng 6 thống kê Đại lý và số lượng tiêu thụ rượu Vodka Men’ trung
bình hàng tháng tính từ 6/2007 tới 11/2007

STT Tỉnh Tổng số đại lý

S
ố l
ư
ợng ti
êu th
ụ trung b
ình
tháng( VND)
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
21
1 Hà Nội 23 380 000 000
2

H

i Dương

2

45 000 000

3 Hưng Yên 3 100 000 000

16 Thái Bình 1 17 000 000
17 Hà Tây 4 78 000 000
18 Ninh Bình 1 25 000 000
19 Thanh Hoá 1 200 000 000
20

Ngh
ệ An

4

1 100 000 000

21 Đà Nẵng 2 80 000 000
22 Khánh Hoà 1 15 000 000
23 TP HCM 1 10 000 000
Tổng 57

Công ty đã có quan hệ với gần 60 bạn hàng đối tác trên toàn quốc, sản
phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc. Các bạn hàng chủ yếu
là các công ty thương mại hoặc các đại lý bán hàng tạp hoá. Đây là các chân
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
22
hàng quan trọng nhất của công ty vì từ đây sản phẩm của công ty sẽ toả đi mọi
nơi từ trong nước đến các nước trong khu vực đến tận tay người tiêu dùng.
Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng đại lý xuống các tỉnh khu vực phía nam,
hình thành các cụm rễ đại lý sẽ tạo thành các chân hàng vô cùng quan trọng
trong tương lai.
1.3.7 Chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp.

phát triển như vậy thì công ty nào, tổ chức nào cũng có thể đề ra được. ở đây ta
bàn đến một chiến lược phát triển dài hạn và công ty muốn trở thành một công
ty lớn thì chiếm lĩnh thị trường thì phải xây dựng chiến lược kinh doanh một
cách khoa học đưa ra các chiến lược kinh doanh và phát triển cụ thể chứ không
thể một cách chung chung như vậy.
Trong điều kiện nhà nước đang khuyến khích phát triển, nhu cầu của thị
trường tăng mạnh, chính sách của bộ công thương là rất rõ ràng ngành rượu bia
nước giải khát hiện đang đứng trước cơ hội phát triển thì công ty nên có chiến
lược phát triển hợp lý để tận dụng cơ hội phát triển sản phẩm.
Nhưng cũng không thể không kể đến những khó khăn mà công ty phải đối
mặt, đó là các áp lực từ cạnh tranh ngành, các công ty trong nước, nước ngoài
từ các yếu kém nội tại của doanh nghiệp mà đưa ra chiến lược phát triển hợp lý
phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu.
Việc nghiên cứu và phát triển là những chi phí cho hôm nay nhưng lại là
thành quả cho ngày mai. Một DN có trỡnh độ khoa học kỹ thuật cao sẽ có nhiều
điều kiện hơn để phát triển mạnh mẽ. Do vậy, việc tỡm hiểu về vấn đề nghiên
cứu và phát triển đóng vai trũ hết sức quan trọng, đặc biệt là sự biến động của nó
theo thời gian. Một sự giảm sút về hoạt động nghiên cứu và phát triển luôn luôn
cần phải được giải thích. Ngược lại, một việc gia tăng đột ngột hoạt động này
cũng có thể ẩn dấu những chi phí không được kiểm soỏt.
Thời điểm cạnh tranh và hội nhập đang bắt đầu và quá trỡnh cạnh tranh
quốc tế chắc chắn sẽ khốc liệt hơn. Cho nên, cái khó nhất để xây dựng chiến
lược vĩ mô phát triển DN VN, đặc biệt là đối với các DN nhỏ là gia nhập được
vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hiện tại, thế giới phân công lao động theo hỡnh thỏi
cỏc chuỗi giỏ trị gia tăng. Trong khi đó, nhiều chỉ số cơ bản lại cho thấy hiện
VN đang đứng ở "đáy" của chuỗi giá trị, tức là chỉ chiếm giữ những phần tạo giá
trị gia tăng thấp nhất. Hiện nay, nhiều minh chứng cho thấy khả năng lan toả cơ
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trường Đại học KTQD
24

lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn
lực)?
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp (môi trường)?
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người cú quyền hành trong và
ngoài doanh nghiệp cần là gỡ (cỏc nhà gúp vốn)?
2.1.1Chiến lược tại các cấp độ khác nhau trong một doanh nghiệp.
Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tồn tại ở vài cấp độ khác
nhau - trải dài từ toàn bộ doanh nghiêp (hoặc một nhóm doanh nghiệp) cho tới
từng các nhân làm việc trong đó.
Chiến lược doanh nghiệp – liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của
doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn. Đây là một
cấp độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư trong doanh
nghiệp và đồng thời nó cũng hướng dẫn quá trỡnh ra quyết định chiến lược trong
toàn bộ doanh nghiệp.
Chiến lược doanh nghiệp thường được trỡnh bày rừ ràng trong “tuyờn bố
sứ mệnh”Chiến lược kinh doanh - liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một
doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên
quan đến các quyến định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu
cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra
được các cơ hội mới v.v

Trích đoạn Mở rộng thị trường Chiến lược phát triển sản phẩm Hoàn thiện bộ máy tổ chức Chiến lược nguồn nhân lực Chiến lược sản xuất, sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status