- 299 -
Phương pháp quan sát từ xa là sử dụng một thiết bò để quan sát luồng khói sinh ra
từ ống khói, bằng cách nhìn thẳng vào luồng khói tại nơi mà mật độ khói dày đặc
nhất. Những tia sáng phát ra từ nguồn gần ống khói được truyền qua một màn sương
khói, tới một cái gương tạo ra một hình ảnh đối xứng với luồng khói. Hình ảnh này có
thể được quan sát để so sánh với sự quan sát bằng mắt thực. Điều hạn chế của phương
pháp này là giới hạn đọc được nhỏ hơn so với phương pháp Ringelman. Khi đóa bò đen
một nửa thì giá trò đọc được tương đương với số 2 trên biểu đồ Ringelman, khi đóa bò
đen nốt phần còn lại thì giá trò đọc được tương đương với số 3 của biểu đồ Ringelman.
Hình 7.27. Biểu đồ khói PLIBRICO (Kiểu Ringelman) H. 8.8 trang 143
- 300 - Hình 7.28. Buoàng taïo khoùi
- 301 -
Hình 7.29. Thiết bò kiểm tra khí thải
Hình 7.30.
Máy phân tích Hydrocacbon
7.10. LẤY MẪU NGUỒN TỪ CÁC ỐNG KHÓI CỦA ĐỘNG CƠ
Ô nhiễm không khí sinh ra từ nguồn là các ống thải của các động cơ mô tô, ô tô
được nói tới trong chương 6. Để đảm bảo vệ sinh môi trường, tất cả các ống thải sản
xuất dùng cho các động cơ phải thêm một bộ phận lọc khí, chỉ được phép thải khói
trong tiêu chuẩn cho phép. Với các ống thải đã và đang sử dụng thì phải có sự kiểm
tra lại xem chúng có còn đạt yêu cầu hay không.
- 302 -
Các chỉ tiêu cần xác đònh khi kiểm tra khí thải từ ống khói là HC, CO và NO
x
.
1. Hệ thống các tiêu chuẩn về Môi trường, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội;
2008;
Tiếng Anh
- 303 -
1. Henry C. Perkins,
Air pollution, Aerospace and Mechanical Engineering
Department University of Arizona, 1974.
2. US. Departerment of Helth, Education and Welfare,
Air pollution Control Field
Operation Manual
, PHS, Pub. N
0
937, Washington D.C., U.S. Government Printing
Office, 1962.
3. U.S. Bereau of the Budget,
Standard Industrial Classification Manual,
Washington D.C., U.S. Government Printing Office, 1957 – 1958.
4. Environmental Protection Agency,
Federal Register, National Ambient AQ
Standards,
Vol.36, No.21, pp. 1502 – 1515, Jan. 30, 1971
Vol.36, No.67, pp. 6680 – 6701, Apr. 7, 1971
Vol.36, No.84, pp. 8186 – 8201, Apr. 30, 1971
Washington D.C., U.S. Government Printing Office
5. William L.Heumann,
Industrial Air Pollution Control Systems, Section 2, 1985.
6. H. Brauer. Y.B.G. Varma,
Air pollution Control Equipment, 1981.
7.
tiếng ồn gây ra. Ví dụ rất nhiều người phản đối kòch liệt tiếng ồn do hàng xóm của họ
gây ra, nhưng phải chăng đó là lời than phiền hoàn toàn do tiếng ồn gây ra hay còn
bao hàm cả tình cảm ghét bỏ nhau nữa. Tương tự, một người nào đó kêu ca phàn nàn
dữ dội về tiếng ồn giao thông có thể bao hàm cả tâm lý không thích xe cộ chạy gần
nhà mình hay không thích máy bay trên đầu mình.
Thính giác (tai) của con người có đặc tính là cảm thụ cường độ âm thanh theo
hàm số logarit, ví dụ cường độ âm thanh tăng 100 lần nhưng tai chỉ cảm thấy to hơn 2
lần, hay khi cường độ âm thanh tăng gấp 1.000 lần nhưng tai ta chỉ nghe to gấp 3 lần
Vì vậy có thể dùng nhiều hệ thống đơn vò vật lý khác nhau để đo mức cường
độ âm thanh, nhưng được dùng phổ biến nhất là hệ thống đơn vò đexiben, do Ông
Alfreg Bell thiết lập nên. Bội số 10 của đexiben (dB) là Bel . Tương ứng với cường độ
âm thanh yếu nhất mà tai con người có thể nghe được là 1 dB.
- 305 -
Tai người ta có thể cảm thụ một khoảng mức cường độ âm thanh rất rộng từ 0
đến 180 dB. Người ta gọi âm thanh 0 dB là ngưỡng bắt đầu nghe thấy, còn mức cao
nhất mà tai người ta có thể chòu đựng nghe được (khi nghe bò chói tai) gọi là ngưỡng
chói tai, thông thường ngưỡng chói tai là 140 dB. Tuy vậy, có một số người cảm thấy
khó chòu khi âm thanh mới có mức 115 dB. Tiếng nói chuyện thông thường hay tranh
luận với nhau có mức âm biến thiên là 30 - 60 dB, trong khi đó tiếng ồn do máy bay
lúc cất cánh đạt tới 160 dB. Tác dụng của tiếng ồn đối với con người phụ thuộc vào
tần số hay các xung của âm thanh. Mức áp lực âm thanh gây ra do âm thanh tần số
cao mạnh hơn âm thanh tần số thấp.
Âm thanh là một dao động cơ học. Số lần dao động trong 1 giây gọi là tần số
âm thanh, đơn vò đo lường Hertz (H
z
). Một H
z
là một dao động xảy ra trong 1 giây.
– 15.000H
z
và mức âm thanh 0 – 140dB.
- 306 -
Nói chung, tai người ta có thể cảm với âm thanh có tần số 1.000- 5.000H
z
, vì
vậy âm thanh có tần số thấp hơn 1.000H
z
và cao hơn 5.000 H
z
sẽ có mức âm nhỏ hơn
1.000H
z
tuy chúng có cùng một mức cường độ âm (dB) như nhau.
Ở bảng 8.1 thống kê tương đương (có tính gần đúng) mức âm đo bằng dB của
một số nguồn âm trong thực tế.
Bảng 8.1 Mức cường độ âm (dB) của một số tiếng ồn thường thấy
Môi trường tiếng ồn Mức âm (dB) ở
tần số 1000
H
z
1. Vườn yên tónh 30
2. Phòng trong nhà ở vào giữa đêm 32
3. Tiếng nói thầm nhẹ, xì xào, cách 1 m 35
4. Khu nhà ở không có đường vận chuyển 40
5. Phòng trong nhà ở vào giờ ban ngày 45
6. Vùng nông thôn trong khoảng 3m cách các
23. Trong phân xưởng đúc 100
24. Trong xưởng dệt 105
25. Trong xưởng nồi hơi 110
26. Trong máy bay loại nhỏ (máy bay thể thao) 110
27. Cách động cơ máy bay phản lực 1m 120
28. Cách động cơ máy bay phản lực 10m 130
29. Cách động cơ máy bay phản lực 3m 140
Sự suy giảm tiếng ồn trên đường truyền tuân theo quy luật tỷ lệ nghòch với
bình phương khoảng cách, nên khi tăng gấp đôi khoảng cách từ người nghe đến nguồn
ồn thi cường độ âm sẽ giảm đi còn ¼ và mức cường độ âm giảm đi 6 dB.
Thí nghiệm đã chứng tỏ môi trường tiếng ồn có mức âm như sau sẽ làm vừa
lòng phần lớn nhân dân (không than phiền):
- Trong bệnh viện đóng kín, hay nhà ở của người già, và các công trình tương
tự: ≤ 35dB vào ban đêm, 45dB vào ban ngày, đỉnh cao nhất 55dB;
- Khu dân cư: ≤ 45 dB vào ban đêm, 55 dB vào ban ngày, đỉnh cao nhất 70dB;
- Khu thương mại: trung bình là 60dB, đỉnh cao nhất 75 dB;
- Khu công nghiệp: trung bình là 65 dB, đỉnh cao nhất 80dB.
- 308 -
Mức âm cao nhất có thể chấp nhận được trong nhà công cộng phải thấp hơn
các số liệu sau đây :
- Rạp chiếu bóng, phòng phát thanh, và phát truyền hình: 30dB;
- Phòng hoà nhạc và nhà hát: 35dB;
- Phòng làm việc, th
ư viện và công trình tương tự: 45dB;
- Cửa hàng, nhà băng và công trình tương tự: 50dB;
- Khách sạn và phân xưởng dụng cụ chính xác: 55dB.
Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được hỗn hợp trong sự
cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong sự gây ồn. Nó rất khác
nhau đối với người này, người khác, từ chỗ này đến chỗ khác và từ lúc này đến lúc
hành chính
60 55 50
3. Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương
mại, dịch vụ, sản xuất
75 70 50
8.2. PHÂN LOẠI TIẾNG ỒN
8.2.1. Tiếng ồn giao thông
Cần phải phân biệt rõ tiếng ồn giao thông do một xe gây ra và tiếng ồn do một
luồng xe gây ra.
8.2.1.1. Tiếng ồn của từng xe
Tiếng ồn của mỗi xe có thể tổng hợp từ các tiếng ồn như sau:
- Tiếng ồn từ động cơ và do sự rung động của các bộ phận của xe
Tiếng ồn này phụ thuộc trình độ thiết kế và công nghệ sản xuất xe. Động cơ
xe càng chính xác, bộ giảm xóc của xe càng tốt thì tiếng ồn truyền đến vỏ xe, và sau
đó truyền ồn ra ngoài
càng nhỏ. Trình độ thiết kế và công nghệ sản xuất hiện nay đã
đảm bảo có loại xe phát ra tiếng ồn rất bé.
- Tiếng ồn của ống xả khói
Giảm tiếng ồn từ ống xả khói phát ra là một vấn đề âm học đơn giản, nó đã
được giải quyết một cách hoàn thiện. Tất nhiên hệ thống tiêu âm càng tốt thì giá
thành càng cao, và đòi hỏi chi phí năng lượng nhiều hơn. Vì vậy trong thực tế, đáng
tiếc rằng có một số người đã lắp ống xả khói không có tiêu âm để tiết kiệm xăng dầu
và để đỡ hại máy nên gây ra tiếng ồn rất lớn trên đường phố. Trường hợp đặc biệt là
loại xe thể thao người ta vẫn để tiếng ồn qua ống xả khói tương đối to trong điều kiện
có thể được, bởi vì giảm tiếng ồn phụt khói đòi hỏi tiêu hao năng lượng xe chạy nhiều
hơn.
- 310 -
Tùy theo mỗi nước mà người ta quy đònh mức ồn ống xả khói bao nhiêu dB thì
ồn giao thông. Đã phát hiện ra rằng xe sẽ phát sinh ra tiếng ồn lớn nhất khi chạy ở số
thấp, như vậy phải giảm bớt số lần xe dừng chạy và khởi động thì sẽ làm giảm tiếng
ồn giao thông. Các đường vành đai, các đường xuyên và các đường cao tốc trong
thành phố đều phải có biện pháp giảm tiếng ồn. Đối với các loại đường này thường
xây tường che chắn hoặc làm các đề đập nhân tạo và trồng các dãy cây xanh dày đặc
ở hai bên đường để giảm tiếng ồn.
8.2.1.4. Tiếng ồn máy bay
Loại người ô nhiễm tiếng ồn này trong mấy năm gần đây tăng lên nhanh, đặc
biệt là tiếng ồn gần các sân bay quốc tế. Tiếng ồn do máy bay phản lực gây ra vượt
xa loại máy bay cánh quạt, đặc biệt là nó có đỉnh cực đại rất cao. Tiếng ồn máy bay
phản lực sinh ra là do sự xáo trộn rất mãnh liệt giữa hơi phụt phản lực và không khí
xung quanh. Nó phát ra lớn nhất khi máy bay cất cánh. Máy bay quân sự thường gây
ra sự than phiền kêu ca của nhân dân trong khu vực bay, bởi vì chúng thường bay ở độ
cao thấp theo yêu cầu luyện tập quân sự. Rất khó giải quyết vấn đề này, bởi vì vấn
đề bảo vệ tổ quốc, thậm chí là trong thời bình, vẫn là vấn đề ưu tiên hàng đầu của đất
nước.
- Phương pháp giảm nhỏ tiếng ồn máy bay
Người ta có thể dùng bộ phận tiêu âm để giảm tiếng ồn của máy bay phản
lực trong lúc cất cánh, nhưng nó lại làm giảm sức đẩy cất cánh và càng tăng chi phí
nhiên liệu. Sự gia tăng chi phí sử dụng do ứng dụng thiết bò tiêu âm đối với mỗi máy
bay như loại Boeing 707 mất khoảng 16500 bảng Anh mỗi năm. Động cơ của máy bay
phản lực mới nhất thường áp dụng thiết bò tiêu âm nên nó có ưu điểm giảm được
12dB so với động cơ cũ. Có thể áp dụng kỹ thuật hiện đại để giảm tiếng ồn máy bay
cất cánh, nhưng chưa tìm được khả năng giải quyết tiếng ồn lúc hạ cánh. Vấn đề này
là đề tài khoa học đang được tiến hành nghiên cứu ở một số nước. Một cách tránh tác
dụng xấu của tiếng ồn của sân bay là làm các “lá chắn âm thanh” đối với nhà ở, bệnh
viện, trường học ở xung quanh sân bay. Tốt nhất là chuyển sân bay đến chỗ xa dân
cư.
- 312 -
Đóng cọc là một loại gây tiếng ồn lớn trong thi công xây dựng. Riêng phần
búa đập đã gây mức ồn ở khoảng cách 15m là 70 dB.
Tiếng ồn của từng thiết bò gây ra ở trong khu xây dựng còn được tăng lên so
với khu trống trải, vì có bổ sung âm phản xạ của các công trình lân cận. Có thể giảm
mức ồn tới 12dB. Dùng đệm cao su hay là bộ đệm giảm âm có thể giảm tiếng ồn
khoảng 4-6dB. Một số biện pháp làm giảm tiếng ồn thiết bò xây dựng là xây tường
xung quanh cũng có thể giảm được 4-10dB.
8.2.3. Tiếng ồn công nghiệp
Tiếng ồn công nghiệp được sinh ra từ quá trình va chạm, chấn động hoặc
chuyển động qua lại do sự ma sát của các thiết bò và hiện tượng chảy rối của các dòng
không khí và hơi.
Có thể giảm đáng kể tiếng ồn va chạm và chấn động bằng cách đặt thiết bò
trên đệm đàn hồi. Thêm vào đó, có thể giảm tiếng ồn dao động bằng cách tăng trọng
lượng móng và máy, hoặc thiết kế các bộ phận máy cẩn thận để tránh được sự cộng
hưởng. Khi cần thiết thì có thể dùng vật liệu hút âm bao bọc che phủ thiết bò. Tiếng
ồn do dòng khí gây ra có thể loại trừ bằng cách sử dụng đường ống hợp lý, thiết kế và
lắp đặt chính xác các miệng hút khí và miệng thổi khí. Ví dụ như ở hình (xem phần
dưới): dùng vật liệu giảm âm bao bọc mặt trong buồng đặt máy và các đường ống
thông gió để giảm tiếng ồn tại nguồn ồn công nghiệp. Để giảm tiếng ồn của nhà máy
đối với vùng dân cư xung quanh phải chú ý ngay từ khâu thiết kế xây dựng nhà máy.
Thiết bò gây ồn nhất của nhà máy cần để ở xa khu dân cư và xa chỗ công nhân làm
việc cần yên tónh, vì cường độ âm thanh giảm đi theo tỷ lệ bình phương khoảng cách
giữa nguồn âm đến người nghe. Các màn chắn – theo các dạng công trình xây dựng,
tường cao và cây cối, nằm giữa nhà máy và khu dân cư có giá trò làm giảm tiếng ồn
công nghiệp.
8.2.4. Tiếng ồn trong nhà
Có hai dạng tiếng ồn trong nhà: tiếng ồn không khí và tiếng ồn va chạm.
Tiếng ồn va chạm (như là tiếng giày, guốc đi trên sàn nhà) được phát sinh và lan
truyền trong vật rắn và chỉ có một cách làm giảm nó là tạo ra các “cầu” mềm xốp
giữa nơi phát sinh tiếng ồn và nơi cần cách tiếng ồn. Ví dụ điển hình cho vấn đề này
việc và nghỉ ngơi của con người. Mức độ ảnh hưởng xấu đối với con người phụ thuộc
vào: mức ồn và phổ tiếng ồn; thời gian tác động và lứa tuổi, trạ
ng thái và giới tính. Có thể
tóm tắt một số tác hại của tiếng ồn đối với con người bao gồm:
- 315 -
- Quấy rối giấc ngủ của con người: Tiếng ồn gây phiền hà rất lớn đối với con
người nhất là về ban đêm, trong thời gian con người cần nghỉ ngơi sau một ngày làm việc
mệt nhọc. Thơng thường tiếng ồn cứ lặp lại, quấy rối giấc ngủ của con người. Khi đang
ngủ, tiếng ồn đánh thức con người dễ làm ức chế tâm, sinh lý, gây cả
m giác khó chịu và
rất khó ngủ lại. Qua khảo sát cho thấy 22 % dân cư sống gần sân bay thường rất khó ngủ,
55 % dân cư ở vùng tiếng ồn cao phàn nàn về tiếng ồn.
- Gây ảnh hưởng tới thính giác: Khi tiếp xúc với tiếng ồn thời gian dài, mức âm
cao dễ gây bệnh lãng tai hoặc giảm độ nhạy của thính giác, đơi khi có thể gây điếc, đó
chính là bệnh nghề nghiệp thường gặp. Tiếng ồn vớ
i cường độ mạnh có thể gây chói tai,
đau tai thậm chí thủng màng nhĩ.
- Ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hố: Tiếng ồn ngăn cản khả năng tiết dịch và co
bóp của dạ dày. Nếu tiếp xúc lâu có thể gây lt dạ dày. Qua khảo sát tại phân xưởng thử
nghiệm máy bay cho thấy ở mức ồn 100 – 150 dB ở tần số 50 – 6400 Hz có tới 70 %
cơng nhân bị bệnh thần kinh, 24 – 33 % đau bao tử trong đó có 10 % bị lt và 10 % mắc
bệ
nh cao huyết áp.
- Ảnh hưởng xấu đến truyền dẫn thơng tin: Âm thanh dùng để trao đổi và đàm
thoại, rất quan trọng đối với người nghe. Tiếng ồn với mức âm và tần số khơng thích hợp
dễ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng mơi trường khơng chỉ trong lĩnh vực nêu trên mà
còn ảnh hưởng xấu ngay cả trong việc truyền âm thanh.
Bảng 8.3: Tác hại của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức khoẻ của con người.
Mức tiếng ồn
thay đổi sự trao đổi chất trong ốc tai.
Để bảo vệ thính giác, người ta quy đònh thời gian tối đa tác động của tiếng ồn
trong mỗi ngày phụ thuộc vào mức ồn khác nhau. Ở bảng 8.4 giới thiệu các trò số giờ
ồn khác nhau mà nó không gây ra hậu quả làm biến đổi thính lực lâu dài của con
người.
Bảng 8.4 Thời gian tác động tối đa cho phép đối với tiếng ồn
Thời gian tác động (số giờ trong ngày) Mức tiếng ồn (dB)
8 90
- 317 -
6 92
4 95
3 97
2 100
1,5 102
1 105
0,5 110
0,25 115
8.4. KIỂM SỐT Ơ NHIỄM TIẾNG ỒN
Theo báo cáo của WHO tại Hội nghò về môi trường thế giới: tiếng ồn là ô
nhiễm dễ kiểm soát nhất trong mọi vấn đề của ô nhiễm môi trường. Tuy vậy
chỉ có giáo dục cho mọi người hiểu biết về sự cần thiết phải kiểm soát giảm
nhỏ tiếng ồn và cơ quan Nhà nước có các biện pháp quản lý thích đáng mới
phòng chống được ô nhiễm tiếng ồn. Có thể nêu một số biện pháp chống ô
nhiễm ồn như sau:
* Đầu tiên là áp dụng các biện pháp có thể được để giảm tiếng ồn tại nguồn ồn.
Như là thiết kế và chế tạo các bộ phận giảm âm và ứng dụng chúng trong động cơ
máy bay, xe vận tải, xe khách, môtô, máy móc cơ khí công nghiệp và các trang thiết
8.4.1. Tính chất hút âm của vật liệu và các loại vật liệu hút âm xốp:
Tính chất hút âm của vật liệu:
Hút âm và phản xạ âm là hai tính chất quan trọng của các vật liệu và kết cấu xây
dựng. Năng lượng âm bò hút bao gồm năng lượng bò mất mát trong vật liệu, năng
lượng lan truyền theo kết cấu và năng lượng âm truyền qua kết cấu. Sự mất mát năng
lượng âm trong vật liệu và kết cấu xảy ra do bốn nguyên nhân chính sau đây:
-
Do ma sát: năng lượng âm biến thành năng lượng nhiệt. Sóng âm tạo ra ma sát
giữa không khí với thành lỗ vì vậy năng lượng âm bò tổn th
ất do biến thành
năng lượng nhiệt.
-
Do không khí bò nén: không khí trong các lỗ rỗng bò sóng âm nén lại theo từng
chu kỳ, làm cho nó nóng lên. Nhiệt lượng mới xuất hiện này s
ẽ truyền ra các
- 319 -
thành lỗ và giảm dần cùng với áp suất cho đến chu kỳ tiếp theo. Như vậy dạng
mất mát năng lượng này cũng dưới dạng năng lượng nhiệt.
-
Các thành lỗ bò biến dạng nóng lên: do sự khác nhau trong cấu trúc của vật
liệu, nên khi bò sóng âm tác động, trong chu kỳ nén các thành mỏng hơn bò
biến dạng và nung nóng nhiều hơn. Năng lượng âm cũng bò biến thành năng
lượng nhiệt.
-
Do biến dạng dư: năng lượng âm mất mát dưới dạng cơ năng. Sóng âm gây ra
biến dạng trong vật liệu, sự mất mát này qui về dạng năng l
ượng cơ học.
Các loại vật liệu hút âm xốp:
ất hơn. Vì vậy, khi qui hoạch thành phố,
các khu công nghiệp cần bố trí ở rìa thành phố, cuối hướng gió chính vào mùa nóng.
Khi qui hoạch thành phố và các tiểu khu cần hết sức lợi dụng khoảng cách để
chống tiếng ồn, gọi là “dải cách ly”.
-
Giải pháp kỹ thuật : cây xanh, tường chắn tiếng ồn.
Sử dụng cây xanh để chống tiếng ồn là biện pháp có hiệu quả và kinh tế.
Ngoài ra cây xanh còn có tác dụng cải tạo khí hậu, chống bụi và ô nhiễm môi trường.
Một biện pháp có hiệu quả cao đ
ể chống tiếng ồn thành phố là sử dụng các công trình
làm tường chắn tiếng ồn. Các công trình làm tường chắn tiếng ồn đơn gi
ản nhất là các
bờ đất, vách đất đắp dọc theo các đường giao thông.
Biện pháp phổ biến nhất trong qui hoạch thành phố là sử dụng các ngôi nhà phục
vụ một hai tầng (cửa hàng ăn uống, bách hoá,…) hai bên đường phố làm tường chắn
tiếng ồn. Khi thiết kế cần chú ý rằng các tường chắn tiếng ồn càng đặt gần nguồn ồn
thì càng có hiệu quả cao.
Chống ồn cho các thiết bò và trong công nghiệp:
Khi sử dụng các thiết bò phục vụ đời sống và sản xuất công nghiệp ta có thể
gặp các loại ồn sau:
a/ Tiếng ồn khí động: tạo thành do sự chuyển động của các chất khí hoặc lỏng.
b/ Tiếng ồn cơ khí: sinh ra do sự va đập các bộ phận, chi tiết máy móc khi vận
hành.
c/ Tiếng ồn va chạm: tạo thành do các quá trình sản xuất cần sử dụng các lực va
chạm ( búa, búa máy, …)
d/ Tiếng ồn từ trường: do sự biến đ
ồn phản xạ cùng
truyền tới vò trí đó. Màn chắn được đặt giữa nguồn ồn và vò trí cần bảo vệ. Màn chắn
được cấu tạo bởi một tấm cứng có ốp vật liệu hút âm (chiều dày không dưới 50 –
60dB) bề mặt hút âm hướng về nguồn.
- 322 -
5
4
3
1
2
Hình 8.5. Vỏ cách âm
1- đệm đàn hồi; 2- tấm đục lỗ; 3– vật liệu hút âm; 4– vỏ kim loại; 5– lớp hút chấn động
( ở móng của máy phải bố trí các lò xo để chống ồn và rung)
Câu hỏi kiểm tra và đánh giá:
1. Khái niệm chung về âm thanh?
2. Phân loại tiếng ồn?
3. Tác hại của tiếng ồn đến môi trường?
4. Các biện pháp giảm tiếng ồn?
Tài liệu tham khảo:
Tiếng Việt
1. Lê Ba, Kỹ thuật môi trường, Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, 1980;
2. Các tài liệu khác của tác giả
Tiếng Anh
1. US. Departerment of Helth, Education and Welfare, Air pollution Control Field
Operation Manual
, PHS, Pub. N
0
1.2. Các tác nhân gây ô nhiễm không khí 8
1.3. Một số hiểm họa về ô nhiễm không khí 11
1.4. Ô nhiễm không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thò Việt
Nam 13
CHƯƠNG 2: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 27