ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CTNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 20

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam

với diện tích 2694,4 km
2
xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ và
còn là một thành phố mới có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Trên toàn tỉnh Bình Dương hiện nay có 28 khu công nghiệp đang hoạt động với
diện tích khoảng 9.000 ha và 9 cụm Công Nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích
là 691,896 ha. Ngoài ra, tỉnh đã triển khai xây dựng khu Liên hợp Công nghiệp –
Dịch vụ – Đô thị với quy mô diện tích gần 4.200 ha, trong đó bao gồm các khu
trung tâm dịch vụ và nhà ở đa dạng, cao cấp thích hợp cho nhiều đối tượng khác
nhau và 6 khu công nghiệp với hạ tầng cơ sở hiện đại đạt tầm cỡ quốc tế và khu
vực. Các khu công nghiệp như Mai Trung, Mỹ Phước 2 và 3, Rạch Bắp, Nam Tân
Uyên, Khu Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị, sẽ là khu vực thu hút đầu tư lớn trong
những năm tới.
Hoạt động sản xuất công nghiệp đạt hiệu quả cao đã tạo ra nguồn thu ngân sách lớn,
tạo công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, đem lại
cuộc sống sung túc hơn cho người dân. Song bên cạnh đó, nguy cơ ô nhiễm, các rủi
ro và sự cố môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp mang lại là rất lớn. Theo
Thống kê của Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương cho thấy tính đến tháng
6/2011, tổng lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn Tỉnh vào
khoảng 7.700 tấn/ngày đêm, trong đó lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy
hại là khoảng 7.410 tấn/ngày đêm (chiếm khoảng trên 96% tổng lượng chất thải rắn
công nghiệp) và lượng chất thải công nghiệp nguy hại là khoảng 290 tấn/ngày đêm
(chiếm khoảng 4%). Nguồn phát sinh chủ yếu là từ hoạt động của các khu, cụm
công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp và các làng
nghề, cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ. Việc phát triển công nghiệp làm gia tăng
một lượng lớn chất thải nguy hại và đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển của

địa bàn tỉnh Bình Dương;
Đánh giá nguy cơ, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các sự cố môi trường trong
các hoạt động thu gom – vận chuyển và xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bình
Dương;
Học hỏi được các kĩ năng, kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập;
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Địa điểm: Phòng Quản lý môi trường - Viện Môi trường và Tài nguyên đại học
Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh.
Thời gian: 20/06-20/07/2014
Đối tượng: Nguy cơ, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các sự cố môi trường
trong hoạt động thu gom vận chuyển và xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
2
1.4. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhiệm vụ tập trung vào các nội
dung sau:
- Tham gia khảo sát hiện trạng hoạt động thu gom - vận chuyển và xử lý CTNH
của các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Tổng hợp, phân tích xử lí số liệu có được từ hoạt động khảo sát hiện trạng trên
địa bàn tình Bình Dương;
- Thu thập, tổng hợp và đánh giá hiện trạng dịch vụ thu gom – vận chuyển – lưu
giữ và xử lý chất thải nguy hại;
- Thu thập thông tin và tài liệu về điều kiện khí hậu thủy văn của tỉnh Bình
Dương;
- Thu thập thông tin và tài liệu về mạng lưới giao thông thủy, hiện trạng chất
lượng nước mặt và đánh giá phạm vi ảnh hưởng của dòng chảy đến sự lan
truyền;
- Thu thập thông tin và tài liệu về mạng lưới giao thông đường bộ;
- Thu thập thông tin và tài liệu về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ hiện nay
của các bộ phận, cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh;

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN
Trung tâm Công nghệ và Quản lý môi trường (CEFINEA) được thành lập năm
1981 là tiền thân của Viện Môi trường và Tài nguyên. Viện Môi Trường và Tài
Nguyên (IER) được thành lập theo quyết định số 4641/GD-ĐT do Bộ trưởng Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo ký ngày 24/10/1996. Đến năm 2001, Viện Môi Trường và
Tài Nguyên trở thành đơn vị thành viên của Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí
Minh theo quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ Tướng Chính
Phủ về việc tổ chức lại Đại học Quốc Gia TpHCM.
Viện Môi trường và Tài Nguyên được hình thành và phát triển qua các giai đoạn
sau:
Giai đoạn 1: Thành lập Viện Môi trường và Tài nguyên và xây dựng nền tảng ban
đầu (1996-2004)
Giai đoạn 2: Cũng cố các nhóm nghiên cứu và phát triển các chương trình đào tạo
(2004-2007)
Giai đoạn 3: Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu, khoa học và mở
rộng dịch vụ chuyển giao công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế khẳng định vị thế
của viện (2007-2011)
2.2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Viện
Với vị trí là Viện nghiên cứu thuộc Đại học Quốc Gia TPHCM, nhiệm vụ của Viện
Môi trường & Tài nguyên được xác định trong Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ là: Nghiên cứu – Đào tạo Sau Đại học – Triển khai Chuyển giao Công
nghệ trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên.
Bên cạnh đó, Viện còn được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay tách ra là
Bộ Tài nguyên và Môi trường) giao phụ trách Trạm Quan Trắc Môi Trường Quốc
Gia (Trạm đất liền Vùng 3) chịu trách nhiệm thường xuyên quan trắc và theo dõi
diễn biến môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long. Nhiệm vụ quan trắc này được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường giao

- ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo
- KS.Lê Quốc Vĩ
- KS.Nguyễn Minh Hồng Nga
- KS.Bùi Thị Hiền Trang
2.3.2 Một số hoạt động tiêu biểu của phòng
Phòng Quản lý môi trường gồm có các hoạt động tiêu biểu như sau: Định hướng
nghiên cứu khoa học, hoạt động quản lý môi trường dựa vào cộng đồng, quản lý
chất thải công nghiệp và nguy hại, hoạt động tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch
hơn, hợp tác quốc tế, dịch vụ tứ vấn khoa hoc kỹ thuật, nghiên cứu khoa học
• Định hướng nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu các giải pháp, kỹ thuật bền vững
áp dụng cho Quản lý đô thị và khu công nghiệp (Cụ thể là: Quản lý chất thải
nguy hại, hệ thống không phát thải và quản lý môi trường thích ứng với biến đổi
khí hậu,…)
• Hợp tác quốc tế: Phòng hiện đang tham gia nhiều dự án quốc tế trong đó tiêu
biểu là dự án Asia-Uninet với đối tác chính là ĐH TU Graz, Cộng Hòa Áo (liên
tiếp trong 6 năm gần đây).
• Dịch vụ tứ vấn khoa hoc kỹ thuật: Phòng đã và đang cung cấp dịch vụ tư vấn
như: Đào tạo ngắn hạn, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đánh giá tác
động môi trường chiến lược (ĐMC), ISO 14000, Sản xuất sạch hơn (SXSH) và
tiết kiệm năng lượng (TKNL), Quy hoạch môi trường, Tư vấn cho các dự án
trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề/ khía cạnh môi trường,…Các hoạt
động đã triển khai trong thời gian gần đây:
- Đào tạo, tập huấn về quản lý môi trường và Chất Thải Công Nghiệp Nguy
Hại cho cảnh sát môi trường, Công ty Thoát Nước Đô Thị, Trung tâm điều
hành các chương trình chống ngập, Khóa đào tạo ISO 14000 cho Giám đốc
doanh nghiệp, đào tạo quốc tế về ZERO EMISSON,…
- Quy hoạch bảo vệ môi trường (BVMT) cho huyện Trản Bom – Đồn Nai,
Nhà Bè – TP. Hồ Chí Minh, Châu Thành A và Thị xã Ngả Bảy – Hậu Giang.
7
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án “Xây dựng hệ thống thoát nước

Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bình Dương
9
3.1.1.2. Điều kiện địa hình
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng
bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi trung bình và thấp, thế đất
bằng phẳng, nền địa hình ổn định vững chắc. Địa hình chủ yếu là bằng phẳng nên
đây là thế đất thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng
kỹ thuật.
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu
Khí hậu tại Bình Dương mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều, độ ẩm cao,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô nóng. Lượng mua trung
bình hàng năm từ 1.800 đến 2.000 mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa
nhiều nhất là tháng 9, tháng mưa ít nhất là tháng 1. Nhiệt độ trung bình năm là 26,5
o
C. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29
o
C (tháng 4), thấp nhất là 24
o
C (tháng
1). Số giờ nắng trong năm 2.500 - 2.800 giờ.
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp
nhiệt đới. Độ ẩm tương đối cao, trung bình 80 – 90 % và biến đổi theo mùa.
3.1.1.4. Điều kiện thủy văn
Bình Dương là tỉnh có mạng lưới sông, suối khá phong phú. Các dòng chảy xuất
phát từ phía Bắc chảy về phía Nam để ra sông Sài Gòn và sông Đồng Nai sau đó
qua các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, sông Soài Rạp đổ ra biển Đông tại Vịnh Gềnh Rái
thuộc TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu. Nhìn chung, mạng lưới và mật độ
sông ngòi trên địa bàn tỉnh thưa thớt thuộc loại trung bình. Chế độ thủy văn của các
con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa

tuyến
C.dài
(km)
Kết cấu mặt đường
Tỷ lệ
nhựa hóa
Nhựa BTXM CPSĐ, Đất
- Quốc lộ 3 77,1 77,1 0,0 0,0 100,0%
- Đường tỉnh 14 499,3 489,8 0,0 9,5 98,1%
- Đường huyện 82 570,9 461,1 0,0 109,8 80,8%
- Đường đô thị 785,1 732,5 10,6 42,1 94,7%
- Đường chuyên
dùng
2.028,3 772,2 40,6 1.215,6 40,1%
- Đường xã 3.283,0 397,1 99,6 2.786,3 15,1%
Tổng 7.243,7
2.929,
7
150,8 4.163,2 42,5%
Nguồn: Báo cáo quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
3.1.2.4. Giáo dục, đào tạo
11
Bình Dương đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh đạt chuẩn quốc gia về
xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học từ tháng 10/1997, công nhận tỉnh đạt
chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Trung học Cơ sở từ tháng 12/2003 và đạt chuẩn
Quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi từ tháng 12/2004.
3.1.2.5. Y tế
Năm 2012, Bình Dương có 124 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có 18 bệnh viện,
13 phòng khám khu vực, 91 trạm y tế xã, phường và 1 nhà hộ sinh với 4.018 cán bộ

động
Diện tích đất
được phép cho
thuê lại
(ha)
Tỷ lệ %
lấp kín
1 Sóng Thần 178,01 73 139,71 101,09
2 Sóng Thần 2 279,27 92 194,74 105,06
12
T
T
Tên KCN
Diện tích
quy hoạch
được duyệt
(ha)
Số doanh
nghiệp
hoạt
động
Diện tích đất
được phép cho
thuê lại
(ha)
Tỷ lệ %
lấp kín
3 Sóng Thần 3 533,85 25 327,41 21,57
4 Đồng An 238,70 117 92,84 100,24
5

T
T
Tên KCN
Diện tích
quy hoạch
được duyệt
(ha)
Số doanh
nghiệp
hoạt
động
Diện tích đất
được phép cho
thuê lại
(ha)
Tỷ lệ %
lấp kín
23 Đất Cuốc 212,84 32 130,90 38,12
24 Bàu Bàng +MR 1999,40 20 699,24 16,59
25 Thới Hòa 202,40 - 134,59 -
26 An Tây 500,00 - 335,24 0,00
27 Lai Hưng 400 - - -
28 Cây Trường 300 - - -
Tổng 9845,48 928 4569,39 1444,75
Nguồn: Ban quản lý KCN Bình Dương 2009
Quyết định số 124/2004/QĐ-UB ngày 20/09/2004 của UBND Bình Dương, đến
năm 2020 sẽ bổ sung thêm các khu công nghiệp sau đây trong Bảng 3.3:
Bảng 3.3 Các KCN bổ sung đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
T
T

XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.2.1 Tổng quan về CTNH
3.2.1.1 Định nghĩa
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc
tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm
và các đặc tính khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi
trường và sức khỏe con người.
3.2.1.2 Phân loại
Chất thải nguy hại được phân loại theo hai tiêu chí là theo:Đặc tính nguy hại và
nguồn thải.
- Phân loại theo các tính chất nguy hại chính:
Chất thải nguy hại được phân loại dựa theo tính nguy hại gây ra cho sức khoẻ con
người và môi trường theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg cuả Thủ tướng Chính
phủ ngày 16/7/1999, về việc ban hành Quy chế quản lí chất nguy hại.Gồm có:
Tính nổ, tính cháy, oxi hoá, ăn mòn, độc tính, độc sinh thái, dễ lây nhiễm.
- Phân loại theo các nguồn thải:
15
Chất thải nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính gồm
19 nhóm: Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và
than, chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ, chất thải từ ngành sản xuất hoá
chất hữu cơ, chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác, chất thải từ
ngành luyện kim,…
3.2.2 Hiện trạng quản lý hoạt động thu gom - vận chuyển và xử lý chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh.
3.2.2.1 Hiện trạng các cơ sở thu gom, xử lý CTNH
Tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện gồm có các cơ sở
thu gom - vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
phép như sau:
- Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước và môi trường
Bình Dương.

đầu năm 2014
ST
T
Tên công ty
Khối lượng
Nơi thu gom
Thu gom,
vận chuyển
Xử lý, tiêu
hủy
1
Công ty TNHH MTV
Cấp thoát nước và môi
trường Bình Dương.
1,062,911
1,192,061
Thu gom tại
Bình Dương
129,150
Thu gom tại
Tp.HCM và
Bà Rịa- Vũng
Tàu
2
Công ty TNHH-TM &
xử lý môi trường Thái
Thành.
293,962,71
326,493,71
Thu gom tại

Bình Dương
52,580
Thu gom tại
Tp.HCM
5
Công ty TNHH TM
và xử lý môi trường
Thành Lập
24,724 24,724
Thu gom tại
Bình Dương
6
Công ty CP môi
trường Việt Úc
332,480 332,480
Thu gom tại
Bình Dương
7
Công ty TNHH Dung
Ngọc
192,369 192,369
Thu gom tại
Bình Dương
8
Công ty TNHH Sao
Mai Xanh
60,877 60,877
Thu gom tại
Bình Dương
17

lý chất thải Nam Bình Dương trong sáu tháng đầu năm 2014
ST
T
Tên chủ vận chuyển Mã số QLCTNH Số lượng CTNH
chuyển giao (kg)
1 Công ty TNHH Môi trường
Thành Duy
79-004,V 163,732
2 Công ty TNHH xử lý Môi
trường tương lai xanh
5-6-7-8, 037,V 1,415,176
3 Công ty TNHH TM-DV Ngọc
Phú
199,307
4 Công ty cổ phần Vận tải và
xếp dỡ Mêkông
79-004,V 118,593
5 Công ty TNHH Tấn Sanh 367
6 Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Nga 5-7-8,024,V 205,064
Tổng cộng 2,102,239
Nguồn: Công ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương
• Các đơn vị thu mua phế liệu và tái sinh/tái chế:
Hiện nay trên toàn địa bàn có khoảng 163 doanh nghiệp, cá nhân thu gom phế liệu,
phân bố rãi rác trong các khu dân cư theo kiểu tự phát. Trong số này, có 129
trường hợp là chưa đăng ký kinh doanh phế liệu.
18
Do tăng cường các hoạt động quản lý CTNH trên địa bàn nên hiện nay đề thu gom
luôn phần CTNH có giá trị tái chế, tái sử dụng, một số đơn vị thu mua phế liệu
phải liên kết với hoặc đơn thuần sử dụng nhờ giấy phép của các đơn vị xử lý chức
năng.

các thùng chứa keo dạng phế,…). Tình trạng các doanh nghiệp buộc các cơ sở kinh
doanh thu mua phế liệu thu gom luôn rác thải của doanh nghiệp là khá phổ biến.
19
Nhìn chung, CTNH tại các KCN đa số đã được các cơ sở có chức năng thu gom và
chuyển đến nhà máy xử lý trong tỉnh hoặc tỉnh lân cận.
3.2.2.3 Hiện trạng quản lý CTCNNH tại các huyện, thị xã
• Quản lý nhà nước
Hiện nay do cơ cấu quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh nên
mọi hoạt động quản lý liên quan đến CTNH do Sở phụ trách quản lý, huyện và thị
xã chỉ là cơ quan phối hợp hỗ trợ cho công tác này. Đây là một điểm không hợp lý
vì chức năng quản lý đối với các doanh nghiệp nhỏ là của huyện thị xã nhưng chỉ
quản lý về nước,khí còn với CTR & CTNH lại chỉ là nhắc nhở.
• Quản lý về kỹ thuật
Chỉ các doanh nghiệp lớn có tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14000 quan tâm
đến việc giảm thiểu chất thải tại nguồn, số này chiếm khoảng 14,5% trong tổng số
1045 doanh nghiệp.
• Phân loại chất thải: theo khảo sát thực tế tại 1045 doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh bao gồm cả trong và ngoài KCN, việc phân loại và lưu chứa chất
thải đối với đa số các doanh nghiệp là chưa đúng theo quy định. Kết quả
khảo sát như sau:
- Số cơ sở có tiến hành phân loại riêng biệt CTRSH, CTRCN va2CTNH: 180
cơ sở (chiếm 17,22%), trong đó có 30 cơ sở phân loại CTNH theo đúng
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT-Danh mục CTNH (chiếm 2,87%);
- Số cơ sở có phân loại CTRSH, CTRCN và CTNH nhưng chưa triệt để, chỉ
chú trọng đến phần chất thải có giá trị tái chế: 640 cơ sở (chiếm 61,24%);
- Số cơ sở không phân loại CTRSH, CTRCN và CTNH: 225 cơ sở (chiếm
21,53%);
• Lưu chứa chất thải: Tổng kết từ các thông tin thống kê về quy định lưu
chứa chất thải bao gồm: lưu chứa trong kho hoặc các thùng chứa, ngăn
chứa riêng, không rò rỉ chất thải nguy hại ra môi trường, có hiên che, có

Các loại CTNH dạng rắn, bùn như: Các loại than đá, hắc in thải, hóa chất thải, các
chất hấp thụ và bã lọc thải,…được đóng kiện vào bao bì chuyên dụng, vận chuyển
bằng xe tải thùng kín chuyên dụng, xe cẩu có phủ bạt.
- Công ty TNHH TM và xử lý môi trường Thái Thành: Xe tải 2,5T:01,
xe tải 5,5T:01, xe tải thùng kín 4,5T:01, thùng nhựa chứa chuyên dụng
220l:40 cái
- Công ty TNHH-TM & DV Môi trường Việt Xanh:
Công ty Môi trường Việt xanh có các loại xe chuyên dụng dùng trong vận chuyển
CTNH như Bảng 3.7:
Bảng 3.7 Thống kê các xe chuyên dụng dùng trong vận chuyển
CTNH của công ty Việt Xanh
STT Phương tiện, thiết bị
Tải trọng, dung tích
chứa
Số lượng
1 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 3,705 tấn 6
2 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 1,5 tấn 4
3 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 5 tấn 3
21
4 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 4,5 tấn 2
5 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 13 tấn 1
6 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 12,8 2
7 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 12,495 tấn 1
8 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 12 tấn 2
9 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 11 tấn 1
10 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 9,99 tấn 1
11 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 5,5 tấn 2
12 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 3,95 tấn 1
13 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 4,3 tấn 1
14 Xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 16 tấn 2

nhựa, giấy, da, cặn dầu, dung môi, thuốc BVTV, vải
nhiễm hóa chất nguy hại, chất nhiễm bẩn dầu mỡ, than
hoạt tính đã sử dụng. Tất cả được thiêu đốt trong
những lò đốt chuyên dụng hoặc công nghiệp như lò
nung xi măng.
Hình 3.1 Lò đốt chất thải tại khu liên hợp xử lý Nam Bình Dương
3.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý hoạt động thu gom – vận chuyển
và xử lý CTNH
Với đặc tính ngành nghề là thu gom – vận chuyển và xử lý chất thải, vì vậy hầu hết
các công ty hoạt động trong lĩnh vực này đều chọn những địa điểm xa khu dân cư
để quá trình thu gom – vận chuyển và xử lý ít ảnh hưởng đến người dân nhất.
Ngoài các Công ty hoạt động thu gom và vận chuyển nằm trên địa bàn tỉnh Bình
Dương còn có một số Công ty ngoài tỉnh Bình Dương vẫn đang hoạt động thu gom,
vận chuyển tại Bình Dương. Công ty Cấp thoát nước MT Bình Dương là đơn vị thu
gom nhiều nhất trên địa bàn tỉnh Bình Dương với số lượng là 20 công ty.
Thành phần chất thải tại các công ty thu gom tương đối đa dạng, nhiều thành phần
và nhiều lại khác nhau bao gồm nước thải công nghiệp, bao bì và thùng đựng hóa
chất, bùn thải chứa các thành phần nguy hại, chất thải rắn chứa thành phần nguy
hại, giẻ lau dính dầu nhớt và sơn hoặc dầu nhớt, dung môi thải, hóa chất thải, dầu
nhớt thải, hộp mực in, pin ắc quy,…
23
Các loại chất thải có khối lượng lớn là nước thải, bùn thải, chất thải rắn có thành
phần nguy hại, giẻ lau, hóa chất thải, dầu nhớt…
Hiện nay, hầu hết các công ty xử lý chất thải đều áp dụng các công nghệ và thiết bị
xử lý chính sau đây: hệ thống lò đốt và xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp, hệ thống hóa rắn, hệ thống chưng cất, nhà chôn cất chất thải an toàn và bãi
chôn lấp vệ sinh.
Vấn đề môi trường tại các Công ty xử lý chất thải hiện nay là khí thải, nước thải và
chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.
Qua hiện trạng đã được nêu rõ ở trên trong hoạt động quản lý CTNH trên địa bàn

CTRCNNH đúng cách. Ở nhiều nơi, tình trạng thu gom, thải bỏ chung
CTRCNNH với rác sinh hoạt còn phổ biến. Hình thức lưu giữ lâu dài không
kiểm soát tại nguồn phát sinh đề chờ nhà nước thu gom, xử lý phổ biến, tỷ
lệ tự xử lý và tiêu hủy CTRCNNH còn tương đối cao. Ngoài ra, ý thức trách
nhiệm của nhiều chủ nguồn thải về an toàn lao động trong khâu phân loại
tại nguồn chưa cao là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường và sức khỏe của người lao động.
- Công tác giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng: Trong thời gian qua,
công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng còn nhiều
hạn chế, chưa tạo được sự chuyển biến rõ nét về ý thức bảo vệ môi trường.
Nhận thức chung của doanh nghiệp về an toàn, sức khỏe và môi trường trong
quản lý CTRCNNH hiện còn ở mức giới hạn. Vấn đề xã hội hóa trong dịch
vụ quản lý CTRCNNH còn chưa hợp lý. Khái niệm giảm thiểu CTRCNNH
và sản xuất sạch hơn còn xa lạ đối với doanh nghiệp và trong cộng đồng.
Từ những khó khăn trong: Thiếu hụt các văn bản pháp lý, công tác quy hoạch quản
lý chưa hợp lý, công tác tổ chức thực hiện quản lý, nguồn kinh phí đầu tư, quản lý
CTRCNNH tại nguồn, công tác giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng,…thì càng
làm tăng cao khả năng xảy ra các sự cố môi trường trong công tác thu gom – lưu
trữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Vì vậy, cần phải thực hiện đánh giá các nguy cơ, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của
các sự cố môi trường trong hoat động thu gom vận chuyển CTNH nhằm có khể đưa
ra hướng giải quyết khi xảy ra các sự cố như tràn đổ, rò rỉ chất thải nguy hại, sự cố
cháy nổ, thì có thể ứng phó kịp thời để giảm thiểu đến mức thấp nhất các thiệt hại
đến con người và môi trường sống.
3.2.4 Đánh giá hiệu quả phương pháp thực hiện
Việc đánh giá hiện trạng này thông qua chủ yếu bằng các phương pháp như kế thừa
các kết quả nghiên cứu liên quan đã có sẵn, phân tích đánh giá hiện trạng thông qua
các con số, dữ liệu trong quá trình khảo sát tổng hợp và phương pháp khảo sát thực
địa, điều tra xã hội học.
Đầu tiên thực hiện nêu ra hiện trạng quản lý hoạt động thu gom – vận chuyển và xử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status