Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay. Có rất nhiều hoạt động xã
hội đợc nhà nớc và chính phủ quan tâm nh : y tế, giáo dục trong đó một hoạt động đợc
nhà nớc hết sức quan tâm, nó vừa mang tính xã hội vừa thể hiện truyền thống uống nớc
nhớ nguồn của dân tộc ta đó là sự quan tâm của Đảng và nhà n ớc tới lĩnh vực lạo động -
thơng binh và xã hội.
Trong đó ngành lao động thơng binh - xã hội tỉnh Bắc Ninh cũng đã có những
đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển của đất nớc nói chung và trong lĩnh vực lao
động th ơng binh xã hội nói riêng.
Và trong 58 năm xây dựng và trởng thành, ngành lao động th ơng binh xã hội
tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng đổi mới đội ngũ cán bộ cho phù hợp với tình hình phát
triển của đất nớc và những nhiệm vụ mới.
Nhng qua 13 năm chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa đã
thu đợc nhiều thành tựu hết sức to lớn trên lĩnh vực kinh tế xã hội. Do vậy đời sống
nhân dân có nhiều thay đổi. Nên phát sinh nhiều nhiệm vụ mới đòi hỏi phải giải quyết.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và trong lĩnh vực lao động
xã hội nói riêng làm cho cơ cấu cán bộ ngành không còn thích hợp nữa.
Trớc tình hình đó, yêu cầu sắp xếp lại cơ cấu cán bộ công chức, viên chức của
ngành Lao động th ơng binh xã hội hiện nay là hết sức cần thiết, nhằm nâng cao chất l-
ợng của ngành. Sau một thời gian học tập nghiên cứu tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân
và qua khảo sát thực tế cơ cấu cán bộ tại sở Lao động th ơng binh xã hội tỉnh Bắc Ninh
em đã chọn đề tài Hoàn thiện cơ cấu tổ chức cán bộ ngành Lao động th ơng binh và
xã hội tỉnh Bắc Ninh làm chuyên đề thực tập.
Vì còn hạn chế về mặt thời gian và trình
độ nhận thức nên bài viết này không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Rất mong sự
góp ý của thầy cô và cán bộ ngành Lao động th ơng binh xã hội.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Xuân Cần, các thầy cô của khoa Kinh tế lao
động và dân số trờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, và các cán bộ, công chức, viên
chức ngành Lao động th ơng binh xã hội tỉnh Bắc Ninh.
nhân viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thức thống nhất và
thích hợp. Quy trình này là tác động vào mỗi nhân viên nh một cơ chế mà các
công việc không đợc tiêu chuẩn hoá thì tổ chức không thể đạt đợc các mục tiêu của
nó.
Các tiêu chuẩn cho phép các nhà quản trị đo lờng các thành tích của nhân
viên. Đồng thời cùng với bản mô tả công việc, các tiêu chuẩn công việc là cơ sở để
tuyển chọn nhân viên cho tổ chức.
1.2.3. Sự phối hợp.
Phối hợp là những thủ tục chính thức và phi chính thức để liên kết các hoạt
động do các nhóm riêng rẽ trong tổ chức đảm nhiệm. Trong các tổ chức quan liêu,
các quy định, quy chế của nó đã đủ để liên kết những hoạt động này. Còn trong các
tổ chức có cấu trúc lỏng lẻo đòi hỏi có sự phối hợp một cách linh hoạt trong việc
giải quyết những vấn đề của toàn đơn vị, đòi hỏi sự sẵn lòng chia sẻ trách nhiệm và
sự truyền thống một cách có hiệu quả giữa các thành viên của tổ chức.
1.2.4. Quyền lực.
Quyền lực là quyền ra quyết định và điều khiển hoạt động của ngời khác.
Mỗi tổ chức thờng có những cách thức phân bố quyền lực khác nhau. Trong
những tổ chức phi tập chung, một số quyền ra quyết định đợc uỷ quyền cho cấp dới
- 2 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và ngợc lại, trong các tổ chức tập quyền thì quyền ra quyết định đợc tập trung vào
các nhà quản trị cao cấp.
Ngày nay các tổ chức thờng kết hợp hai khuynh hớng này bằng cách tập
trung một số chức năng nào đó, đồng thời cũng tiến hành phân tán một số chức
năng khác.
2. Phân loại cơ cấu tổ chức.
Có bốn hình thức cơ bản của cơ cấu tổ chức.
- Cơ cấu theo chức năng
- Cơ cấu theo sản phẩm, dịch vụ
- Cơ cấu theo phạm vị, địa lý
- Cơ cấu cung cấp một nền đào tạo tốt cho các nhà phụ trách mới chuyển
dịch từ cái họ học vào hành động của tổ chức.
Nhợc điểm :
- Cơ cấp có thể thúc đẩy sự đào tạo hẹp cho các cá nhân và dẫn tới các công
việc nhàm chán và một tuyến.
- Khi tổ chức phát triển với quy mô lớn thì việc ra quyết định trở nên khó
khăn, phức tạp hơn, bởi quá trình này phải qua nhiều tầng nấc, nhất là khi có sự
mâu thuẫn giữa các bộ phận thì quá trình này càng phức tạp, tốn kém thời gian hơn.
- Các nhà quản trị gia có thể mất khá nhiều thời gian, sức lực để phối hợp
hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Đồng thời các nhà
quản trị và nhân viên của mỗi bộ phận thờng trú trọng vào những mục tiêu của bộ
phận mà họ đang làm hơn là mục tiêu chung của tổ chức. Do đó lãnh đạo chỉ lo
lắng cho bộ phận mà họ phụ trách nên rất kho đồng tình với quan điểm của các nhà
quản trị khác. Trong khi đó, do trung thành với bộ phận của họ nên các nhân viên
cũng rất khó hợp tác với nhân viên ở bộ phận khác.
2.2. Cơ cấu theo khu vực địa lý
Cơ cấu chức năng theo khu vực địa lý thờng đợc các đơn vị lớn áp dụng, hoạt
động kinh doanh dịch vụ theo nhiều vùng địa lý khác nhau. Tại mỗi khu vục địa lý
có một đơn vị nhỏ, Ngời lãnh đạo đơn vị nhỏ đợc giao quyền đảm nhiệm thực hiện
tất cả các chức năng nh đơn vị lớn nhng với quy mô nhỏ hơn.
Mỗi đơn vị của tổ chức hoạt động tại một khu vực địa lý có thể trực tiếp theo
sát mọi biến động và đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng. Về mặt sản
xuất, nhà máy đặt tại các khu vực gần nơi cung cấp nguyên liệu do đó có thể tiết
kiệm đợc chi phí do giá cả nguyên liệu, chi phí vận chuyển và sử dụng đợc lao
động tại chỗ. Đồng thời các dịch vụ khách hàng, dịch vụ hậu mãi đợc tiến hành phù
hợp với khách hàng sở tại.
Cơ cấu theo khu vực địa lý thờng đợc áp dụng trong việc tổ chức bộ máy
chính quyền ở các nớc, áp dụng đối với các công ty lớn, các tập đoàn, các ngành
kinh tế xã hội.
- 4 -
Lãnh đạo
Sản phẩn dịch
vụ X
Sản phẩn dịch
vụ Y
1 12 3 32
Sơ đồ 3. Cơ cấu theo sản phẩn hay dịch vụ.
1,2,3 là các bọ phận chức năng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Gia tăng sự chuyên môn hoá bởi cơ cấu này cho phép các nhà quản trị và
nhân viên trong từng bộ phận tập trung vào tuyến sản phẩn hay dịch vụ mà họ đảm
nhận.
- Cho phép xác định một cách khá chính xác các yếu tố : chi phí, lợi nhuận,
những vấn đề cần giải quyết và khả năng thành công trong mỗi tuyến sản phẩn hay
dịch vụ.
- Chó phép mỗi bộ phận có thể phát huy tối đa khả năng cạnh tranh hay lợi
thế chiến lợc của mỗi sản phẩn hay dịch vụ.
- Do chú trọng vào một vài sản phẩn hay dịch vụ nên các nhà quản trị có thể
duy trì tính linh hoạt, phản ứng kịp thời với những thay đổi về nhu cầu tiêu dùng và
sự thay đổi của môi trờng.
Nh ợc điểm :
- Sử dụng không hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, bởi phải thờng tổ chức
ra tất cả các bộ phận chức năng cho mỗi tuyến sản phẩn hay dịch vụ. Nếu sản phẩn
hay dịch vụ có tính mùa vụ cao thì có thể gây lãng phí về nhân công.
- Rất khó phối hợp giữa cá bộ phận sản phẩn bởi nhân viên thờng chú trọng
vào sản phẩn hay dịch vụ của họ hơn là các mục tiêu của toàn tổ chức. Tình trạng
này làm giảm khả năng cạnh tranh chung của tổ chức bởi rất khó khăn. Khi điều
động các nguồn lực từ sản phẩn hay dịch vụ mạch chi viện tăng cờng cho sản phẩn
hay dịch vụ yếu.
- Cơ cấu tổ chức theo sản phẩn hay dịch vụ là giảm sự điều động nhân sự
đó, làm tăng khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm thích nghi với sự tác động của
môi trờng.
Đây là một cơ cấu tổ chức khá phức tạp đòi hỏi sự phối hợp giữa các thành
viên ở các bộ phận là rất cao.
* Những u nhợc điểm của cơ cấu tổ chức ma trận.
Ưu điểm :
- 7 -
Lãnh đạo
Lãnh đạo bộ
phận phối
hợp
Lãnh đạo
chức năng 1
Lãnh đạo
chức năng 2
Lãnh đạo
chức năng 3
1
2
Sơ đồ 4. Cơ cấu tổ chức ma trận.
1,2 là phụ trách các dự án hoặc sản phẩn hay dịch vụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kết hợp sức mạnh và hạn chế yếu điểm của cơ cấu chức năng và cơ cấu
theo sản phẩn hay dịch vụ. Đồng thời các nhà quản trị có thể rút ra đợc nhiều kỹ
năng chuyên môn từ nhiều lĩnh vực khác nhau và do đó, họ có thể giải quyết những
vấn đề phức tạp với hiệu quả tối đa.
- Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức. Do đó có thể điều
động nhân sự giữa các bộ phận một cách dễ dàng.
Nh ợc điểm :
- Quyền lực và trách nhiệm của các nhà lãnh đạo các bộ phận có thể trùng
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ ba, là việc hình thành cơ cấu tổ chức theo phơng pháp hỗn hợp, nghĩa là
có sự kết hợp hợp lý hai quan điểm trên. Trớc hết phải đa ra những kết luận có tính
nguyên tắc nhằm hình thành hay hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị, sau đó mới
tổ chức công việc nghiên cứu chi tiết cho các bộ phận trong cơ cấu, soạn thảo các
điều lệ, quy chế, nội quý cho các bộ phận của cơ cấu đồng thời xác lập các kênh
thông tin cần thiết. Nh vậy, toàn bộ các công việc nghiên cứu chi tiết là tiếp tục
làm sáng tổ, cụ thể hoá những kết luận đã đợc khẳng định. Quan điểm này chỉ đạt
hiệu quả khi việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức đã có sự quan tâm thờng xuyên, có sự
tổng kết đánh giá nghiêm túc và đúng đắn của tổ chức.
3.3. Phơng pháp hình thành cơ cấu tổ chức.
3.3.1. Phơng pháp tơng tự.
Đây là một phơng pháp hình thành cơ cấu tổ chức mới dựa vào việc thừa kế
những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của các cơ cấu tổ
chức có sẵn. Những cơ cấu tổ chức có trớc này có những yếu tố tợng tự với cơ cấu
tổ chức sắp hình thành. Cơ sở phơng pháp lý luận để xác định sự tơng tự là sự phân
loại các đối tợng quản trị căn cứ vào những dấu hiệu nhất định. Nh là tính đồng
nhất về kết quả cuối cùng của hoạt động, tính đồng nhất về các chức năng quản trị
đợc thực hiện, chịu ảnh hởng của các nhân tố giống nhau . . . Điểm nổi bật của ph-
ơng pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi phí thiết kế cơ cấu yếu tố,
thừa kế có phân tích những kinh nghiệm quý báu của quá khứ. Đây là một phơng
pháp đợc áp dụng khá phổ biến. Tuy vậy, phải ngăn ngừa sự sao chép kinh nghiệm
một cách máy móc, và phải phân tích các điều kiện thực tế của cơ cấu tổ chức mới.
3.3.2. Phơng pháp phân tích theo yếu tố.
Đây là một phơng pháp khoa học đợc ứng dụng rộng rãi cho mọi cấp, mọi
đối tợng quản trị. Phơng pháp này thờng đợc chia thành ba giai đoạn đợc biểu diễn
ở sơ đồ 5.
Sẽ xảy ra hai trờng hợp :
3.3.2.1. Trờng hợp thứ nhất : Đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức đang
quan quản lý vĩ mô, những quy định có tính chất pháp luật để xây dựng sơ đồ cơ
cấu tổ chức tổng quát và xác định các đặc trng cơ bản của cơ cấu tổ chức này : kết
quả của việc thực hiện giai đoạn I là xây dựng mục tiêu của tổ chức; xây dựng các
phân hệ chức năng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu; phân cấp nhiệm vụ, quyền
hạn cho từng cấp quản trị; xác lập các mối quan hệ giữa các bộ phận và các cơ quan
cấp trên, các đơn vị hiệp tác bệ ngoài; xác định các nhu cầu bảo đảm cán bộ và
thông tin. Nh vậy, đây là bớc giải quyết những vấn đề có tính chất định tính đối với
các cơ cấu tổ chức.
Bớc 2 : Xác định các bộ phận, các thành phần của cơ cấu tổ chức và xác lập
mối quan hệ giữa các bộ phận ấy. Nội dụng cơ bản của bớc này đợc thể hiện ở việc
xây dựng phân hệ trực tuyến, phân hệ chức năng và chơng trình mục tiêu. Cơ sở để
xác định thành phần các bộ phận của cơ cấu là sự cần thiết chuyên môn hoá hoạt
động quản trị, sự phân cấp và phân chia hợp lý các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
cho các bộ phận ấy. Điều quan trọng nhất là tập hợp và phân tích các dấu hiệu ảnh
hởng tới cơ cấu tổ chức.
Bớc 3 : Những công việc cụ thể ở bớc này là phân phối và cụ thể hoá các
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyết định số lợng cán bộ, nhân viên trong từng
bộ phận trong cơ cấu tổ chức. Từ đó xây dựng điều lệ, thủ tục, quy tắc, lề lối làm
việc nhằm bảo đảm cơ cấu tổ chức đạt hiệu quả cao.
- 10 -
Ph ơng pháp phân tích theo yếu tố
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Xây
dựng
sơ đô
cơ
cấu
tổng
quát
Xác
cơ cấu
(chức năng,
nhiệm vụ,
quyền hạn)
Quy định
hoạt động
của cơ
cấu tổ
chức
quản lý
(diều lệ,
nội quy,
quy chế)
Sơ đồ 5. Lôgic của việc hình thành cơ cấu theo
ph ơng pháp phân tích theo yếu tố
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. ảnh hởng của cơ cấu tổ chức tới các kết quả hoạt động của tổ chức.
4.1. Mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.
Cơ cấu tổ chức của một tổ chức sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của tổ chức đó. Giữa cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Một cơ cấu hợp lý sẽ giúp tổ chức thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của mình. Còn một cơ cấu tổ chức không hợp lý, thiếu khoa học, có
sự chồng chéo giữa các bộ phận, chức năng sẽ gây ra sự trì trệ trong hoạt động, ảnh
hởng tới việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức.
4.2. Cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động của tổ chức.
Cơ cấu tổ chức ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động của tổ chức. Một cơ
cấu tổ chức tốt phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của tổ chức sẽ đem lại hiệu quả
làm việc cao. Một tổ chức có sự phân công rõ ràng và chặt chẽ giữa các bộ phận
chức năng sẽ đem lại hiệu quả cao. Ngợc lại một cơ cấu không hợp lý trong sự phân
công giữa các bộ phận chức năng, không có một kỷ luật chặt chẽ sẽ dẫn đếm kết
Bắc, chính thức chuyển thành Bắc Ninh năm 2000. Với diện tích khoảng 797,2Km
2
và dân số 941393(theo kết quả điều tra 1/04/1999) ngời. Có phía Bắc giáp với tỉnh
Bắc Giang, phía đông giáp với tỉnh Hải Dơng, phía Nam giáp với Hng Yêu, phía
Tây giáp Hà Nội, Vĩnh Phúc.
Tỉnh Bắc Ninh có vị trí quan trong trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh
quốc phòng, là một tỉnh có nhiều thế mạnh về phát triển các làng nghề và khai thác
khoáng sản. Và các ngành nông nghiệp và công nghiệp rất phát triển. Với tốc đọ
phát triển chóng mặt của các khu công nghiệp và chế xuất. Đây là vùng có bình
quân thu nhập đầu ngời tơng đối cao khoảng 1.200.000đ/ngời/tháng. Tuy nhiên còn
nhiều địa phơng càn nghèo đói nên việc chăm sóc, quan tâm của Đảng, Chính phủ
là hết sức quan trọng.
Cơ cấu hành chính của tỉnh bao gồm : trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh, thị
xã Bắc Ninh và 8 huyện : Yên Phong, Tiên Du, Từ Sơn, Quế Võ, Thuận Thành, Gia
Bình, Lơng Tài. Nói chung, đặc điểm tự nhiên và cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn
cho công tác lao động thơng binh xã hội tỉnh.
2. Đặc điểm kinh tế xã hội.
Nhìn chung tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có nền kinh tế phát triển. Đời sống
nhân dân đợc nâng cao, trình độ dân trí phát triển. Kinh tế xã hội phát triển, đời
sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân ngày càng cao, kéo theo đó là phát
sinh nhiều vấn đề cần giải quyết trong lĩnh vực lao động xã hội. Để đáp ứng đợc tốc
độ phát triển chung của xã hội và ngành lao động xã hội nói riêng thì đội ngũ làm
công tác lao động thơng binh xã hội cũng phát triển theo để đủ khả năng đáp ứng
những đòi hỏi của cuộc sống.
3. Dân số.
Dân số của tỉnh Bắc Ninh đông và gồm nhiều thành phần khác nhau bao gồm
cả dân ngu c và di c từ nơi khác đến. Nên nảy sinh nhiều vấn đề trong việc giải
quyết các chính sách công ăn việc làm cũng nh trong lĩnh vực thơng binh xã hội.
Nhiều đối tợng chính sách còn qua nghèo nên vấn đề tạo công ăn việc làm để
xoá đói giảm nghèo còn nhiều khó khăn. vì vậy đòi hỏi ngành phải có đội ngũ cán
Sở lao động Phòng LĐTBXH
Cán bộ LĐTBXH
Phòng
kinh tế
tài chính
Phòng
phòng
chống tệ
nạn xã
hội
Hồ sơ l u
trữ
Thanh tra
sở
Phòng
lao đông
tiền l ơng
tiền công
Trung
tâm cai
nghiện
Phòng th
ơng binh
xã hội
Xí
nghiệp
sản xuất
của th
ơng binh
Trung
Kinh tế Tài chính
Phòng phòng chống tệ nạn xã hội
Phòng thơng binh xã hội
8 huyện , thị
Sở
LĐ - TB -
X
H
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
số04/UB-cơ cấu tổ chức Bộ máy của nhgành lao động thơng binh xã hội.
2. Đặc điểm cơ cấu cán bộ theo chức danh công việc của sở Lao động thơng
binh xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Tổng số lao động thuộc biên chế là 155 ngời. Trong đó cán bộ quản lý thuộc
sở gồm 29 ngời, các đơn vị trực thuộc 126 ngời. Cơ cấu nh sau :
Biểu đồ 1:
- 17 -
UBND
huyện,
thị xã
Phòng LĐ - TB - XH Cán bộ TBXH
UBND xã
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu đồ 1. Cơ cấu cán bộ lao động - thơng binh xã hội theo chức danh
công việc sở LĐ-TBXH tỉnh Bắc Ninh năm 2002.
STT Chức danh công việc Số lợng
I. Cán bộ quản lý sở lao động
1 Giám đốc sở 1
2 Các phó giám đốc 2
3 Phòng tổ chức hành chính tổng hợp 4
4 Phòng lao độngviệc làmtiền lơngtiền
môn. Trách nhiệm của họ rất nặng nề, do đó phải có số lợng cán bộ hợp lý để có
thể hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của trên giao phó.
3. Cơ cấu cán bộ lao động thơng binh xã hội tại các huyện, xã của tỉnh Bắc
Ninh.
Cơ cấu tổ chức cán bộ theo biểu đồ sau :
Biểu đồ 2.
- 18 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
STT Các phòng huyện thị xã Biên chế Hợp đông
1 TX Bắc Ninh 7 1
2 Huyện Yên Phong 7 1
3 Huyện Tiên Du 8 0
4 Huyện Từ Sơn 9 1
5 Huyện Quế Võ 10 0
6 Huyện Thuận Thành 6 1
7 Huyện Gia Bình 9 0
8 Huyện Lơng Tài 10 0
Cộng 66 4
Tài liệu:thống kê 2002 về cơ cấu tổ chức cán bộ của sở LĐTBXH và các
phòng ban trực thuộc.
Qua biểu đồ trên ta thấy số cán bộ làm công tác lao động xã hội của các
huyện có tổng số 70 ngời trong đó có 66 ngời thuộc biên chế, 4 ngời làm việc theo
hợp đồng qua đó ta thấy số cán bộ thuộc các huyện còn thừa cán bộ.
Biểu đồ 3. Cơ cấu cán bộ ngành LĐTBXH tại các xã phờng tỉnh Bắc Ninh .
Số
TT
Tên huyện, thị xã Tổng số xã
phờng trong
huyện
Số cán bộ làm công tác lđtbxh hởng
học
Lý luận
chính trị
Lao
động
khác
Lãnh đạo sở 3 3
Phòng TC HC TH 2 2 1
Phòng bảo trợ xã hội 2 1 1
Phòng quản lý LĐ - VL 4 1
Phòng TBLS NCC 1 3 1
Phòng PCTNXH 2
Phòng TC KT 1 2
Thanh tra 2 1 1
Tổ lu trữ hồ sơ 1 2
Trờng CNKT 5 47 12 10
Trung tâm DV VL 5 5 2 3
Trung tâm ND TMC TT 13 18 2 5
Trung tâm CD DN HT 5 25 2 1
XNSX TB 3 5 3 2
TX Bắc Ninh 5 3 3 1
Huyện Yên Phong 6 1 6 2
Huyện Tiện Du 6 2 1
Huyện Từ Sơn 7 2 3 1
Huyện Quế Võ 3 7 3 1
Huyện Thuận Thành 2 4 4 1
Huyện Gia Bình 7 2 2 1
Huyện lơng Tài 5 5 2
Tổng 52
Qua biểu đồ trên ta thấy số cán bộ có trình độ đại học trở nên chủ yếu ở
thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc trên lĩnh vực công tác Lao động TBXH gồm :
Hớng dẫn triển khai và thanh kiểm tra việc thực hiện theo luật pháp, chính sách của
nhà nớc các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Lao động TBXH.
III. Đặc điểm cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng của ngành còn nhiều thiếu thốn không đáp ứng nhu cầu công
việc nhất là cơ sở hạ tầng tại các huyện, xã. Tại các huyện, văn phòng làm việc còn
tạm bợ, nh huyện Từ Sơn do mới tách tỉnh nên văn phòng còn phải nhờ. Còn tại các
xã thì gần nh không có cơ sở vật chất phục vụ cho ngành. Cơ sở vật chất còn nhiều
thiếu thốn.
IV. Thực trạng cơ cấu các bộ ngành lao động-thơng binh
và xã hội tỉnh Bắc Ninh.
1.Đặc điểm chức năng chung của ngành.
- 21 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngành lao động thơng binh và xã hội có trách nhiệm quản lý nhà nớc và
các hoạt động thơng binh liệt sỹ ngời có công và đối tơng chính sách.Giải quyết
công ăn việc làm cho đối tợng chính sách,trẻ em lang thang cơ nhỡ không nơi lơng
tựa,ngời già không có ngời chăm sóc.
Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết,quản lý,kiểm tra,giám sát,theo dõi
việc thực hiện các chính sách về lĩnh vực lao động và xã hội của các cơ quan chức
năng dới quyền quản lý của sở lao động.Phối hợp với các cơ quan chức năng triển
khai các chính sách của nhà nớc về lĩnh vực lao động-thơng binh và xã hội.
2. Tỉ lệ cơ cấu các bộ của ngành.
Tỷ lệ đại học trên cao đẳng và chung cấp;1/2.
Tỷ lệ đại học trên lao động phục vụ và lao động khác; 10/1.
Tỷ lệ trình độ chính trị trên không có trình độ chính trị;5/1.
Qua đó ta thấy đội ngũ các bộ của ngành có trình độ đại học trên cao đẳng và
chung cấp là 1/2 tỷ lệ này còn quá thấp để có thể đáp ứng đợc công việc của ngành
giao phó.Để có thể làm tốt nhiệm vụ đợc giao thì trình độ của đội ngũ cán bộ của
ngành cần cần đợc năng cao hơn,phải năng cao đội ngũ cán bộ có trình độ đại học.
Giúp việc giám đốc có các phó giám đốc:
a) Các phó giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực và đơn vị công
tác của sở, đợc quyền thay mặt giám đốc để giả quyết các công việc đợc giao. Chịu
trách nhiệm trớc giám đốc và nhà nớc về phần việc do mình phụ trách.
b) Trong hoạt động của mình phó đốc chủ động thờng xuyên: Giữ mối liên
hệ với các phó giám đốc khác và các bộ phận liên quan để giải q1quyết các công
việc đợc giao, đề xuất các biện pháp công tác nhằm thực hiện tốt tiến độ, chất lợng
công việc theo mục tiêu đã đề ra.
c) Khi tình hình nhiệm vụ công tác đòi hỏi phó giám đốc phải giải quyết
những công việc thuộc quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc, của các phó giám
đốc khác hoặc thuộc phần việc của mình nhng là phần việc mới phát sinh cha có
chủ trơng thì phải kịp thời báo cáo với giám đốc để giám đốc có biện pháp chỉ đạo.
d) Giám đốc sẽ phân công một ngời trong số các phó giám đốc làm nhiệm
vụ thờng trực
3.2. Nhiệm vụ chức năng của phòng tổ chức hành chính tổng hợp
Biểu số 5 :Cơ cấu cán bộ của phòng .
STT Chức danh công việc
Số l-
ợng
1 Trởng phòng 1 ngời
2 Phó phòng 1 ngời
3 Nhân viên 2 ngời
Tài liệu: số108-LĐTBXH/TC ( chức năng nhiệm vụ của nghành lao động-
thơng binh xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
Xây dựng trơng trình công tác tuần, tháng, quý, năm và dài hạn của văn
phòng sở và toàn ngành, đồng thời thờng xuyên đôn đốc theo dõi giúp giám đốc sở
có biện pháp chỉ đạo kịp thời để trơng trình công tcs đợc thực hiện đúng tiến độ, có
hiệu quả.
tác để tổng hợp dự thao kế hoạch công tác của ngành trình giám đốc phê duyệt.
Kiêm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện chơng trình kế hoạch và tiến độ công
tác đã đề ra nhằm đảm bảo mục tiêu kế hoạch.
Đợc tham gia các hội nghị do Sở chủ trì và hội nghị của lãnh đạo Sở để làm
nhiệm vụ ghi chép tổng hợp phục vụ cho công tác của Sở.
Khi lãnh đoạ Sở đi vắng đợc thay mặt cơ quan tiếp khách và nếu có công
việc đột xuất(kể cả hội họp)đợc cử cán bộ của các đơn vị đi tham gia theo chuyên
môn nghiệp vụ yêu cầu,phân phối công văn cho các đơn vị để kịp thời triển khai
nhiệm vụ sau đó báo cáo lại vời giám đốc.
Đợc quyền ký thừa lệnh các loại giấy tờ công văn có tính chất hành chính
nh:giấy giới thiệu cho cán bộ trong cơ quan, giấy công tác, bản sao lý lịch công
nhân viên, chứng nhận lý lịch của con em các bộ.
Đợc ký sao lục các văn bản để dành nội bộ ngành khi cần thiết
- 24 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bố trí điều động xe đảm bảo chơng trình công tác của lãnh đạo Sở và khi cần
điều độ xe cho tập thể cơ quan đi làm việc, công tác.
3.3-Chức năng nhiệm vụ của phòng lao động- Tiền lơng Tiền công
Biểu số 6 :Cơ cấu cán bộ của phòng.
STT Chức danh công việc Số
lợng
1 Trởng phòng 1
2 Phó phòng 1
3 Nhân viên 2
Tài liệu :số 108- LĐTBXH/TC( cơ cấu tổ chức bộ máy ).
Chức năng cụ thể:
Giúp giám đốc sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý Nhà nớc
trong các lĩnh vực sau:
Cân đối lực lợng lao động xã hội trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất các giải
pháp nhằm sử dụnh tốt nguồn lao động trong tỉnh thông qua việc lập và quản lý các