TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MAI ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM NĂM 2010
Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện
đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu người. Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với
mức tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân của một tỉnh trung bình. Trong
đó, dân số trẻ chiếm 66%, số người truy cập internet cao đó là cơ hội cho sự phát triển
thương mại điện tử ở nước ta.Việt Nam được đánh giá là một quốc gia rất có tiềm năng
trong việc phát triển thương mại điện tử
Sau 5 năm triển khai Quyết định số 222/2005/QĐ – TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn
2006 – 2010 (Quyết định 222), thương mại điện tử Việt Nam đã khẳng định được vị trí
của mình trong các hoạt động kinh tế xã hội, góp phần tích cực cho sự phát triển nhanh
và bền vững của doanh nghiệp và đất nước.
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạt động
thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua
các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ
công đoạn nào của quá trình giao dịch. (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”)
Thương mại điện tử có thể được chia ra làm 3 loại : B2B, B2C, và P2P . B2B có
nghĩa là giao dịch Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp (DN) và DN (business-to-
business). B2C là giao dịch Thương mại điện tử giữa DN và cá nhân người tiêu dùng
(business-to-consumer). P2P là giao dịch Thương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau
(Peer-to-Peer).
Từ năm 2009 đến nay, việc mua bán qua mạng trở thành một hình thức được nhiều
người tiêu dùng trẻ ưa chuộng, đặc biệt là những người làm việc trong các cơ quan,
doanh nghiệp, văn phòng tại các đô thị lớn như TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội. Theo kết
quả khảo sát của Bộ Công Thương trong năm 2010 về tình hình ứng dụng TMĐT tại
500 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội thì có 49% hộ gia đình đã kết nối
internet, trong đó 18% cho biết mục đích truy cập có liên quan đến thương mại điện tử
và 4% từng qua sử dụng dịch vụ thanh toán hay ngân hàng trực tuyến khi truy cập
internet.
V
với
nhiều
loại
chủng
loại
hàng hóa và dịch vụ đa dạng như vé máy
ba
y
,
hàng điện - điện
tử
,
đồ nội
thất,
điện
thoại di
động
,
máy
tính, sách,
tour du
lịch,
đặt phòng khách sạn,
v
.v
Phương
thức thanh toán được người bán
thực
hiện rất linh hoạt, đáp
,
sàn
giao dịch
TMĐ
T
,
mạng
xã
hội trực tuyến.
Ngoài ra,
sự phát
triển nhanh chóng của dịch vụ viễn thông di động
tr
ong
các năm gần đây
với
đặc điểm
nổi bật là giá dịch vụ
r
ẻ
,
số lượng người
sử
dụng điện thoại
di
động tăng mạnh
là
điều
chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên
mạng Internet. Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được
bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp
sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng).
4. Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã
thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng
Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch
thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân
hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường
truyền số liệu riêng biệt).
5. Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của
khách hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối
thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
6. Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin
phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách
hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
7. Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử
lý trong khoảng 15 - 20 giây.
Mức độ sẳn sàn ứng dụng TMĐT:
Cùng với sự phát triển của công nghệ và xã hội, các doanh nghiệp hướng tới
ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử cần chuẩn bị trước cũng như
đầu tư vào rất nhiều yếu
t
ố
.
Vì
thế
,
mức độ sẵn sàng ứng
trong các mục tiêu mà
K
ế
hoạch tổng thể phát triển thương
mại
điện tử
giai
đoạn
2006-2010
đặt ra
là:
“K
hoảng
10% hộ gia đình tiến hành giao dịch thương mại
điện tử loại hình
“
doanh
nghiệp
với
người tiêu
dùng
”
hoặc
“
người tiêu dùng
với
người
tiêu
nghệ
thông
tin đã thử nghiệm triển khai khảo sát
500
hộ gia đình tại thành phố
Hà Nội,
làm tiền đề
và tiếp thu kinh nghiệm để có thể mở rộng khảo sát trong các năm tiếp
theo
.
Các
hộ gia đình tham gia khảo sát được
lựa
chọn theo phương thức ngẫu
nhiêu
,
phân bổ
rải
rác trong các quận nội thành của thành phố
Hà Nội. Mỗi
hộ gia đình sẽ có
một thành viên đại diện điền
phiếu
.
T
r
ong
tổng số 500
phiếu
các hộ gia
đình
V
ề
phương tiện sử dụng để truy cập
I
nt
er
net,
49%
hộ gia đình được khảo sát
tại
Hà Nội
sử dụng máy
vi
tính,
21%
sử dụng các thiết bị cầm tay như điện thoại di
động
,
ipod
,
v
.vTỷ
21%
10%
0%
Máy
tính
Thi
t b c m tay
Thi
t b khác
Đối với
các hộ gia đình đã truy cập
I
nt
er
net,
mục đích chủ yếu
là
để tìm
kiếm
thông tin
(87%)
và giải
tr
í
(86%).
Ngoài
ra,
hộ gia đình có mục đích
liên
quan tới mua bán qua
mạng và
4%
để sử dụng dịch vụ thanh toán và ngân
hàng
trực tuyến
khi
truy cập
I
nt
er
net.
Đánh giá một số trang wed thong dụng:
Các sản phẩm mà người tiêu dùng thuộc hộ gia đình thường tiêu dùng gồm có : áo
quần, hàng gia dụng (bàn ghế, tủ, giường…), hàng điện lạnh (tủ lạnh, máy điều hòa),
hàng điện tử (TV, đầu đĩa, máy tính), dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, chén dĩa…), hóa mỹ
phẩm (dầu gội, nước rửa chén, nước lau nhà…)… được đăng bán trên các website, forum
hay các mạng cộng đồng rất nhiều, đủ nhà cung cấp, mặt hàng, mẫu mã và giá cả. Từ đó
người tiêu dùng dễ dàng tìm hiểu về tính năng, công dụng, kiểu dáng và lựa chọn mức giá
sao cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng lẫn khả năng chi trả của họ.
(Ảnh : Các mục sản phẩm trong 1 website)
(Ảnh : Cùng là khăn choàng Burberry nhưng có nhiều người bán với nhiều mức giá
và chất lượng khác nhau)
Các website này có một lượng lớn người bán là nhà phân phối, các đại lí, cửa hàng
độc quyền của một thương hiệu nên người mua có thể nhận thấy một sự cạnh tranh về giá
cả khá quyết liệt. Dựa vào đó, người mua có thể chọn cho bản thân một sản phẩm có đủ
chức năng đáp ứng các yêu cầu, có màu sắc, mẫu mã trang nhã, như ý và giá tiền không
quá đắt hay thậm chí được ưu đãi về giá, có chế độ hậu mãi tốt và các dịch vụ đi kèm
11/ hp://raovat.com
12/ hp:// vietco.com
13/ hp://vnexpress.net/rao-vat/
14/ hp://www.azraovat.com/
15/ hp://www.raovat123.com/
16/ hp://www.toi'm.com/
17/ www.chohanoi.com
18/ hp://www.'nraovat.net/
19/ hp://www.visitware.com/cgi/vinalink/
20/ hp://www.diendanraovat.com/
21/ hp://'mkiemraovat.com/
22/ hp://www.raovatmienphi.com/
23/ hp://khovi'nh.vn
24/hp://www.ebay.com/
25/ hp://vietnam.craigslist.org/
26/ hp://www.anhplaza.com/
27/ hp://10giay.com/
28/ hp://www.azraovat.com/
29/ hp://muaban4u.com/
30/ hp://www.ketviet.com/
31/ hp://www.choso.vn/
32/ hp://360muaban.com/
33/ hp://raovatvungtau.com/
34/ hp://chaobansanpham.com/
35/ hp://rongbay.com/
36/ hp://chobuonban.com/
37/ hp://holo.vn/raovat/
38/ hp://muabanviet.com/diendan/
39/ hp://www.raovatdoanhnghiep.com/
40/ hp://traodoihanghoa.com/