Đề tài: Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1-5 Nghệ An potx - Pdf 20

Luận văn
Đề tài: Đánh giá hoạt động sinh kế
của người dân miền núi thôn 1-5
Nghệ An
1
Mục lục
2
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con
người. Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con
người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên. Trên
thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đến
mục tiêu phát triển ổn định và bền vững. Thực tế cho thấy, việc lựa chọn những hoạt
động sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tự
nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng Việc đánh giá hiệu quả các
hoạt động sinh kế giúp chúng ta hiểu rõ được những phương thức sinh kế của người
dân có phù hợp với các điều kiện của địa phương hay không. Các hoạt động sinh kế
đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định.
Trong những năm qua tại thôn 1 – 5 có những hoạt động sinh kế mới, đạt năng
suất và hiệu quả khá lớn, rất phù hợp với tình hình và điều kiện tự nhiên của địa
phương, góp phần làm phong phú những phương thức sinh kế của người dân. Vì vậy
đây là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình phát triển kinh tế, thu nhập cho người
dân miền núi thôn 1 – 5 nói riêng cũng như người dân khác trong địa bàn sống ở
miền núi khác trong tỉnh nói chung.
Xuất phát từ tực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hoạt động
sinh kế của người dân miền núi thôn 1 – 5” ( khảosát tại thôn 1 – 5 – xã Cẩm Sơn –
huyện Anh Sơn – tỉnh Nghệ An ).
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đi sâu
phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cư

cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tính liên tục trong
nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về PTNT và tình hình sinh kế
ở nông thôn.
2.3 Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ miền Trung
Việt Nam của trường Đại học khoa học và đời sống Praha – Czech
4
Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Phong Mĩ huyện Phong Điền – tỉnh
Thừa Thiên Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông
thôn, bảo tồn đa dạng sinh học. Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phương
thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn
tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác
như: tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tác động đến hoạt động sinh kế của người
dân. Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua
các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế -
xã hội tại địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi. Qua đó
xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người
dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp
với điều kiện của cư dân tại địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích các nguồn lực như: tự nhiên, xã hội, con người, tài chính,
cơ sở hạ tầng…tác động đến hoạt động sinh kế của người dân.
+ Tìm hiểu các nguồn lực mà người dân ở đây có thể tận dụng được để
tiếp cận và sử dụng nó vào hoạt động sinh kế của mình.
+ Tìm hiểu hiệu quả của các hoạt động sinh kế đó mang lại lợi ích gì
cho người dân.
+ Tìm hiểu xem những khó khăn trở ngại trong hoạt đông sinh kế của
người dân.

+ Những khó khăn người dân gặp phải trong hoạt động sinh kế?
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận cho đề tài nghiên cứu là việc vận dụng các lý thuyết
xã hội học vào giải thích các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu. Từ đó
6
phân tích mối liên hệ giữa lí luận và thực tiễn nhằm làm sáng tỏ mục tiêu và nội
dung nghiên cứu đã đề ra.
Để làm sáng tỏ thực trạng của các hoạt động sinh kế và các nguồn vốn mà
người dân có, các lý thuyết được đưa vào áp dụng như thuyết lựa chọn hợp lý để
tìm hiểu nguyên nhân của hành động xã hội mà người dân lựa chọn để đưa ra các
phương án sinh kế. Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng thuyết cấu trúc chức năng
nhằm tiếp cận đối tượng theo lát cắt của cơ cấu xã hội. Thôn 1 – 5 là là một cụm
dân cư tồn tại với tư cách là một hệ thống xã hội, nằm trong sự quản lí và kiểm
soát của bộ phận quản lí xã hội. Do đó, hộ gia đình cũng tồn tại như một thành
phần của hệ thống và chịu tác động của môi trường xung quanh. Việc lựa chọn
các phương thức sinh kế phù hợp với nguồn vốn sinh kế mà họ có, bối cảnh của
họ đang sống và lựa chọn có mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập có ổn định
và cuộc sống có ổn định hay không. Để qua đó, xây dựng mối liên hệ tác động
qua lại giữa các biến số phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp hệ
* Phương pháp phân tích tài liệu:
Trong quá trình thực tập tôi sẽ đọc, nghiên cứu tài liệu liên quan đến các
số liệu về vấn đề mức thu nhập, số liệu liên quan đến năng suất từ các hoạt động
sản xuất. Đồng thời, thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu, các công
trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài, các dữ liệu từ báo cáo của địa
phương, nguồn thông tin khai thác từ sách báo, internet, phối kết hợp tổng quan
các tài liệu sẵn có với các kết quả khảo sát, các số liệu thống kê từ UBND xã, các
sơ quan chức năng.
* Phương pháp phỏng vấn cá nhân:

cứu xã hội học làm sáng tỏ thực trạng sinh kế, đồng thời tìm hiểu đời sống hiện
nay của người dân nơi đây.
9
Biến
độc lập
Kết quả sinh kế
- Mức thu nhập
cao hơn
- An ninh lương
thực
- Chất lượng
cuộc sống nâng
cao
Hoạt động sinh kế
-Luật tục, thể chế
cộng đồng
-Các chính sách
của nhà nước và
pháp luật
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
+ Đáp ứng mục đích ứng dụng, nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo, phát
triển nông thôn của người dân miền núi
+ Đóng góp kiến nghị những giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền
vững của người dân miền núi thôn 1 – 5 hiện nay.
+ Đóng góp một mô hình sinh kế bền vững cho chiến lược sinh kế bền vững
khu vực miền núi đang chuyển biến về tỉ trọng cơ cấu ngành trong nông nghiệp ở
Việt Nam hiện nay.
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận khi tiếp cận vấn đề nghiên cứu

- Vốn con người: Con người là cơ sở nguồn vốn này. Vốn con người bao gồm
các yếu tố như cơ cấu nhân khẩu của hộ gia đình, kiến thức và giáo dục của các
thành viên trong gia đình (bao gồm trình độ học vấn, kiến thức truyền được hoặc
được kế thừa trong gia đình ), những kĩ năng và năng khiếu của từng cá nhân, khả
năng lãnh đạo, sức khỏe , tam sinh lí của các thành viên trong gia đình, quỹ thời
gian, hình thức phân công lao động. Đây là một yếu tố được xem như là quan
11
trọng nhất vì nó quyết định khả năng một cá nhân, một hộ gia đình sử dụng và
quản lí các nguồn vốn khác.
- Vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ hàng,
người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn
hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con
người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau… Việc con người
tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn nàynhuw thế nào cũng tác động không
nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ. Vốn xã hội được duy trì, phát triển và
tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và
huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các
giá trị chuẩn mực. Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xã
hội hóa của họ thông qua sự tương tác giữa cá các cá nhân.
1.2. Các lí thuyết áp dụng
* Quan điểm phát triển bền vững
Đây là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát triển không
đơn thuần chỉ la sự tăng trưởng về mặt kinh tế. lý thuyết này ra đời sau một thời
gian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng về mạt kinh tế đã gây
nên những hậu quả nặng nề: sự phân hóa giàu nghèo một cách sâu sắc, biến đổi
khí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên của trái đất…những hậu
quả ấy do bởi những hoạt động phát triển của con người.
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường
những năm 70 của thế kỉ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Phát
triển bền vững được hiểu như là “ sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn

chọn hợp lí các hoạt động sinh kế của họ. Việc vận dụng lý thuyết sẽ được đưa
vào trong từng phần của bài nghiên cứu. Thôn 1 – 5 được xem như là một chỉnh
thể xã hội thống nhất trong hệ thống quản lí chức năng đoàn thể. Thôn 1 – 5 nằm
trong sự kiểm soát và quản lí của một hệ thống xã hội lớn hơn là UBND xã Cẩm
Sơn. Xét về phạm vi tổ chức, cư dân trong thôn được quản lí trực tiếp bởi ban
điều hành như thôn trưởng, thôn phó, đội trưởng đơn vị, ban công an, ban mặt
13
trận, ban dân sự…Là một chỉnh thể thống nhất, các hộ gia đình trong thôn đều tồn
tại với vai trò và chức năng riêng song đều nằm trong mỗi liên kết chặt chẽ với
những mối quan hệ hàng xóm láng giềng thân thích và môi trường sống xung
quanh.
* Quan điểm lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học, nhân học thế
kỷ XVIII – XIX đại diện là các nhà xã hội học như : G.Simmel, Hormans,
J.Elster. Thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào việc cho rằng con người luôn hành động
có chủ đích với những hành động xã hội. Khi làm việc gì, người ta cũng suy nghĩ
để lựa chọn phương án nhằm sử dụng các nguồn lực có được để đạt được kết quả
tối đa với chi phi thấp nhất. Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh sự
cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng phương tiện tối ưu nào mà đạt được kết
quả cao trong một điều kiện nguồn lực khan hiếm. Bắt nguồn từ việc vận dụng
quy luật này để giải thích các hiện tượng kinh tế, các nhà xã hội học áp dụng vào
nhằm giải thích các hành động xã hội. Vận dụng lý thuyết này vào trong đề tài
nghiên cứu để giải thích cho việc tại sao người dân ở địa bàn nghiên cứu lại lựa
chọn phương thức sinh kế hiện tại mà không phải lựa chọn phương thức sinh kế
khác, với lựa chọn phương thức đó liệu họ có đạt được hiệu quả tối đa trong cuộc
sống hay không. Ngoài ra quan điểm về lụa chọn hợp lý sẽ được lồng ghép phân
tích và vận dụng trong việc đưa ra các giải pháp cho một chiến lược sinh kế bền
vững.
2. Cơ sở thực tiễn khi tiếp cận về vấn đề nghiên cứu
2.1.Đặc điểm địa bàn xã Cẩm Sơn – huyện Anh Sơn

- 28
0
với độ ẩm trung bình dao động 84% trong nhiều năm. Với điều kiện khí hậu thuận
lợi như vậy cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây chè.
Khí hậu của xã chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 11
trong năm, mùa này có những dịp nhiệt độ rất cao, có những thời điểm nắng gắt
và những luồng gió phơn Tây Nam ( gió Lào) nóng bức làm ảnh hưởng đến phát
triển hoạt động sinh kế của người dân,đặc biệt là người dân thuần nông chuyên về
sản xuất nông nghiệp. Nhưng bù lại từ tháng 6 đến tháng 8 là những tháng mưa
nhiều với lượng mưa từ khoảng 1415 – 1436 mm tạo điều kiện cho các hoạt động
tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp. Nhưng nói chung với nhiệt độ này là điều
kiện thuận lợi cho phát triển của cây chè, nhất là một số giống chè đặc sản của
vùng.
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình nhân khẩu của xã:
15
Trong những năm qua dân số và lao động của xã tương đối ổn định, có
tăng trưởng nhưng tốc độ không nhanh đây là dấu hiệu đáng mừng đối với với địa
phương miền núi. Số lao động dành cho nông nghiệp giảm với mức độ trung bình
trên 3%, lao động khu vực phi nông nghiệp tăng lên với tốc độ trung bình đạt trên
18% nhưng mức độ tuyệt đối không cao. Cụ thể năm 2008 tổng dân số 5468
người tăng lên so với năm 2007 là 0,83%. Vào năm 2009 tỷ lệ tăng lên 0,89%.
Dân số của địa phương chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp chiếm 80% tổng dân
số, năm 2009 lượng khẩu trong nông nghiệp giảm còn 76,4% vào năm 2010 là
75,21%.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Giao thông:
Hệ thống giao thông của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn
đề đi lại của người dân, một số thôn bản còn nằm cách trở bởi dòng sông Lam nên
người dân còn phải sử dụng thuyền ghe để phục vụ việc đi lại, ngoài ra còn có

- Khí hậu:
Thôn 1 – 5 nằm vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểm
riêng của khí hậu miền Trung. Khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa khí
hậu nóng từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến
tháng 4 hằng năm.
Yếu tố khí hậu thôn 1 - 5 nhìn chung thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng
vật nuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, nắng nóng
khô hanh là nguyên nhân gây hạn hán, lũ lụt, xói mòn bồi lấp và hủy hoại đất.
Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm thường vào khoảng 22
0
- 28
0
với độ
ẩm trung bình dao động 84% trong nhiều năm. Với điều kiện khí hậu thuận lợi như
vậy cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây chè.
- Các loại tài nguyên
• Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của thôn khá phong phú và đa dạng nhưng chủ yếu là đất
phù sa và đất đồi núi.
Đất phù sa: bao gồm các bãi bồi ven sông, đất phù sa được bồi tụ hằng
năm. Loại đất này có diện tích lớn chiếm khoảng 18,2% tổng diện tích đất tự
17
nhiên, tập trung chủ yếu hai bên các con sông và dưới các chân núi thấp. Đây là
nguồn tài nguyên phát triển ngành nông nghiệp của thôn thích hợp với trồng hoa
màu, cây công nghiệp ngắn ngày. Tuy nhiên hiện nay cần có những biện pháp bảo
vệ tránh lũ lụt, tránh xói mòn như trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng ven sông.
Đất đồi núi: chủ yếu là đất Feralit chiếm 78,2% tổng diện tích đất tự nhiên,
tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp. Đất Feralit bao gồm nhiều loại phong
phú đa dạng phân bố theo địa hình đồi núi và độ cao khác nhau: feralit nâu vàng,
feralit nâu đỏ, feralit đỏ vàng… Đây là nguồn tài nguyên tập trung để phát triển

211người chiếm 54,46% dân số, trong đó lao động nữ chiếm 41,51%. Thu nhập
bình quân đầu người của thôn năm 2009 là 14,6 triệu đồng/người/năm tăng hơn
nhiều so với các năm trước đó. Các mục tiêu xóa đói giảm nghèo đặc biệt được
thôn quan tâm, theo đánh giá thì năm 2009 tỷ lệ đói nghèo của thôn chỉ còn
24,6% giảm 9,5% so với năm 2000.
Sản xuất nông nghiệp đã có những bước phát triển tích cực, đạt được
những thành tựu khả quan, tuy nhiên còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự
nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp còn chậm và chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển của thôn, chưa hình thành các vùng chuyên canh có quy
mô lớn mang tính sản xuất hàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
trong công tác khuyến nông khuyến ngư phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa đáp
ứng nhu cầu phát triển và tiềm năng của thôn.
Ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn thôn chủ yếu phát triển các hệ
thống chợ và buôn bán nhỏ lẻ của hộ nông dân. Ngành dịch vụ của thôn chủ yếu
là dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Vì vậy cần phải kích thích
phát triển sản xuất mở rộng thêm nhiều ngành dịch vụ mới đáp ứng đươc nhu
cầu đời sống sinh hoạt sản xuất.
CHƯƠNG II
19
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SINH KẾ VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN
1. Các nguồn vốn sinh kế của thôn 1 – 5
Các tài sản sinh kế là nền tảng của cuộc sống cộng đồng, việc lựa chọn và
quyết định các hoạt đông sinh kế tạo thu nhập có mối quan hệ chặt chẽ với các
yếu tố chủ quan và khách quan, người dân tùy thuộc vào việc sử dụng vào nguồn
vốn và lựa chọn những phương thức sinh kế cho mình tạo ra kết quả sinh kế. Từ
đó kết quả sinh kế tác động ngược trở lại việc nắm giữ, xây dựng và sử dụng các
nguồn vốn, các yếu tố để phát triển hoạt động sinh kế, chống chọi những tổn
thương và những cú sốc. Nhằm trả lời cho vấn đề về khả năng có các nguồn vốn
sẵn có khác nhau, việc sử dụng nguồn vốn và mối quan hệ của chúng với việc lựa

H.1Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành của thôn 1 – 5
Xét về nguồn lao động, thôn 1 – 5 có một lực lượng lao động khá dồi dào với
cơ cấu lao động trẻ. Số thành viên trung bình trên mỗi hộ gia đình là 4 người, và tỉ
lệ nam là 49,5% và nữ chiếm 51,5%, số liệu này được thu thập dựa trên những
thành viên trong gia đình hiện nay đang cư trú trên địa bàn, không bao gồm con
cái đã tách ra khỏi hộ.
Số con trung bình của các hộ là 3,2 con, với tình hình như vậy thì việc đầu tư
cho con cái cả mặt vật chất lẫn trí tuệ trong địa bàn thôn khá thuận lợi và không
gặp những trở ngại đáng kể trong vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo
thống kê số liệu cho biết, lứa tuổi thanh thiếu niên hiện tại có trình độ khá cao và
đồng đều có tới 98,9% được đi học hết cấp 3 và trong tổng số thanh niên trên địa
bàn thôn có khoảng 30% hiện đang có trình độ cao đẳng và đại học. Chỉ có 0,4%
21
trong tổng dân số của thôn là mù chữ. 20,2% học hết cấp 1, 35,7% học hết cấp 2.
Có 39,1% dân số học hết cấp 3. Và 5,0% dân số có trình độ đại học, cao đẳng.
H.2. Biểu đồ trình độ học vấn của người dân thôn 1 - 5
(Nguồn: Số liệu phân tích từ ban mặt trận thôn)
Qua biểu đồ trên, nhìn chung trình độ học vấn của người dân khá cao, tỉ lệ
người có trình độ chiếm chủ yếu trong tổng dân số của thôn. Chính trình độ học
vấn cao như vậy nên khả năng lựa chọn nghề nghiệp cũng như lựa chọn kế sinh
nhai của người dân được đảm bảo và ngày càng được cải thiện về cuộc sống trong
gia đình nói riêng, và cộng đồng thôn nói chung. Tuy nhiên, với mức trình độ như
vậy so với thực tế ngoài xã hội hiện nay thì người dân khó có thể tìm kiếm được
một công việc có mức thu nhập cao khi mà xã hội ngayd càng hiện đại và đòi hỏi
cao nguồn lao động trí tuệ, có trình độ chuyên môn. Vì vậy, người dân buộc phải
lựa chọn những công việc thiên về tính chất lao động chân tay, đòi hỏi sức lực dồi
dào, kĩ năng thấp mà ít đòi hỏi trình độ những công việc ấy.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng người dân có trình độ ở mức chưa
cao. Nguyên nhân chủ yếu là hiện tại dân số trong thôn trước đây xuất thân từ
những gia đình thuần nông nhưng đời sống gặp nhiều khó khăn nên không có

có người đứng đầu quản lý là thôn trưởng và đội trưởng cùng bộ máy lãnh đạo
trong thôn, như: ban mặt trận, ban đảng ủy, ban công an…Những bộ người này
cùng với bộ máy lãnh đạo có trách nhiệm đứng ra giải quyết các vấn đề liên quan
đến lợi ích chung của cộng đồng, thông tin cho bà con các nghị quyết, thể chế
chính sách, các quyền lợi của nhân dân. Những người dân trong thôn có mối liên
kết, quan hệ hàng xóm, láng giềng thắm thiết do ở cạnh nhà nhau, mọi người
thường xuyên giúp đỡ, chia sẻ với nhau những lúc khó khăn, bệnh tật.
23
Với đặc điểm đời sống của người dân còn mang đậm cộng động làng xã của
Việt Nam nên người dân trong thôn sống trong mối quan hệ cộng đồng gắn bó,
cùng sống trong một môi trường, cùng có những hoạt động sinh kế giống nhau,
cho nên họ thành lập lại những nhóm hội như: hội trồng chè, hội trồng dưa hấu,
hội nghề cá… nhằm bảo vệ quyền lợi cũng như cùng nhau chia sẻ những kinh
nghiệm trong cách làm ăn, chia sẻ giúp đỡ với nhau trong hoạn nạn, khó khăn.
Theo thống kê, có 100% người dân tham gia vào hội phụ nữ, 100% số người
trong độ tuổi thanh niên tham gia vào đoàn thanh niên, 100% các hộ gia đình
tham gia vào hội trồng chè của thôn. Sở dĩ, tất cả người dân đều tham gia vào các
tổ chức đoàn thể như vậy vì người dân được hỏi cho rằng khi họ tham gia vào các
tổ chức như vậy sẽ được hưởng các quyền lợi từ các tổ chức ấy như được tham
gia các buổi tập huấn về các phương thức làm ăn, được hoạt động vui chơi, phong
trào ở địa phương trong những ngày lễ, ngày hội…vv. Bên cạnh việc người dân
tham gia vào các tổ chức chính thức nêu trên thì một số bộ phận người dân mà
chủ yếu là những hưu trí trong thôn tham gia vào các “Phường” với số lượng từ 5
– 7 người nhằm mục đích gửi tiền tiết kiệm rút theo từng quý, với hình thức này
cứ trong 3 tháng thì người dân khi tham gia vào hội phường sẽ tiết kiệm được số
tiền từ 5 – 7 triệu đồng.
Ở mức độ mạng lưới xã hội rộng hơn, thôn được sự quan tâm của chính quyền
UBND xã và được hưởng những hỗ trợ của các chương trình quốc gia 135 giai
đoạn 2001 – 2005. Và giai đoạn từ năm 2006 – 2010. Bên cạnh đó, người dân còn
được hưởng các quyền lợi từ các dịch vụ hỗ trợ cứu đói thường niên của nhà nước

Đất trồng cây hàng năm 1,3 7,9
Đất trồng lúa 2,1 12,8
Đất trồng hoa màu 4,3 26,02
Đất trồng chè 8,7 53,04
2.Đất thổ cư 0,5 2,43
3.Đất lâm nghiệp 3,6 17,5
H.3.Tình hình sử dụng đất của thôn 1 – 5 năm 2010
(Nguồn: Ban thống kê của xã)
25

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Tuyên truyền, nâng cao ý thức và tạo điều kiện để người dân tham gia vào xây dựng mô hình phát triển kinh tế, đa dạng hóa các hoạt động sinh kế tận dụng hết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status