Bộ Giáo dục và đào tạo
Trờng Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo
W0X
Các yếu tố cơ bản
tác động đến chất lợng quản lý
trờng học Báo cáo tổng kết đề tài KHoa học công nghệ cấp Bộ
M số: B2005 - 53 - 25 Chủ nhiệm đề tài:
TS. Nguyễn Phúc Châu
Thời gian thực hiện:
Từ tháng 3 năm 2005 đến tháng 4 năm 2006 7918
2
Mục lục
Trang
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
4
Summary
5
Mở đầu
6
Kết quả nghiên cứu 9
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
9
2. Các yếu tố cơ bản tác động đến chất lợng quản lý trờng học
13
2.1. Nhận diện chất lợng và nhận diện chất lợng quản lý trờng học
13
2.1.1. Chất lợng 13
2.1.2. Chất lợng của hoạt động quản lý 16
2.1.3. Chất lợng quản lý trờng học 18
tố cơ bản tác động đến chất lợng quản lý trờng học 60
4. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy các tác động tích cực và hạn chế
các tác động tiêu cực của các yếu tố tác động đến chất lợng quản lý
trờng phổ thông.64
4.1. Những giải pháp
64
4.1.1. Tăng cờng hiệu lực của luật pháp, chính sách, điều lệ và quy chế giáo
dục trong hoạt động giáo dục - dạy học. 64
4.1.2. Đổi mới các cơ chế quản lý giáo dục theo hớng tăng cờng phân cấp
quản lý nhằm phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của CBQL nhà trờng 65
4.1.3. Tăng cờng quản lý đổi mới mục tiêu, nội dung, chơng trình và phơng
pháp giáo dục - dạy học theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá về CSVC & TBDH.
66
4.1.4. Mạnh dạn sàng lọc, bố trí và tăng cờng hoạt động bồi dỡng nâng cao
phẩm chất và năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trờng 66
4.1.5. Kết hợp hợp lý thi tuyển kiến thức văn hoá với chọn tuyển về đạo đức
học sinh khi nhập học và tăng cờng giáo dục đạo đức học sinh 67
4.1.6. Tăng cờng huy động tài lực và vật lực từ nhiều nguồn khác nhau và sử
dụng hiệu quả các tài lực và vật lực giáo dục trong nhà trờng 68
4.1.7. Phát huy các tác động tích cực của môi trờng (tự nhiên, xã hội) và
ngăn chặn các tác động bất thuận của môi trờng đối với giáo dục - dạy học 69
4.1.8. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và ứng dụng công nghệ thông
tin trong các hoạt động của nhà trờng 70
4.1.9. Tăng cờng hoạt động liên kết hợp tác giáo dục với các tổ chức trong
ngành, ngoài ngành giáo dục ở trong nớc và ở nớc ngoài. 71
4.1.10. Đổi mới công tác quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng theo hớng
nâng cao chất lợng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá 72
- Tính chân thực của các yếu tố cơ bản có tác động đến chất lợng quản lý
trờng học.
- Những giải pháp chủ yếu của CBQL nhà trờng nhằm phát huy các tác động
tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của các yếu tố tác động đến chất lợng
quản lý trờng học.
3. Kết quả chính đạt đợc.
- Nhân diện đợc chất lợng quản lý, chất lợng quản lý trờng học;
- Chỉ ra các yếu tố cơ bản có tác động đến chất lợng quản lý trờng phổ thông
trên cơ sở các luận thuyết quản lý, lý luận quản lý giáo dục và quản lý trờng học;
- Minh chứng đợc tính chân thực của các yếu tố có tác động đến chất lợng
quản lý trờng phổ thông nhờ các kết quả khảo sát thực tiễn quản lý và thu thập ý
kiến của các nhà quản lý giáo dục và quản lý trờng phổ thông;
- Đề xuất đợc một số giải pháp của CBQL nhà trờng nhằm phát huy những
tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của các yếu tố đó trong công tác
quản lý trờng phổ thông.
- Các kết quả nghiên cứu có thể vận dụng vào công tác đào tạo, bồi dỡng
CBQL trờng học tại các cơ sở làm công tác đào tạo, bồi dỡng CBQL giáo dục và
vào nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục và quản lý trờng học.
5
Summary
Project Title: Main factors affect on the quality of school management.
Code number: B 2005. 53 - 25
Coordinator: Dr. Nguyen Phuc Chau; Tel: 0013005528;
Email:
Implementing Institution: The Educational Managegrs Training College,
MOET.
Cooperating Institution(s): Directors of Education and Training Departments
and other School Managers in the Northern Provinces of Vietnam.
độ đạt mục tiêu của từng lĩnh vực hoạt động xã hội.
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của nớc nhà hiện
nay, nâng cao chất lợng giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu mang tính
tất yếu của toàn thể xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT)
nói chung và cho mỗi cơ sở giáo dục (nhà trờng) nói riêng.
Quản lý là một trong những yếu tố có vai trò tiền đề và mang tính quyết
định đến chất lợng của những hoạt động xã hội. Nh vậy, chất lợng quản lý
trờng học sẽ tạo tiền đề và mang tính quyết định đối với chất lợng giáo dục
của các trờng học.
Cũng nh quản lý mọi lĩnh vực hoạt động xã hội khác, quản lý trờng
học luôn luôn đợc thực hiện trong những môi trờng luôn luôn biến động và
chất lợng quản lý lại chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Chỉ ra
đợc các yếu tố cơ bản có tác động đến chất lợng quản lý trờng học; đồng
thời tìm ra đợc các giải pháp nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn
chế những tác động tiêu cực của các yếu tố trong quản lý là vấn đề đặt ra cho
những ngời nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục.
Những kết quả nghiên cứu của vấn đề nêu trên càng có ý nghĩa hơn đối
với đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trờng học khi họ đang trực tiếp quản lý
nhà trờng trong giai đoạn nớc nhà đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo
dục mà trong đó lấy đổi mới quản lý giáo dục là khâu then chốt.
Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài Các yếu tố cơ bản tác động đến
chất l
ợng quản lý trờng học để nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện đổi
mới quản lý giáo dục và đổi mới quản lý trờng học trong giai đoạn hiện nay.
7
2. Mục đích nghiên cứu.
Xác định đợc các yếu tố cơ bản tác động đến chất lợng quản lý trờng
học; đồng thời đề xuất một số giải pháp chủ yếu của CBQL trờng học nhằm
phát huy những tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của các yếu
- Tìm các các yếu tố có tác động đến chất lợng hoạt động quản lý
(tức là các yếu tố có tác động đến mức độ của kết quả quản lý) từ các t tởng
và học thuyết quản lý đã có, từ lý luận quản lý giáo dục và quản lý hoạt động
dạy học trong trờng học, từ thực tiễn của mối quan hệ giữa phát triển KT -
XH với phát triển giáo dục.
- Xác định tính chân thực của các yếu tố có tác động đến chất lợng
quản lý trờng học (trong đó tập trung vào trờng phổ thông) trên cơ sở các ý
kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục phổ thông.
- Chỉ ra các giải pháp của CBQL trờng phổ thông nhằm phát huy
các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của các yếu tố có tác
động đến chất lợng quản lý của họ; đồng thời bớc đầu kiểm chứng tính khả
thi của các giải pháp đó.
5.2. Phơng pháp nghiên cứu.
5.2.1. Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng nghiên cứu các công trình khoa học đã có và các tài liệu thu thập
đợc; phơng pháp này đợc sử dụng nhằm: xây dựng hoặc chuẩn hoá các
khái niệm, các thuật ngữ; chỉ ra các cơ sở lý luận, thực hiện các phán đoán và
suy luận để chỉ ra bản chất của sự vật, hiện tợng và quy luật vận hành của
chúng. Cụ thể là nhận diện đợc chất lợng quản lý trờng học và các yếu tố
có tác động đến chất lợng quản lý trờng học.
5.2.2. Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Bằng các phơng pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn, sử dung những công
thức toán học và phần mềm tin học, ; nhóm phơng pháp này đợc sử dụng
với mục đích tìm hiểu tính chân thực của các yếu tố tác động đến chất lợng
quản lý trờng phổ thông; đồng thời xem xét tính khả thi của các giải pháp
đợc đề xuất trong kết quả nghiên cứu đề tài.
9
kết quả nghiên cứu
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
), hầu hết các công trình nghiên cứu về quản lý đều có xu hớng tiếp cận
quản lý chất lợng và kiểm định chất lợng nghĩa là tìm các biện pháp quản lý
hữu hiệu để tổ chức vận hành sao cho có đợc chất lợng các sản phẩm lao
động sản xuất và chất lợng các dịch vụ. Đã có rất nhiều thành quả nghiên cứu
theo hớng tiếp cận đã nêu và các thành quả đó đã đợc sử dụng rộng rãi trong
quản lý các công ty nh: quản lý chất lợng theo ISO, quản lý chất lợng theo
JGMP, mà hiện nay nhiều công ty và xí nghiệp sản xuất kinh doanh trên thế
giới và trong nớc đang vận dụng một cách hiệu quả.
- ở trong nớc:
Với mục đích góp phần thúc đẩy sự phát triển KT - XH của đất nớc,
nhiều nhà khoa học Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về quản lý rất
đáng trân trọng. Các công trình đó đã tiếp cận hoạt động quản lý theo những
xu hớng chủ yếu sau đây:
+ Xu hớng kế thừa và nghiên cứu triển khai ứng dụng.
Bằng sự chắt lọc những vấn đề tinh tuý nhất của hầu hết các học thuyết
quản lý, một số tác giả Việt Nam đã thể hiện trong các công trình nghiên cứu
của mình về: khái niệm quản lý (hoặc quản trị), chức năng quản lý, các quy luật
quản lý, các nguyên tắc quản lý, các phơng pháp quản lý, Một số tác giả
cùng với công trình tiêu biểu của họ là: Mai Hữu Khuê với cuốn Những vấn đề
cơ bản của khoa học quản lý (NXB Lao động, Hà Nội - 1982); Kiều Nam với
cuốn Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý (NXB Sự thật, Hà Nội - 1983); Trần
Hậu Kiêm (chủ biên) với cuốn Một số vấn đề về quản lý nhà nớc (NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội - 1997), Nguyễn Minh Đạo với cuốn Cơ sở của khoa học
quản lý (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 1997); Đỗ Hoàng Toàn với cuốn Lý
thuyết quản lý (Uỷ ban Quốc gia dân số - Trờng Đại học kinh tế quốc dân, Hà
Nội - 1998); Nguyễn Hải Sản với cuốn Quản trị học (NXB Thống kê, Hà Nội -
11
1998) và Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) với cuốn Khoa học tổ chức và quản
lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Trung tâm nghiên cứu Khoa học tổ chức
phát triển các học thuyết quản lý từ Trung Hoa cổ đại cho đến các thời kỳ của
xã hội công nghiệp và xã hội thông tin. Từ việc nêu lên lịch sử phát triển các
học thuyết quản lý, các tác giả đã tóm tắt những nét cốt yếu nhất của các t
tởng quản lý và các trờng phái quản lý với mục đích giúp cho các nhà quản
lý lựa chọn để ứng dụng vào thực tiễn nhằm mang lại chất lợng và hiệu quả
hoạt động của tổ chức mà họ phải quản lý.
Nhìn chung cả ba xu hớng chủ yếu nói trên, các tác công trình nghiên
cứu của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý đều tạo tiền đề về cơ sở lý luận
để áp dụng vào quản lý chất lợng đối với các lĩnh vực chuyên biệt nh quản
lý kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục,
*
* *
Từ nội dung tổng quan trên, chúng tôi thấy việc tiếp cận để nghiên cứu
về chất lợng quản lý (nói rõ ra là chất lợng của hoạt động quản lý) nói
chung, chất lợng của hoạt động quản lý trờng học nói riêng và các yếu tố
tác động đến chất lợng quản lý trờng học đều cha đợc chú trọng nghiên
cứu.
Chính vì vây, trong đề tài này, chúng tôi tập trung làm sáng tỏ phạm trù
chất lợng quản lý nói chung, chất lợng quản lý trờng học nói riêng; đồng
thời chỉ ra các yếu tố tác động đến chất lợng quản lý trờng học. 13
2. Các yếu tố cơ bản tác động đến chất lợng quản lý trờng học.
14
Nh vậy, qua cách dùng từ Hán Việt nêu trên thì chất lợng là cái đặc
tính của thực thể (ngời, sản vật hoặc hoạt động) đợc thể hiện ở giá trị của
thực thể (tốt hoặc xấu về độ bền vững, sự tin cậy, có danh tiếng, ) mà có thể
lợng hoá (đánh giá) đợc bởi các tiêu chí nào đó.
v) Trong thực tiễn thuật ngữ chất lợng đợc sử dụng:
- Khi nói về chất lợng và đánh giá chất lợng giáo dục đại học, Jones,
G.A, đã có quan điểm của mình trong tác phẩm: Conceptions of Quality and
the Challenges of Quality Improvement in Higher Education đợc xuất bản
năm 1996 Toronto, Canada nh sau: Chất lợng đợc đánh giá bằng đầu vào;
chất lợng đợc đánh giá bằng đầu ra; chất lợng đợc đánh giá bằng giá trị
gia tăng, chất lợng đợc đánh giá bằng giá trị học thuật; chất lợng đợc
đánh giá bằng văn hoá tổ chức và chất lợng đợc đánh giá bằng kiểm toán
[5; tr 23 - 26].
Ngoài các quan điểm về chất lợng và đánh giá chất lợng nêu trên, còn
có các quan điểm về nhận diện và đánh giá chất lợng nh:
- Chất lợng là sự sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định; chất lợng
là sự phù hợp với mục đích; chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt
mục đích; chất lợng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng [5; tr 28 - 31].
- Tác giả Lâm Quang Thiệp khẳng định một định nghĩa về chất lợng
đợc hầu hết các nhà phân tích và hoạch định giáo dục đại học chấp nhận là:
sự trùng hợp với mục đích (fitness for purpose)[20; tr 81].
Từ một số quan điểm và cách dùng thuật ngữ chất lợng nêu trên, chúng
tôi thấy chất lợng là một khái niệm đợc nhiều ngời sử dụng, nhng rất khó
nắm bắt và đa ra nội hàm của nó một cách cụ thể.
Chất lợng đợc hiểu theo tính tơng đối của nó khi gắn với một thực thể
(đối tợng) nhằm trả lời những câu hỏi nh: chất lợng của ai ? (nói về ngời),
của cái gì ? (nói về vật thể) hoặc chất lợng của việc gì ? (nói về một hoạt
động nào đó).
mục đích của mỗi công đoạn đó (quan điểm ISO).
16
Nh vậy, có thể hiểu chất lợng hoạt động là khái niệm mô tả về mức độ
kết quả hoạt động của chủ thể hoạt động so với mục đích của hoạt động mà
chủ thể hoạt động đã đề ra.
2.1.2. Chất lợng của hoạt động quản lý.
Trớc hết, quản lý đợc hiểu là các tác động hợp quy luật của chủ thể
quản lý (CTQL) đến khách thể quản lý (KTQL) nhằm đạt tới mục tiêu quản lý.
Sự tác động của CTQL trong khái niệm nói trên cho thấy bản chất của quản lý
là hoạt động của CTQL. Chính vì vậy, hoạt động quản lý một tổ chức đợc
hiểu là những tác động (hoạt động) hợp quy luật của CTQL đến KTQL nhằm
đạt đợc mục tiêu của hoạt động quản lý.
Mục đích hoạt động của tổ chức đợc hiểu là trạng thái tơng lai về kết
quả các hoạt động của tổ chức đã thiết lập trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng của
tổ chức đó. Nói cách khác mục đích hoạt động của tổ chức là kết quả mong
muốn của tổ chức khi tổ chức đó thực hiện sứ mạng của mình. Mục tiêu quản
lý của CTQL đối với tổ chức là kết quả mong muốn của CTQL sau khi họ thực
hiện các hoạt động quản lý của mình. Nh vậy, mục đích hoạt động của tổ
chức và mục tiêu quản lý của CTQL đối với một tổ chức luôn luôn có mối
quan hệ mật thiết với nhau:
+ Xem xét về phơng diện sứ mạng của tổ chức, thì mục đích hoạt
động của tổ chức đợc phân chia thành các mục đích thành phần phù hợp với
tính giai đoạn hoặc phù hợp với từng thời kỳ. Để đạt đợc mục đích của tổ
chức thì mọi thành viên của tổ chức phải tiến hành các hoạt động theo chức
năng và nhiệm vụ của mình dới sự quản lý của CTQL tổ chức đó.
+ Xem xét về phơng diện quản lý tổ chức, thì mục tiêu quản lý
phải hớng tới mục đích hoạt động của tổ chức, nhng mục tiêu quản lý đó
đợc xác định bằng việc CTQL phân định mục đích tổng thể của tổ chức
thành các mục đích thành phần một cách thích ứng với hoàn cảnh, điều kiện
- Trong đề tài này,
chúng tôi nghiên cứu về chất lợng quản lý của CTQL.
18
2.1.3. Chất lợng quản lý trờng học.
Trờng học đợc hiểu là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội. Nói cụ thể hơn
nhà trờng là một tổ chức có chức năng chuyên biệt là tổ chức các hoạt động
giáo dục và dạy học để hình thành và phát triển nhân cách ngời học nhằm
đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT-XH của
từng cộng đồng, từng địa phơng và từng quốc gia trong mỗi giai đoạn hoặc
thời kỳ lịch sử.
Mục đích hoạt động của các trờng học tại Việt Nam là hớng tới mục
tiêu giáo dục: Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,
tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc[19; tr 8].
Nh vậy, mục đích của hoạt động quản lý của chủ thể quản lý trờng học
là làm cho hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong nhà
trờng đi theo đúng tính chất, phơng châm, nguyên lý, nội dung, phơng
pháp giáo dục nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục nêu trên.
Trong phạm vi nghiên cứu đã đợc giới hạn của đề tài này, có thể hiểu
chất lợng quản lý trờng học là khái niệm mô tả mức độ kết quả quản lý
hoạt động giáo dục và dạy học của CTQL trờng học so với mục tiêu quản
lý hoạt động giáo dục và dạy học mà CTQL trờng học đ đề ra.
2.2. Các yếu tố cơ bản tác động đến chất lợng quản lý
trờng học.
2.2.1. Nhìn nhận từ một số t tởng và học thuyết quản lý.
luyện công nhân; tiến hành những hợp tác cần thiết và khẳng định bổn phận
của ngời quản lý và ngời bị quản lý [9; tr 89-101].
Từ học thuyết này, có thể hiểu các yếu tố tác động đến chất lợng quản lý
20
gồm: nguyên tắc quản lý, phơng pháp quản lý, động lực của các thành viên
trong tổ chức, xây dựng và phát triển đội ngũ nhận lực, thực hiện tốt mối quan
hệ hợp tác giữa ngời quản lý và các lực lợng khác trong tổ chức.
ii) Thuyết quản lý hành chính.
Thuyết quản lý hành chính (Adminisstrative management) đã đợc Henri
Fayol (1841-1925) ngời Pháp khởi xớng. Công trình tiêu biểu của Ông là
cuốn sách Adiministration Industrielle et Generale (Tổng quát về quản lý
hành chính) xuất bản năm 1916 [9]. Ông đa ra 5 chức năng cơ bản của quản
lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính. Các
chức năng, quy tắc và nguyên tắc đó đều tập trung vào các vấn đề chủ yếu của
quản lý nh: kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra, quyết định,
tuyển chọn và đào tạo đội ngũ, kỷ luật, khuyến khích, thởng phạt, lợi ích cá
nhân và lợi ích tập thể, kiểm tra, chuyên môn hoá, quyền hạn và trách nhiệm,
tính sáng tạo và tình đồng đội trong lao động.
Nh vậy, từ học thuyết này có thể nhận biết các yếu tố có tác động đến
chất lợng quản lý là: chức năng cơ bản của quản lý, nguyên tắc quản lý,
động lực của các thành viên trong tổ chức và đặc biệt là chất lợng của nhân
lực thông qua tuyển chọn, đào tạo,
iii) Thuyết tổ chức trong quản lý.
Tiêu biểu cho trờng phái này là nhà khoa học ngời Mỹ Chester
Barnard (1886-1961), với công trình điển hình nhất là cuốn Chức năng của
ngời quản lý. Ông đã làm sáng tỏ rằng: một tổ chức nh một hệ thống xã
hội đòi hỏi sự cộng tác của các thành viên để tổ chức hoạt động có hiệu
quả; trong xã hội, con ngời luôn luôn giao tiếp với nhau, cho nên cần vận
tuyệt đối với những cộng sự của mình; chỉ có phần thởng và đe doạ bằng
hình phạt mới thúc đẩy đợc con ngời làm việc. Từ đó có chủ trơng: muốn
nâng cao chất lợng hoạt động của tổ chức thì phải áp dụng các phơng pháp
quản lý nghiêm khắc và tăng c
ờng quản lý bằng lãnh đạo và kiểm tra.
22
+ Thuyết Y, xuất phát từ quan niệm rất nhân bản và lạc quan về
hành vi chung của con ngời nh: tích cực, có nhu cầu tự thể hiện, làm việc là
nhu cầu của bản thân, họ mong muốn tự chủ và có trách nhiệm. Từ đó có chủ
trơng: muốn nâng cao chất lợng hoạt động của tổ chức thì tập trung vào quản
lý thông qua sự tự giác, tự chủ của ngời lao động và chú ý đến động viên.
Mặc dù có những quan niệm đối lập nhau về bản chất con ngời, nhng
suy cho cùng thì các kết quả nghiên cứu hành vi trong quản lý theo hai thuyết
trên cũng đều có ảnh hởng đến mức độ của kết quả quản lý, đó là: sự phát
huy đợc những đặc điểm cá nhân (tính tự giác, tự chủ, ý thức trách nhiệm, )
và hạn chế đợc những trì trệ, ỷ lại của con ngời; tạo ra môi trờng thân
thiên và thuận lợi cho tổ chức; tạo động lực của ngời lao động (khen thởng,
và kỷ luật) [9 và 24]. v) Thuyết văn hoá quản lý.
Vào thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ trớc, một trờng phái tiếp cận về quản lý
trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hoá giữa con ngời và con ngời đã xuất
hiện. Khởi nguồn của trờng phái này là William Ouchi (giáo s Trờng Đại
học California, LosAngeles, Mỹ). Kết quả nghiên cứu của trờng phái này
đợc nhiều tác giả coi là Thuyết văn hoá quản lý [9; tr 228]. Cũng có tác giả
xem trờng phái này vẫn thuộc Thuyết hành vi trong quản lý [24; tr 135-161].
Với các lý giải khoa học, các tác giả của thuyết này khẳng định tầm quan
trọng của văn hoá trong quản lý và từ đó đi đến định hớng vào hành động có
thẩm quyền, lãnh đạo và điều khiển [9; tr 126]. Cùng có t tởng với M.P.
Follet là Elton Mayo (1880-1949) và Abraham Maslow (1908-1970). Cống
hiến của họ là chỉ ra các yếu tố có tác động đến mức độ của kết quả quản lý
gồm: động lực của ngời lao động, sự đồng hoà giữa nhu cầu xã hội và nhu
cầu cá nhân thông qua giá trị của sự cộng tác, những tác động xã hội đối với
lao động, tác động về tài chính của ngời quản lý, những ủng hộ của ngời lao
động với ngời quản lý trên cơ sở sự thoả mãn cá nhân, sự phối hợp nhằm
24
nâng cao tính hiệu quả công việc trên nguyên tắc dân chủ, Nh vậy, từ luận
thuyết này có thể xác định các yếu tố có tác động đến mức độ kết quả quản lý
gồm: nguyên tắc dân chủ; phơng pháp tâm lý xã hội; động lực về tài chính
của con ngời; sự đồng hoà giữa nhu cầu xã hội với nhu cầu cá nhân; những
tác động mang tính xã hội (môi trờng) đối với tổ chức.
vii) Một số học thuyết quản lý trong x hội thông tin.
- Từ những năm cuối của thập niên 60 thế kỷ XX đến nay, khi xã hội
công nghiệp có dấu tích của sự bùng nổ thông tin và dần chuyển thành xã hội
thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên
cứu về sự thích nghi của tổ chức trong môi trờng luôn luôn biến đổi và sự tạo
ra những thay đổi của tổ chức trong môi trờng để quản lý. Lý luận quản lý sự
thay đổi đã đợc rất nhiều nhà khoa học quản lý nghiên cứu và áp dụng vào
nhiều lĩnh vực quản lý xã hội. Trong luận thuyết này các nhà khoa học khẳng
định: thay đổi là phơng pháp cạnh tranh và phát triển của mọi tổ chức; thay
đổi là tạo ra các cơ hội để tiếp cận công việc mới và làm phong phú thêm sắc
thái của đời sống cho các thành viên; ngời quản lý và các thành viên trong tổ
chức không những phải nhận biết đợc sự thay đổi của môi trờng mà phải
biết tạo ra sự thay đổi (của mỗi phía để yêu cầu phía bên kia thay đổi); đồng
thời chỉ ra chất lợng hoạt động của tổ chức sẽ phụ thuộc vào cấu trúc hiện
đại, nhiệm vụ hợp lý, kỹ nghệ quản lý mới và hiện đại, nguồn nhân lực có chất
lợng cao.