Tiểu luận: "Tìm hiểu quá trình nhuộm vải" potx - Pdf 20

TIỂU LUẬN
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH
NHUỘM VẢI
Mục lục
Mục lục 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
I.Tổng quan về thuốc nhuộm: 1.Khái niệm: 4
Thuốc nhuộm là những hợp chất màu mà trong phân tử của chúng có chứa các nhóm
nguyên tử có thể thực hiện mối liên kết hóa trị với vật liệu nói chung và xơ dệt nói riêng
trong quá trình nhuộm. Thuốc nhuộm có đủ gam màu, màu tươi và thuần sắc, công nghệ
nhuộm đa dạng và không quá phức tạp. Chúng được sử dụng để nhuộm và in hoa cho các
vật liệu xenlulo, tơ tằm, len, vật liệu từ xơ polyamit. 2.Phân loại : 4
II. TỔNG QUAN VỀ VẢI 7
1.Nguồn gốc: 7
2. Vải nhân tạo: 8
3. Vải tự nhiên: 10
III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHUỘM VẢI 12
1. Tiền sử lý 12
1.1. Mục đích của tiền sử lý: Các loại sản phẩm dệt mộc (vải dệt kim dệt thoi dệt chỉ…)
còn chứa nhiều tạp chất, hồ, dầu mỡ… Vì vậy tất cả các sản phẩm dệt mộc đều khô cứng
khó thấm các dung dịch hóa chất khác cho nên rất khó nhuộm màu, mặc khác lại chưa có
độ trắng cần thiết cho nên người ta cần xử lý vải trước kh nhuộm. Mục đích củ công nghệ
tiền xử lý là làm sạch các tạp chất để tăng khả năng nhuộm màu, đảm bảo sản phẩm
nhuộm đều màu sâu màu và màu được tươi 12
1.2. Giới thiệu công nghệ chung: 12
2. Một số máy tiêu biểu 14
3. NHUỘM 19
4. Công nghệ hoàn tất 21
IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬ LÝ NƯỚC THẢI 25
1. Mục đích: 25
2. Thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm 25

TRÌNH NHUỘM VẢI”

I.Tổng quan về thuốc nhuộm:
1.Khái niệm:
Thuốc nhuộm là những hợp chất màu mà trong phân tử của chúng có
chứa các nhóm nguyên tử có thể thực hiện mối liên kết hóa trị với vật
liệu nói chung và xơ dệt nói riêng trong quá trình nhuộm. Thuốc nhuộm
có đủ gam màu, màu tươi và thuần sắc, công nghệ nhuộm đa dạng và
không quá phức tạp. Chúng được sử dụng để nhuộm và in hoa cho các
vật liệu xenlulo, tơ tằm, len, vật liệu từ xơ polyamit.
2.Phân loại :
- Tự nhiên
- Nhân tạo
a. Thuốc nhuộm nhân tạo:
- Thuốc nhuộm hoạt tính:
Công thức tổng quát: S – R – T – X
Thí dụ : procion đỏ M 2BS có công thức
sau:
S – nhóm tạo cho phân tử có độ hòa tan
cần thiết trong nước, thường gặp hơn cả
là các nhóm: - SO3Na, - COONa, -
SO2CH3.
R – nó quyết định về màu sắc, về độ
bền màu với ánh sáng và cũng có tác
động đến các chỉ tiêu về độ bền màu
khác, nên việc chọn gốc R phải thỏa mãn
được các yêu cầu kể trên. Những gốc
màu được chọn vào mục đích này là:
mono và điazo, phức chất của thuốc
nhuộm azo với ion kim loại, gốc thuốc

Trong các khu vực có khí hậu ôn đới thuốc màu chàm từ các loài trong chi
Indigofera thì sản lượng thuốc nhuộm là cao hơn. Loài chàm có giá trị
thương mại cũng có thể thu được từ tùng lam (Isatis tinctoria) và nghể chàm
(Polygonum tinctorum), mặc dù chủ yếu tại châu Á là cây chàm (Indigofera
tinctoria). Tại Trung Mỹ và Nam Mỹ thì hai loài Indigofera suffruticosa
(chàm anil) và Indigofera arrecta (chàm Natal) là quan trọng nhất.
+ Thuộc tính hóa học:
phân tử indigo (bột chàm)
Bột chàm là chất bột kết tinh màu lam sẫm, nóng chảy ở 390°-392°C.
Nó không hòa tan trong nước, rượu, ête nhưng hòa tan trong cloroform,
nitrobenzen, axít sulfuric đặc. Cấu trúc hóa học của bột chàm tương ứng với
công thức C
16
H
10
N
2
O
2
.

+ Tổng hợp hóa học:
Bột chàm có thể sản xuất theo phương pháp tổng hợp bằng nhiều cách.
Phương pháp nguyên bản, lần đầu tiên được Heumann sử dụng năm 1897 để
tổng hợp bột chàm là nung nóng axít N-(2-cacboxyphenyl)glyxin tới 200°C
trong khí trơ với NaOH. Nó sinh ra axít indoxyl-2-cacboxylic, một chất dễ
dàng bị khử cacboxylat và ôxi hóa trong không khí thành bột chàm.
II. TỔNG QUAN VỀ VẢI
1.Nguồn gốc:
- Vải tự nhiên

0
C 300
0
C
- Tính chất cơ lý:
sơ Độ bền đứt (g/tex): Độ giãn đứt (%):
Đk thường Đk ướt Đk thường Đk ướt
acetate 1,1-1.4 O,7-0,8 23-40 30-40
Triacetate 1,1-1,3 0,6-0,8 25-30 30-40
visco 18-30 10-20 18-35 20-40
- Tính hóa học:
Acetate và triacetate:
+ Tác dụng của acid: cả hai đều ổn định khi tiếp xúc với acis yếu và bị phá
hủy với acid mạnh
+ Tác dụng với bazơ: dưới tác dụng của bazơ, acetate và triacetate bị xà
phòng hóa làm mất tính chất của xơ
+ Tác dụng của dung môi hữu cơ:
Acetate tan trong dung môi có cực
Triacetate tan trong dung môi không cực
Visco:
Tác dụng của nước: độ bền của xơ visco bị giảm nhiều 40 - 50% khi ở
trạng thái ướt.
Tác dụng của bazơ: visco kém bền dưới tác dụng của bazơ hơn xơ bông, vì
vậy điều kiện tẩy xơ visco thường sử dụng lượng bazơ ít hơn so với vải
bông.
Tác dụng của acid: xơ visco kém bền dưới tác dụng của acid hơn xơ bông.
Các sản phẩm làm tan visco: dung dịch đồng amoniac, natrizincat, acid
sunfuric đặc.
Quy trình tổng hợp triacetate
Quá trình kéo sợi visco:

vải trước kh nhuộm. Mục đích củ công nghệ tiền xử lý là làm sạch các
tạp chất để tăng khả năng nhuộm màu, đảm bảo sản phẩm nhuộm đều
màu sâu màu và màu được tươi.
1.2. Giới thiệu công nghệ chung:
Vải sau khi dệt được chuyển qua bộ phận mộc để nối các đầu cây lại với
nhau, phân theo cùng loại cùng khổ. Sau đó vải được đưa vào mấy Boiloff,
đó là máy dùng để giũ hồ-sở dĩ ta phải giũ hồ vì trong vải mộc có chứa nhiều
tạp chất hồ như hồ tinh bột, chất làm mềm, chất bôi trơn…
Ưu điểm của phương pháp dùng máy boiloff là khả năng tẩy hồ khá nhanh,
vải từ đầu máy đến khi ra khỏi máy chỉ mất 10-12 phút do đó tiết kiệm được
thời gian. Hóa chất dùng trong việc tẩy hồ la NaOH và LFN 40%.
Vải sau khi qua máy boiloff vẫn chư có độ sạch cần thiết nên được đem đi
giặt (relax), ta phải thực hiện công đoạn này vì vải sau khi qua boiloff vẩn
chưa loại bỏ hoàn toàn các chất hồ nên ta phải relax để lạo bổ chúng một lần
nửa, đồng thời tạo cho vải vẻ ngoài trắng sạch hơn, đưa vải trở về trạng thái
ban đầu hóa chất sử dụng cho công đoạn này NaOH (thành phần không thể
thiếu trong việc tẩy hồ đối với sợi tổng hợp LFN, CF97, politextain …) vải
sau khi relax xong được đưa vào máy căng định hình máy này chó nhiệm vụ
định hình cho sản phẩm làm cho sản phẩm trở nên ổn định về hình dạng,
khổ, kích thước có thể nói, sau khi qua công đoạn này vải có hình dáng nhất
định vì máy chạy ở nhiệt độ rất cao khiến cho sơ bị “chết” không còn khả
năng biến dạng khi qua công đoạn sau.
Vải sau khi qua máy căng định hình rất cứng và dày nên người ta phải đưa
chúng vào giảm trọng, việc giảm trọng được thực hiện trong máy jet , công
đoạn này giúp vải mỏng hơn nhẹ hơn và dể bắt màu. Vải tiếp tục được đưa
vào giai đoạn sau để nhuộm, sau khi giảm trọng vải chưa có màu và độ trắng
theo yêu cầu nên nó được đưa đi nhuộm màu, màu sắc khá phong phú tùy
theo từng loại thuốc nhuộm. Đặc biệt nếu vải cung cấp cho học sinh thì vải
được nhuộm luôn trong quá trình giảm trọng nhuộm ở đây chúng ta sử dụng
chất tăng trắng quang học để tạo cho vải có một độ trắng cần thiết với những

Vận tốc 30m/phút
Khi nhìn vào các thông số trên ta thấy rằng nhiệt độ bồn ngấm và bồn tẩy
khác nhau khá xa trong khi hóa chất xử dụng cả hai bồn đều như nhau,
nguyên nhân là do: khi ta vải vào, giả sử máy chỉ có bồn tẩy ở nhiệt độ cao
như vậy mà sơ chúng ta sử dụng là sơ tổng hợp sơ sẽ bị co rút đột ngột làm
vải bị biến dạng gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, chính vì vậy nhà
sản xuất đã thiết kế thêm 1 bồn ngấm để tạo cho vải thích nghi với nhiệt độ
cao một cách từ từ.
2.3. Relax
2.3.1 Mục đích
Làm sạch hồ trên vải mà công đoạn boiloff chưa thực hiện triệt để, làm
cho vải trở về trạng thái ban đầu dưới tác dụng của sút sẽ làm tăng các bó sợi
pilamen làm cải mềm mỏng, mực độ sợi dọc sợi ngang nhiều hơn
2.3.2 Các thông số kỷ thuật
Hóa chất:
- NaOH: có tác dịng làm ăn mòn vải
- LFN chất chống dạt
- Politextain chất tẩy dầu
- CS-97 chất chống gãy mặt
Vận tốc máy phụ thuộc vào quy trình
Nhiệt độ phụ thuộc vào quy trình của từng loại vải, có loại relax ở nhiệt độ
1200C có loại 1300C

Quy trình relax máy jet:
- Cho CF-97 vào bồn pho loãng rồi cho vào máy (nếu có)
- Cho vải cần giặt vào máy
- Cho NaOH, LFN, polytextain vào (nếu có)
- Lấy 2600 l nước và chỉnh các thông số theo quy trình.
2.4. Định hình
2.4.1. Mục đích


2.4.2 Các thông số kĩ thuật
Nhiệt độ: 1900C 2300C
Vận tốc: 10- 40 m/ph
Khổ: tùy theo yêu cầu công nghệ từng mặt hàng(m)
Mật độ: tùy theo yêu cầu công nghệ( sợi/inch)
Thiết bị: thiết bị dùng để gia công nhiệt định hình vải dạng ống.
Ưu điểm của loại máy này là trong quá trình sấy và ổn định nhiệt thì kích
thước vải được kiểm tra theo cả sợi dọc lẫn sợi ngang bảo đảm cho khổ vải
đồng đều theo toàn bộ chiều dài của cả lô vải, quá trình được thực hiện liên
tục năng suất cao.
Những bộ phận cấu thành của máy:
- Hệ thống điều khiển
- Thân máy
- Hệ thống trộn không khí lỏng
- Hệ thống làm nguội vải
- Hệ thống khí thải
- Bộ phận ra vào vải
- Hệ thống gia nhiệt
- Các phần phụ khác
Nét đặc trưng của máy:
- Hệ thống gia nhiệt: lò dầu
- Nhiệt độ sử dụng tối đa 2200C, thông thường 2100C
- Vận tốc máy: 10-100m/ph (tùy theo từng loại vải)
- Khổ làm việc: 600- 2000mm (tùy theo từng loại vải)
2.5 Giảm trọng
2.5.1 Mục đích
Do ở nhà máy chủ yếu nhuộm loại vải được dệt từ loại sợi tổng hợp
(polyester, polyacrylonitrin…) nên chỉ tìm hiểu quá trình làm sạch hóa học-
giảm trọng của vải tổng hợp. Giảm trọng là cần thiết để nâng cao chất lượng

Đây là công đoạn quan trọng nhất, nó quyết định màu sắc của sản phẩm và
đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
Trong công ty hiện nay đang sử dụng là các loại sợi tổng hợp (PE, PAN),
đó là những nhóm xơ có chứa các gốc kỵ nước, do đó trong nước chúng
thong liên kết được với các phần tử nước làm cho xơ sợi thong trương nở
nên rất khó nhuộm, do đó thường phải nhuộm ở áp suất cao, nhiệt độ cao
hoặc dung chất tải.
Quá trình nhuộm được chia làm 4 giai đoạn:
- Các hat thuốc nhuộm khuếch tán từ dung dịch đến bề mặt ngoài xơ sợi.
- Các hạt thuốc nhuộm được hấp thụ lên bề mặt ngoài xơ.
- Các hạt thuốc nhuộm, khuếch tán từ mặt ngoài vào sâu trong lõi xơ sợi
theo các mao quản.
- Thực hiện liên kết bám dính vào xơ.
Trong 4 giai đoạn trên, giai đoạn thứ 3 là giai đoạn diễn ra châm nhất nó
quyết định tốc độ nhuộm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán:
- Kích thước phân tử : kích thước càng nhỏ tốc độ khuếch tán vào xơ càng
nhanh.
- Kích thước mao quản của xơ: những xơ có độ xốp cao, trương nỡ tốt
trong nước thì dễ nhuộm (vd: visco)
- Mức độ khuấy và tuần hoàn thuốc nhuộm khi nhuộm: khuấy đảo càng
tốt thuốc nhuộm càng dể khuếch tán vào xơ và làm đều màu.
- Khi nhiệt độ tăng năng lượng hoạt hóa khuếch tán tăng → tốc độ khuếch
tán tăng.
3.1. Phương pháp công nghệ ở nhà máy
Quá trình nhuộm được thực hiện trong máy JET, nhuộm theo phương pháp
nhuộm gián đoạn. đây là một loại máy nhuộm cao áp dung để nhuộm các
mặt hàng vải len, sợi tổng hợp , vải pha , vải dệt thoi và dệt kim, ở dạng dây
xoắn tự do và nhuộm ở nhiệt độ cao (T
0

Thuốc nhuộm Loại sợi T
0
nhuộm (
0
C) pH nhuộm
Hoạt tính Coton 60 10.5-11
Phân tán PES 130-135 4.5-5.5
Cation CD ≤135 4-4.5
Acid Nilon 70-80 4-5
3.6. Một số chất trợ sử dụng trong quá trình nhuộm
- Dyapol XLF: chất đều màu
- CF-97: chất chống gãy mặt
- NaOH, Na2CO3: chất tạo môi trường
- Na2SO4: chất điện ly làm tăng sự ăn màu
- LFN: chất chống dạt
- RH/C: chất khử màu
- FIX300: chất cầm màu hoạt tính
- Vitex SFT: chất đều màu acid
- Vitex BT: chất chống tủa
Sau khi nhuộm, đối với màu đậm người ta phải tiến hành giặt khử, mục
đích của công đoạn này nhằm loại bỏ các màu thừa và hạt thuốc nhuộm
không tan bám trên mặt vải.
Riêng đối với phẩm hoạt tính và acid sau nhuộm phải tiến hành cầm màu.
• Lưu ý:
+ Đối với màu acid khi điều chỉnh pH tuyệt đối thong dung NaOH mà phải
dùng soda.
+ Sau khi nhuộm acid không được xử lý với bất kỳ hóa chất nào ở nhiệt
độ>400C, nếu không sẽ gây ảnh hưởng đến màu.
3.7. Sử dụng chất trợ trong quá trình nhuộm
Chất trợ nhuộm thong thể thiếu trong thành phần nhuộm, chúng giúp quá

được, vì vậy cần phải sấy trước khi đưa vào máy căng hoàn tất, nhiệt độ sấy
từ 110-130
0
C (đối với màu đậm ta sấy ở nhiệt độ 110
0
C nhằm chống chạy
màu và loang màu) tuy nhiên tốc độ sấy tùy thuộc vào từng mặt hàng, đối
với mặt hàng càng dày tốc độ sấy càng chậm. sau khi sấy vải tiếp tục được
đưa vào máy căng hoàn tất, máy căng này chạy ở nhiệt độ thấp hen máy
căng định hình 130-170
0
C, đầu máy có một máng hồ chứa dung dịch hồ vải
để tạo cho vải có được những tính chất theo yêu cầu. vải sau khi hoàn tất đã
đạt được những yêu cầu cần thiết, tuy nhiên để tăng thêm tính thẫm mỹ
chúng được đem đi xử lý cơ học lần cuối trước khi thành phẩm, biện pháp
xử lý này bằng máy COMFIT, nguyên tắt của máy này là dung nhiệt độ để
ủi thẳng vải và làm cho vải mềm mịn hơn. Sau COMFIT vải được đem in
biên và cuộn thành phẩm.
4.2. Các công đoạn trong xử lý hoàn tất
4.2.1. Sấy
Mục đích làm khô vải trước khi hoàn tất
Giới thiệu máy sấy: đây là máy sấy vải TY của Đài loan sản xuất, nó khá
nhỏ gọn so với các máy trong nhà máy. Nó có hai yếu tố ảnh hưởng đó là tốc
độ chạy máy và nhiệt độ sấy, tuy nhiên trong thực tế nhiệt độ sấy là 1300C,
rất ít khi chạy ở nhiệt độ ở 110
0
C.
4.2.2. Căng hoàn tất
4.2.2.1 Mục đích
Do quá trình gia công như nấu tẩy, nhuộm, giặt nhiều lần vải thường bị dãn

đó cần thiết phủ lên một lớp hồ để vải đầy đặn hơn, dày hơn.
Hồ chống nhàu, chống co.
Bản chất của màu là thiếu cấu trúc mắc lưới, thiếu các cầu nối ngang. Mặt
khác là do trong phân tử có nhiều nhóm có cực (OH-, COOH-) dưới tác
dụng của ngoại lực vật liệu bị biến dạng và những nhóm có cực này tương
tác với nhau ở vị trí mới ngăn cản mạch phân tử phục hồi biến dạng. mục
đích của hồ chống màu là đưa lên vải một màng polymer, một phần tham gia
tạo phản ứng liên kết giữa các mạch phân tử làm cho vật liệu có khả năng
phục hồi biến dạng. mặt khác một phần nhựa nằm trong khoang trống của xơ
sợi làm cho vải đầy đặn hơn, ít co hơn.
Xử lý chống tĩnh điện tăng hàm ẩm
Vải tổng hợp để sinh tĩnh điện do phân tử của chúng không chứa nhóm ưa
nước, mặt khác hàm ẩm thấp nên nên không thoáng khí. Để xử lý giảm tĩnh
điện và tăng hàm ẩm người ta có các phương pháp sau:
Phương pháp hóa học
Người ta phun vào vật liệu các HĐBM, các chất này tạo màng mỏng trên
vải, hướng phần kỵ nước vào vải và
phần ưa nước ra ngoài. Biến tính mặt
ngoài của vải. Làm tăng các nhóm có
cực cho vải.
4.3. Comfit
4.3.1. Mục đích:
Sau quá trình gia công hóa học như: nấu, tẩy, làm bóng, nhuộm… vải chịu
nhiều tác động cơ học làm vải dãn theo chiều dài, co rút theo chiều ngang,
khổ vải bị hẹp lại so với kích thước ban đầu. giai đoạn hoàn tất ngoài việc
dùng hóa chất ( trên máy định hình) còn có thể dùng biện pháp cơ học như
kéo căng, ép… trong phần hoàn tất cơ học vải được làm co, mục đích là
dùng biện pháp cơ học tạo nên điều kiện cho vải trở lại trạng thái bình
thường, làm mịn mặt để tạo trên mặt vải một lớp tuyết mịn để tăng tính cách
nhiệt, cách điện, mềm mại, xốp hơn cải thiện tính không nhàu, nâng cao độ ổ

- Tách thành phần kim loại
2. Thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm
- Nước thải dệt nhuộm bao gồm cácloại chính:
+ Nước thải chứa phẩm nhuộm hoạt tính
+ Nước thải chứa phẩm nhuộm Sunfua
+ Nước thải do tẩy giặt
- Nguồn nước thải sản xuất ở mức ô nhiễm nặng từ các công đoạn hồ sợi,
giũ hồ, làm bóng, nấu, tẩy nhuộm hoàn tất và in hoa.
- Trong thành phần nước thải có chứa nhiều loại hóa chất độc hại như phẩm
nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất tạo môi trường, hồ, men, chất oxy hóa,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status