TỈ LỆ NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN B Ở THAI PHỤ pot - Pdf 20

TỈ LỆ NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN B Ở THAI PHỤ

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ HBsAg(+), tỉ lệ HBeAg(+) ở những trường hợp
thai phụ cóHBsAg(+) và một số yếu tố liên quan giữa tình trạng HBsAg(+)
với các yếu tố dân số, kinh tế, xã hội, tiền căn y khoa tại TP Long Xuyên,
An Giang.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dịch tễ, cắt ngang được khảo sát
trên 433 thai phụ hiện sống tại TP Long Xuyên từ 8/4/2007 đến 28/04/2007
bằng phương pháp chọn mẫu cụm xác suất tỉ lệ theo cỡ (PPS). Ứng dụng kỹ
thuật ELISA với bộ kit thử của hãng Pharmatech (Hoa Kỳ), đọc kết quả trên
máy STAFAX 303 ở bước sóng 450 nm.
Kết quả: Tỉ lệ thai phụ có HBsAg (+) trong mẫu nghiên cứu là 9,93%
(khoảng tin cậy 95%: 7,11-12,7%), tỉ lệ thai phụ với HBeAg (+) ở những
trường hợp HBsAg(+) là: 39,5% (khoảng tin cậy 95% là: 24,9-54,14%),
chưa phát hiện thấy mối liên quan có ý nghĩa về phương diện thống kê giữa
tình trạng HBsAg(+) và các yếu tố dân số- kinh tế- xã hội, tiền căn.
Kết luận: Tỉ lệ HBsAg+) cũng như tỉ lệ HBeAg (+) trong những trường hợp
HBsAg(+) ở thai phụ tại TP Long Xuyên, tỉnh An Giang tương tự các
nghiên cứu khác ở Việt Nam, phù hợp với nhận định của Tổ Chức Y Tế Thế
Giới về tình hình nhiễm HBV ở các nước trong vùng lưu hành cao.
ABSTRACT
Objective: To determine the prevalence of HBsAg(+) pregnant women,
proportion of HBeAg(+) in case HBsAg(+) and assocciated factors about:
population, economy, society, medical past history in Long Xuyen town, An
Giang province.
Methods: A cross sectional study was conducted with 433 pregnant women
living in Long Xuyen town, AG provice from 8 April to 28 April 2007.
Apply ELISA technology with test kit of PHARMATECH and read result
by STAFAX 303 in wave length 450 nm.
Results: prevalence of HBsAg(+) pregnant women of our study is 9.93%

dân số đang nhiễm HBV và khoảng 47,6 % dân số đã từng tiếp xúc với
HBV
(Error! Reference source not found.)
. Ước tính với dân số hơn 84 triệu người
chúng ta có khoảng 10-12 triệu người đang nhiễm HBV.
Tỉnh An Giang nói chung, TP Long Xuyên nói riêng chưa có nhiều nghiên
cứu về HBV, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai. Hơn nữa, việc xét nghiệm
thường quy HBsAg cho phụ nữ mang thai để phát hiện sớm và có những
biện pháp phòng ngừa, hạn chế lây nhiễm cho trẻ sơ sinh trong thời kỳ chu
sinh do nhiều lý do chưa được thực hiện một cách đồng bộ, quy mô. Vì
những lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Tỉ lệ nhiễm siêu vi
viêm gan B ở thai phụ tại TP.Long Xuyên, An Giang (08/04-28/04/2007)”
với mong muốn tìm ra tỉ lệ HBsAg(+) ở phụ nữ mang thai tại Long Xuyên-
An Giang và các yếu tố liên quan.
Mục tiêu
1.Xác định tỉ lệ thai phụ có HBsAg (+) trong huyết thanh tại thời điểm
nghiên cứu.
2. Xác định tỉ lệ thai phụ có HBeAg (+) ở những trường hợp HBsAg(+)
trong huyết thanh tại thời điểm nghiên cứu.
3. Khảo sát các yếu tố liên quan: lứa tuổi, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo, mức
sống, trình độ học vấn, tiền căn phẫu thuật, truyền máu, tiền căn vàng da niêm với
tình trạng HBsAg ở thai phụ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Thai phụ hiện đang sống trên địa bàn TP.Long Xuyên, đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Rối loạn hành vi, tâm thần, không đồng ý lấy máu xét nghiệm sau khi phỏng

12,93
60,28
23,79
3,00
Dân tộc
Kinh
Hoa
Khơme
420
9
4
97
2,08
0,92
Tôn giáo
giáo
Không tôn
giáo
Phật giáo

Công
giáo
Cao Đài
98
286
35
14
22,63
66,05
8,08

17,32
69,75
12,93
Ngh

nghiệp
Nội trợ
-
LR
CN-
CNV
Buôn
bán
Làm
thuê
218
72
82
61
50,34
16,62
18,93
14,08
Yếu tố Tần xuất

Tỉ lệ (%)Tuổi
Tuổi trung bình của các thai phụ trong nghiên cứu là: 26,30 ± 5,88 tuổi, chủ

N (%)
p
Lứa
tuổi
<20
20-30
31-40
>40
4 (7,14)
32 (12,26)

6 (5,83)
1 (7,69)
52
(92,86)
229
(87,74)
97
(94,17)
12
(92,31)
0,25
Ngh

nghiệp

N
ội trợ-
LR
CN-CNV

TG
Phật giáo

Công
giáo
Cao Đài
giáo
8 (8,16)
31 (10,84)

3 (8,57)
1 (7,14)
90
(91,84)
225
(89,16)
32
(91,43)
13
(92,86)
0,94
Học
vấn
Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
≥ cấp3
5 (11,36)
13 (9,42)
21 (12,0)

65
(86,67)
272
(90,07)
53
(94,64)
0,32
Phẫu
thuật
Không
PT- ti
ểu
phẫu
Khác
17 (8,99)
12 (7,74)
14 (15,73)

172
(90,01)
143
(93,26)
73
(84,27)
0,15
Phép kiểm PR (Prevalent ratio)
Yếu tố
HBsAg(+)

N (%)

(66,7)
388
(90,3)
3,41
(0,6-
17,3)
Vàng
da


Không
5 (14,3)
30 (85,7)
30
(85,7)
360
(90,6)
1,50
(0,6- 3,5)

BÀN LUẬN
Tỉ lệ thai phụ với HBsAg (+)
Dựa trên tỉ lệ lưu hành HBsAg (+), đặc trưng cho từng khu vực, Tổ chức Y Tế
Thế Giới chia làm 3 khu vực dịch tễ khác nhau. Trung Quốc, Châu Phi, Đông
Nam Á trong đó có Việt Nam được xếp vào vùng lưu hành cao, khu vực có tỉ lệ
dân số mang HBsAg (+) cao nhất thế giới (8-20%)
(Error! Reference source not found.,Error!
Reference source not found.)
.
Trong lĩnh vực Sản khoa, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cũng cho

trong vùng lưu hành cao (30-50%)
(1,9,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Cụ thể: tác giảTrần Thị Lợi
(1989)
(Error! Reference source not found.)
tỉ lệ HBeAg(+) là 40%, Nguyễn Thị Ngọc
Phượng
(Error! Reference source not found.)
(1995): 30%, Đinh Thị Bình
(Error! Reference source not
found.)
(2000): 27%, Phan Hùng Việt
(Error! Reference source not found.)
(2004): 31,2%, ID
Gust
(Error! Reference source not found.)
(1990): 31,7-42,6%, Y O Ahn
(Error! Reference source not
found.)
(1996): 51,3%.
Phân tích các yếu tố dân số-kinh tế - xã hội
Lứa tuổi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, lứa tuổi từ 21-30 chiếm tỉ lệ cao nhất
(60,28%), và tỉ lệ mang HBsAg trong nhóm tuổi 21-30 (12,26%) cũng cao
hơn so với các nhóm tuổi khác (từ 5,8-7,6%).
Nghiên cứu của Phan Hùng Việt (2004)
(Error! Reference source not found.)
tỉ lệ
HBsAg(+) chiếm tỉ lệ cao trong nhóm tuổi >38 (26,3%).

found.)
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt
không có ý nghĩa về phương diện thống kê trong tỉ lệ nhiễm HBV giữa các
nhóm nghề nghiệp với p=0,65.
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Hùng Việt
(Error! Reference source
not found.)
, tỉ lệ HBsAg(+) ở thai phụ trong các nhóm nghề nghiệp là tương
đương nhau, dao động từ 5,6-12,9 % (p=0,84).
Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Lợi
(Error! Reference source not found.)
, ta thấy
có sự khác biệt lớn trong tỉ lệ HbsAg (+) giữa các nhóm nghề nghiệp, thai
phụ với nghề nghiệp buôn bán có tỉ lệ HbsAg (+) cao nhất (26,3%). Tuy
nhiên khi kiểm định tác giả vẫn không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa về
phương diện thống kê (p> 0,05) giữa tình trạng HBsAg và nghề nghiệp của
thai phụ
Dân tộc
Nhiễm HBV mang tính địa dư và mỗi dân tộc có những nét đặc trưng về lối
sống, phong tục, tập quán riêng. Vì vậy có thể tỉ lệ nhiễm HBV có thể khác
nhau. Một công trình nghiên cứu kéo dài 15 năm (1984-1999) tại bệnh viện
đại học Limoges (Pháp) trên 22859 thai phụ cho thấy tỉ lệ HBsAg(+) chung
là 0.65%. Tuy nhiên, sự khác biệt rất có ý nghĩa trong tỉ lệ HBsAg(+) giữa
các sắc tộc với nhau, tỉ lệ HBsAg(+) ở thai phụ người Pháp bản xứ là 0,29%,
trong khi tỉ lệ HBsAg(+) ở thai phụ người Pháp gốc Á và người Pháp gốc
Phi lần lượt là 7,14% và 6,52%
(Error! Reference source not found.)
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 3 dân tộc được khảo sát, trong đó người

lần lượt là 5%, 9,4% và 11,8%.
Tuy nhiên, kiểm định thống kê cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê trong tỉ lệ nhiễm HBV với điều kiện sống của thai phụ (p=0,32).
Trong nghiên cứu của tác giả Trần thị Lợi
(Error! Reference source not found.)
, cũng
không thấy sự khác biệt có ý nghĩa về phương diện thống kê trong tỉ lệ
HBsAg(+) giữa các nhóm thai phụ có mức sống khác nhau.
Mối liên quan giữa tình trạng HBsAg với tiền căn phẫu thuật
Cũng như nạo hút thai, nguy cơ lây nhiễm HBV gia tăng theo loại phẫu
thuật, số lần phẫu thuật và mức độ vô trùng của dụng cụ, phẫu thuật viên…
Theo nghiên cứu của Hor Shoky cắt lễ, châm cứu truyền thống được thực
hiện trong cộng đồng cũng là yếu tố nguy cơ của nhiễm HBV (RR = 2,08
với khoảng tin cậy 95% RR: 1,15-3,76).
Theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Lợi tại BV Từ Dũ cho thấy có mối
liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng nhiễm HBV và tiền căn phẫu
thuật (p < 0,05)
Trong nghiên cứu của chúng tôi và Phan Hùng Việt không tìm thấy sự khác
biệt có ý nghĩa về phương diện thống kê giữa tình trạng HBsAg và tiền căn
phẫu thuật.
Mối liên quan giữa tình trạng HBsAg với tiền căn truyền máu
HBV là bệnh lây truyền qua đường máu và các chế phẩm máu. Nguy cơ
nhiễm HBV tăng dần theo số lần truyền máu mặc dù máu và các chế phẩm
máu đã được sàng lọc kỹ. Xét nghiệm tầm soát HBV sẽ không phát hiện
được kháng nguyên bề mặt của HBV trong giai đoạn 4- 6 tuần đầu sau phơi
nhiễm và giai đoạn cửa sổ mặc dù trong máu người cho có sự hiện diện của
siêu vi viêm gan B
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.).

Nguy cơ lây nhiễm HBV do phơi nhiễm kim tiêm có chứa HBV là 7-30%,

tế- xã hội như: lứa tuổi, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, mức sống, nghề
nghiệp, tiền căn phẫu thuật, tiền căn truyền máu, tiền căn vàng da niêm…
chúng tôi chưa phát hiện thấy mối liên quan có ý nghĩa về phương diện
thống kê.
Chúng tôi thấy rằng với những khó khăn về tài chính, thời gian và nhân sự
nghiên cứu này chỉ là bước khởi đầu, làm tiền đề, cơ sở để chúng tôi thực
hiện những nghiên cứu trên quy mô lớn hơn, với cỡ mẫu lớn hơn để có được cái
nhìn tổng quát hơn, cung cấp những số liệu dịch tễ cho địa phương về tình hình
nhiễm HBV ở thai phụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status