nghiên cứu tình hình sử dụng tscđ của công ty cổ phần xây dựng số 5 - Pdf 20

Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I. Giới thiệu chung
I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5
1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
2. Chức năng và nhiệm vụ
3. Cơ cấu tổ chức
4. Lực lượng lao động
5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
7. Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
II. Bộ phận Tài chính của Công ty
1. Chức năng nhiệm vụ
2. Cơ cấu tổ chức
Chương II. Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định
I. Lý thuyết về Tài sản cố định và quản lỳ Tài sản cố định ở Doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm của Tài sản cố định
2. Phân loại Tài sản cố định
3. Phương pháp tính khấu hao
4. Phương pháp lập kế hoạch khấu hao
5. Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định
II. Nghiên cứu cơ cấu Tài sản cố định của Công ty
III. Cách thức quản lý Tài sản cố định ở Công ty
IV. Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong kỳ
V. Tình hình khấu hao tài sản cố định
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 2
1. Phương pháp khấu hao Tài sản cố định thực tế đang được áp dụng tại
Công ty
2.Tình hình khấu hao Tài sản cố định của Công ty

Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 4
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải biết tổ chức tốt các nguồn lực sản xuất của
mình và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của TSCĐ, đổi mới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đã lựa chọn và trình bày đề tài: “
Nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ phần Xây dựng số 5”.
Nội dung đề tài bao gồm:
Chương 1. Giới thiệu chung
Chương 2. Nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ - Vốn cố định
Chương 3. Kết luận
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 5
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần xây dựng số 5.
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 có tên giao dịch là The Vietnam
Contruction Joint Stock Company – No 5 ( Vinaconẽ No 5 _ JSC )
Trên cơ sở hợp nhất Công ty Kiến Trúc Ninh Bình và Công ty Kiến trúc
Nam Hà, ngày 29 tháng 09 năm 1973, Công ty được thành lập với tên gọi
ban đầu là Công ty Xây dựng số 5 với nhiệm vụ chính là xây dựng công
trình trọng điểm của Nhà nước, cụ thể là xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh
Bình, khu liên hợp dệt Nam Định và tham gia xây dựng lăng Chủ tịch Hồ
Chí Minh.
Sau khi Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình cơ bản hoàn thành, năm 1976,
Công ty tiếp tục được Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ xây dụng Nhà máy xi
măng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng Bỉm Sơn – Thanh Hoá. Trong
quá trình thực hiện thi công nhà máy, theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, Công
ty đã cử 500 cán bộ công nhân kỹ thuật chi viện cho các công trình xây dựng
nhà máy nhiệt điện Hoà Bình, thuỷ điện Trị An và nhiệt điện Phả Lại. Việc

ty đã tăng lên 70 tỷ. Theo kế hoạch Công ty đặt ra, dự kiến mức vốn này sẽ
còn tiếp tục tăng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh của Công ty trong thời gian tới.
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 7
Với những đóng góp to lớn trong quá trình xây dựng, bảo vệ và phát triển
đất nước, Công ty Cổ Phần Xây dựng số 5 – Vinaconex đã vinh dự được
Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý:
+ Huân chương Lao Động Hạng Ba
+ Huân chương Lao Động Hạng Nhì
+ Huân chương Lao Động Hạng Nhất
+ Huân chương Độc Lập Hạng Ba
+ Huân chương Kháng chiến Hạng Nhất
+ Nhiều bằng khen của Chính phủ.
2. Chức năng và nhiệm vụ
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi. Xây dựng các
công trình Cảng biển và Cảng hàng không. Xây lắp đường dây và trạm biến
áp. Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, đô thị và dân
cư. Xây dựng cầu đường. Gia công lắp đặt cơ khí cho xây dựng. Trang trí
nội ngoại thất công trình.
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị. Đầu tư, khai thác và kinh doanh
nước sạch. Khai thác, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng.
- Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại.
- Sửa chữa, bảo trì thiết bị cơ, điện, nước và khí các công trình công nghiệp
và dân dụng.
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ công nghiệp cho xây dựng và gia dụng,
chế biến gỗ và làm sàn cho xây dựng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng.


vật tư
2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 9
Giải thích sơ đồ:
1, Ban Quản Lý Đội 2, Ban Quản Lý Xi măng Bỉm Sơn
3, Đội Xây dựng số 1 4, Đội Xây dựng số 2
5, Đội Xây dựng số 3 6, Đội Xây dựng số 4

+ Giám đốc: ông Trần Duy Báu
+ Phó Giám đốc: ông Trần Đức Cung, ông Mai Văn Dinh, ông Ngô Hải An
+ Kế toán trưởng: ông Lê Thanh Giêng
4. Lực lượng lao động
Bảng 2: Cơ cấu lao động
Đơn vị tính: người
Trình độ nhân viên
Trên Đại học và Đại học 145
Cao đẳng 45
Trung cấp 45
Sơ cấp 20
Trình độ công nhân
Bậc 7 95
Bậc 6 55
Bậc 5 70
Bậc 4 49
Bậc 3 32
Bậc 2 55
Lao động phổ thông 750
Tổng số
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 11
Nhận xét:
Lực lượng lao động hiện tại của Công ty tạm thời đã đáp ứng đủ nhu cầu sản
xuất kinh doanh và yêu cầu của nền kinh tế. Tuy nhiên, Công ty vẫn phải
không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ công nhân viên:
- Tăng cường công tác đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
dự án, quản lý tài chính, cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo kỹ sư thiết kế,
tổ chức các lớp học ngoại ngữ ngoài giờ cho nhân viên.
- Thu hút và khuyến khích nhân tài bằng các chính sách như nâng cao thu

trọng
%
1
Tổng giá trị tài
sản 433.932.062.082 100 499.652.839.644 100
1.1
Tài sản ngắn
hạn 396.991.686.004 91,48 465.004.981.076 93,06
1.2 Tài sản dài hạn 36.940.376.078 8,52 34.647.858.568 6,94
2 Tổng nguồn vốn 433.932.062.082 100 499.652.839.644 100
2.1 Vốn chủ sở hữu 79.116.581.244 18,23 86.721.904.156 17,35
2.2 Nợ phải trả 354.815.480.838 81,77 412.930.935.488 82,65

Nhận xét:
- Tổng giá trị tài sản và nguồn vốn cuối kỳ tăng khoảng 13,15 % so với
tổng tài sản và nguồn vốn đầu kỳ.
Trong đó: + Tài sản dài hạn giảm 1.58 %
+ Tài sản ngắn hạn tăng 1,58%
+ Vốn chủ sở hữu giảm 0,88 %
+ Nợ phải trả tăng 0,88 %
- Tài sản và nguồn vốn không có sự biến động lớn giữa đầu kỳ và cuối
kỳ.
- Vốn điều lệ của Công ty là 50.000.000.000 đồng. Như vậy nguồn vốn
của Công ty đã tăng được vào đầu kỳ là 29.116.581.244 tỷ và vào cuối kỳ
là 36.721.914.156 tỷ., từ đầu kỳ tới cuối kỳ nguồn vốn chủ sở hữu của
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 13
Công ty đã tăng được là 7.605.332.912 tỷ đồng. Đây chưa phải là một
mức tăng đáng kể.
6.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:

- Phát triển phải luôn đi đôi với hỗ trợ cộng đồng xã hội.
- Hướng đến xây dựng và phát triển Công ty thành một công ty hàng đầu
trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam, góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở,
- Liên doanh, liên kết với các đối tác có năng lực trong và ngoài nước để
phát triển dự án, góp vốn đầu tư vào các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ đầu
tư… nhằm đa dạng hoá hình thức đầu tư, khẳng định thương hiệu Công ty
trên thị trường.
- Phát triển và nâng cao thương hiệu Vinaconex 5.
- Kiện toàn bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực, thu hút lực lượng lao
động giỏi, lành nghề, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và các chế
độ phúc lợi cho người lao động.
+ Các biện pháp thực hiện:
- Triển khai việc điện tử hoá các khâu quản lý trong Công ty, chú trọng
việc nối mạng các công trường trọng điểm với Công ty.
- Tăng cường công tác tiếp thị và thu thập thông tin để tìm các cơ hội
đầu tư với nhiều hình thức linh hoạt. Thực hiện hợp tác đầu tư với các
nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực nhằm nâng cao hiệu quả của các dự
án.
- Tìm kiếm và thực hiện cơ hội đầu tư vào các công ty khác thông qua
sàn giao dịch chứng khoán và đấu giá cổ phần. Tiếp tục tham gia góp vốn
vào các dự án đầu tư của tổng Công ty.
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 15
- Phát hành cổ phiếu để thu hút vốn đầu tư, mỗi đọt phát hành được gắn
với dự án đầu tư cụ thể để quản lý và phát huy hiệu quả vốn đầu tư và giữ
long tin của cổ đông.
- Tiếp tục đầu tư vào máy móc thiết bị để tăng cường năng lực thi công,
xây lắp của công ty.
II. Bộ phận tài chính của công ty
1. Chức năng và nhiệm vụ

doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai
thác và sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độ, thể lệ quy định, cung cấp các
số liệu liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính làm cơ sở tham khảo cho
cấp trên trong việc ra các quyết định hợp lý. Các nhân viên kế toán đều có
trình độ cao, công việc được phân công phù hợp với trình độ chuyên môn
của mỗi người. Hơn nữa, trình độ kế toán của Công ty không ngừng được
nâng cao do Công ty luôn tạo điều kiện cử nhân viên đi học nâng cao trình
độ, thường xuyên mở các lớp huấn luyện ngắn hạn khi có những thay đổi về
chế độ kế toán.
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: bộ phận trực thuộc lãnh đạo cao nhất của công
ty có nhiệm vụ trong việc giúp giám đốc kiểm tra sự tuân thủ quy chế nội bộ
cũng như chế độ quản lý của Nhà nước đối với các vấn đề kinh tế, tài chính
cũng như hệ thống kế toán của công ty
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 17
Chương 2
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – VỐN CỐ ĐỊNH
I. Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của Doanh
nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào chúng ta cũng
cần phải có đử ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng
lao động.
Tư liệu lao động là những vật dụng được người lao động sử dụng để tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp lên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm (
các công cụ cầm tay, các máy móc công cụ, phương tiện vận chuyển,
phương tiện xếp dỡ, nhà cửa, vật kiến trúc…)
Những Tư liệu lao động khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh có thể
tham gia vào nhiều chu kỳ, hình thái vật chất của chúng không thay đổi sau
mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, chúng tồn tại sau một thời gian dài trước

này mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố
định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu
chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài
sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn được 7
điều kiện sau:
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 19
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô dình để sử dụng hoặc để
bán.
+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực
khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình
đó.
+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy
định cho tài sản cố định vô hình.
- Đặc điểm: Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng không
thay đổi nhưng nó bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị
sản phẩm mà nó làm ra.
b. Vốn cố định
- Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản cố
định. Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại của toàn bộ các tài sản cố định hiện có

phù hợp và khai thác triệt để tính năng kỹ thuật của tài sản cố định.
b. Phân loại theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang sử dụng.
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 21
- TSCĐ chưa sử dụng.
- TSCĐ chờ xử lý.
c. Phân loại theo quyền sở hữu:
- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp: là những tài sản cố định xây dựng,
mua sắm hoặc chế tạo bằng nguốn vốn của doanh nhiệp, do Ngân sách Nhà
nước cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn
liên doanh …
- TSCĐ thuê tài chính: là tài sản cố định doanh nghiệp thuê của công ty cho
thuê tài chính.
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng
tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định thuộc
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm.
Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng
loại tài sản cố định.
3. Phương pháp tính khấu hao
Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện, áp dụng quy định cho từng
phương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp
trích khấu hao cho phù hợp tương ứng với từng loại TSCĐ của doanh
nghiệp.
a. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Điều kiện sáp dụng: phù hợp với những TSCĐ không được khai thác tối đa
năng lực hoạt động và đối với những TSCĐ được đầu tư cho mục đích sử
dụng lâu dài như các công trình kiến trúc, cầu tàu, bến bãi …
- Công thức: Nguyên giá
Số tiền trích khấu hao = (đồng/ năm)

Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 23
- Nhược điểm: Tính toán phức tạp; làm cho giá thành sản phẩm biến động
một cách bất hợp lý, giả tạo.
c. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
- Điều kiện áp dụng:
+ TSCĐ phải trực tiếp liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm.
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất
thiết kế của TSCĐ.
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính
không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
- Công thức:
Ai = Qi * Đkh
Ani = Qni * Đkh
NG
Đkh =
∑Q
Trong đó: + Qi là số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
+ Ai là mức khấu hao tháng
+ Đkh là định mức khấu hao
+ Qni là tổng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong năm.
-Ưu điểm: + Phản ánh tương đối chính xác mức độ hao mòn tài sản cố định.
+ Giá thành sản xuất không bị biến động thất thường.
- Nhược điểm: Trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lượng sản
phẩm không đạt các định mức tính toán thì doanh nghiệp có thể không thu
hồi đủ số khấu hao cần thiết của tài sản cố định.
4. Nguyên tắc trích khấu hao Tài sản cố định
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn Quản trị Tài chính Trang: 24
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh
thì đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch

+ Mức độ sử dụng thời gian khai thác.
- Mức độ sử dụng về công suất.
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định - vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
+ Hiệu suất tính theo doanh thu
+ Hiệu suất tính theo lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
+ Hiệu suất tính theo doanh thu
+ Hiệu suất tính theo lợi nhuận
- Suất sản phẩm.
II. Nghiên cứu cơ cấu tài sản cố định của công ty
Sinh viên: Đoàn Hữu Đức Lớp: QTKD BK8

Trích đoạn Nghiên cứu tình hình khấu hao TSCĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status