phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm - Pdf 20

Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Lời mở đầu
Cùng với xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia là một bộ phận của nền
kinh tế thế giới không thể tách rời ra khỏi quỹ đạo chung. Trong chiến lược phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia thì vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng.
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo sự kết
hợp hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của cá nhân
người lao động. Muốn vậy phải tăng doanh thu, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Do đó, nhà quản lý phải thườn xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để từ đó đưa ra
những phương án tối ưu nhất. Cơ sở để tìm ra phương án tối ưu nhất là việc thường
xuyên đánh giá kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra các
nguyên nhân gây ảnh hưởng, rút ra các thiếu sót còn tồn tại, chỉ ra những tiềm năng
chưa được sử dụng, đề ra các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Một câu hỏi là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp mình,
đây là một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Muốn doanh
nghiệp mình tránh khỏi trạng thái thua lỗ và nguy cơ phá sản luôn rình rập, đe doạ thì
các doanh nghiệp cần phải nắm bắt điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình trên tất cả các phương diện như: Kết quả thu chi, nguồn nhân lực… và
đặc biệt là vấn đề đầu tư để từ đó có những quyết định đúng đắn và kịp thời.
Việc đầu tư có chiều sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với doanh nghiệp xếp
dỡ là hoạt động đầu tư máy móc thiết bị hiện đại như: Cần trục, cầu trục, xe nâng,
băng chuyền…) là cách tốt nhất để giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu
quả, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường như hiện nay.
Để hiểu rõ hơn về việc phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả
thi, em đã được thầy giáo giao cho đề tài: “ Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án
đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng Cần Thơ, thời kỳ phân tích là 8
năm”
Các nội dung cơ bản sẽ được giải quyết gồm:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá

tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật
chất kĩ thuật mới duy trì hoạt động của cơ sở kĩ thuật hiện có và là điều kiện để phát
triển sản xuất kinh doanh.
- Những lợi ích mà hoạt động đầu tư đem lại:
+ Lợi ích về kinh tế tài chính: Hằng năm chủ đầu tư có lợi nhuận là bao nhiêu, hay xã
hội có thêm bao nhiêu, người lao động liên quan đến dự án này có mức thu nhập là
bao nhiêu?
+ Lợi ích về chính trị xã hội: Khi dự án được thực hiện nó có thể thay đổi bộ mặt của
địa phương.
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào đó,
với mục đích thu về một kết quả lớn hơn các nguồn lực đó bỏ ra để có kết quả đó.
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
2
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
- Sự hi sinh các nguồn lực ở đây đó là các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật,
con người).
- Kết quả dự án mang lại khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài sản
sau:
+ Một là: tăng thêm về tài sản chính tức là tăng thêm tích luỹ về tiền
+ Hai là tăng thêm về tài sản vật chất tức là tăng thêm về tài sản cố định và tài sản lưu
động
+ Ba là tăng thêm về nguồn lực con người có đủ điều kiện làm việc năng suất và chất
lượng cao.
Trong các kết quả nêu trên, việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nhân lực có vai trò quan
trọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với các chủ đầu tư cũng như đối với nền kinh tế bởi
vì:
- Đối với các tổ chức, các cá nhân thì kết quả đầu tư sẽ quyết định sự ra đời, tồn tại và
phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với nền kinh tế thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển của nền

những cái đã có. Dự án khác với dụ báo ở chỗ: Người làm công tác dự báo không có ý
định can thiệp vào các biến cố xảy ra. Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có tác động
tích cực của các bên tham gia. Dự án xây dựng trên sơ sở dự báo khoa học
Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều
yếu tố xảy ra không xét đến hoặc chưa đầy đủ, mà vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng
thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro
1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản
phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới tạo ra nhiều công việc làm mới, thu hút
được nhiều lao động và như vậy sẽ giảm được tỷ lệ thất ngjiệp, góp phần đảm bảo an
ninh xã hội
- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá
trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư ở khu vực
- Có tác dụng tích cực đến mối trường, đó là nó tạo ra một môi trường kinh tế năng
động đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành củng cố,
nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ THIẾT BỊ BỐC XẾP
Các yếu tố môi trường tác động đến dự án đầu tư đó chính là tình hình kinh tế tổng
quát. Nó thể hiện khung cảnh của dự án đầu tư, nó ảnh hưởng tới quá trình phát triển
và hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư.Các yếu tố môit trường tác động đến dự án đầu tư
như sau:
1.2.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Cần thơ là một trong những tỉnh có cảng biển phát triển mạnh ở trong nước, nó có thể
sánh vai cùng với các cảng biển khác như cảng Cửa Lò, cảng Hải Phòng, Cái Lân-
Quảng Ninh, Sài Gòn. Cảng Cần Thơ nằm ở cửa Đình An trên sông Hậu Giang, có vị
trí 10
0

1.2.2. ĐIỀU KIỆN VỀ DÂN SỐ LAO ĐỘNG
Do cảng Cần Thơ là 1 trong 3 cảng lớn ở tỉnh Cần Thơ nên dân số và lượng lao động ở
đây tương đối dồi dào, dân cư ở đây sống chủ yếu nhờ vào biển và cảng biển là một
môi trường làm việc rất tốt cho cuộc sống của họ. Lượng lao động ở đây làm việc rất
năng suất, làm việc hết mình và chất lượng công việc của họ rất cao. Ngoài lực lượng
lao động trong tỉnh còn có lao động ở ngoài tỉnh nên đây là một yếu tố hết sức thuận
lợi cho dự án vì lượng nhân công nhiều, lương rẻ.
1.2.3. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ PHÁP LÝ
Vì đây là cảng biển nên chính trị ở đây cũng rất nghiêm ngặt, an ninh trật tự tốt, ít khi
xảy ra các vụ mất cắp…
Hành lang pháp lý thông thoáng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đầu tư vào cảng
Cơ quan chính quyền ở cảng luôn tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư, các chủ tàu, các
khách hàng…vào cảng để phát triển kinh tế ở cảng nói riêng và nền kinh tế của cả tỉnh
nói chung
1.2.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Cùng với nhịp sống của toàn đất nước cũng như là toàn thế giới thì nền kinh tế của
Cần Thơ cũng từng bước phát triển. Trong toàn tỉnh có 3 cảng, đây là điều kiện thuận
lợi thúc đẩy cho nền kinh tế của Cần Thơ phát triển. Cảng Cần Thơ được rất nhiều các
công ty lớn của đất nước quan tâm và đầu tư, ví dụ như tổng công ty hàng hải Việt
Nam, Tổng công ty xây dựng Việt Nam…và rất nhiều các công ty khác. Chính vì điều
này mà tỉnh Cần Thơ đã có bề dày lịch sử về cảng biển, giúp cho nền kinh tế trong tỉnh
ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và ngày càng
được hoàn thiện nhiều về mọi mặt.
1.2.5. CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
Toàn tỉnh nói chung và tại cảng Cần Thơ nói riêng đều có một bộ máy quản lý tương
đối gọn nhẹ, hệ thống kinh tế và các chính sách không cồng kềnh, luôn mở rộng chào
đón các nhà đầu tư, các đối tác muốn tham gia vào công cuộc phát triển nền kinh tế
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
5
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư

những cảng có tiềm năng lớn trong việc vận chuyển hàng hoá từ Nam ra Bắc và từ
Nam đi các nước khác trong khu vực cũng như là đi quốc tế. Hàng hoá được bốc xếp
tại đây rất đa dạng và phong phú như hàng bách hoá, gỗ, xi măng, dầu, thực phẩm,
phân bón… Nhu cầu vận chuyển hàng hoá đi khắp nơi là rất đa dạng, hằng ngày hàng
được bốc xếp lên tàu cũng như vào kho là rất lớn, nhu cầu của các khách hàng về việc
bốc xếp hàng hoá nói chung và hàng bách hoá nói riêng là rất nhiều. Chính vì điều này
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
6
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
đã tạo ra ý tưởng đầu tư cho công ty Hoà Bình để thoả mãn nhu cầu của bốc xếp hàng
bách hoá cho khách hàng.
1.3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của các khách hàng thì ngoài công ty Hoà Bình
ra thì có rất nhiều các công ty khác muốn đầu tư về lĩnh vực này để tăng quy mô cho
công ty. Trong đó có các công ty lớn có quy mô, có danh tiếng, có khả năng tài chính
rất lớn và có nhiều năm kinh doanh trên thị trường cũng đang có ý tưởng đầu tư vào
lĩnh vực này, ví dụ như: Tổng hội xây dựng Việt Nam (Vietnam Federation of Civil
Engnering Associations – VIFCEA), Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam (Vietnam
National Shiping lines – VINALINES)…Các công ty lớn này đã tạo ra sức cạnh tranh
lớn cho các công ty khác. Tuy nhiên, chính sự gây áp lực từ sức cạnh tranh này của
các công ty lớn như thế đã tạo động lực cho công ty Hoà Bình có thêm sức mạnh để có
thể mạnh dạn, đầy đủ tự tin để đầu tư vào lĩnh vực mà công ty kinh doanh đã có nền
móng từ nhiều năm trước.
Mặt khác cùng với sự cạnh tranh từ các công ty lớn đầu tư tại cảng, ngoài ra công ty
còn phải cạnh tranh với các cảng khác ở trong tỉnh như cảng Trà Nóc, cảng Cái Sắn
cũng như các cảng lân cận như cảng Mỹ Thới – Long Xuyên…Chính vì những điều
này đã tạo ra sức cạnh tranh rất lớn cho công ty nhưng cũng tạo ra tiềm lực cho công
ty sẵn sàng để thực hiện công việc đầu tư của mình.
1.3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Các định chế pháp luật có liên quan đó là:

Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh thiết bị tàu Hoà Bình được thành lập từ ngày
11/12/2000 với mục đích kinh doanh tổng hợp các thiết bị cho tàu, thiết bị bôc xếp ở
cảng, làm dịch vụ xuất nhập khẩu các thiết bị xây dựng.
1.4.2. TRỤ SỞ GIAO DỊCH
Công ty có trụ sở đặt tại: 27 Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ
Số điện thoại: (84.71) 841251
Fax: (8471) 841247
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Seabank
1.4.3. Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Cầu trục để bốc xếp hàng bách hoá
1.4.3.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Cầu trục A Cầu trục B
01 Sức nâng Tấn / Lần nâng 04 05
02 Thời gian một chu kỳ Phút / Chu kỳ 8 9
03 Tiêu hao điện năng KW / Giờ 39 38
04 Chi phí lương cho CNBX Triệu đồng / Năm 475 475
05 Giá trị của thiết bị B.X Tỷ VNĐ 46 45
1.4.3.3. PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Mua mới
1.4.3.4. NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Tại cảng Cần Thơ
1.4.3.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Thời gian thực hiện đầu tư là không quá 6 tháng
1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Vốn cố định:
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
8
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Vốn vay 15 tỷ VNĐ cho đầu tư ban đầu, tại ngân hàng Seabank, lãi suất vay vốn là

h
G
: Trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục.
Do đặc điểm của từng loại hàng bách hoá là khác nhau cho nên trọng lượng 1 lần nâng
của cầu trục cũng là khác nhau, có thể là chưa đạt hết 1 lần nâng nhưng cũng có thể là
vượt mức. Vì vậy mà ta lấy trung bình trong lượng 1 lần nâng của cầu trục là
h
G
= 4T
ck
T
: Thời gian chu kỳ của cầu trục.
ck
T
= 8 phút = 480giây
Vậy nâng suất giờ của thiết bị là:
3600
*4 30
480
h
P = =
(T/giờ)
* Năng suất ca của cầu trục:
Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
10
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
( )
ca h ca ng
P P T T= −

: Năng suất ca của cầu trục. (T/ca)
ca
n
: Số ca trong ngày.
ca
n
=3 ca
Vậy năng suất ngày của cầu trục là:
ng
P
=195*3 = 585 (T/ngày)
* Năng suất năm của cầu trục:
Năng suất năm của cầu trục được tính theo công thưc sau:
*
n ng kt
P P T=
(T/năm)
Trong đó:
ng
P
: năng suất ngày của cầu trục
kt
T
: Thời gian khai thác trong năm.
kt
T
=310 (ngày)
Vậy khả năng thông qua của 1 cầu trục A là:
n
P

h
P = =
(T/giờ)
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
11
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
* Năng suất ca của cầu trục:
Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:
( )
ca h ca ng
P P T T= −
(T/ca)
Trong đó:
h
P
: năng suất giờ của cầu trục, T/giờ
ca
T
: Thời gian của 1 ca làm việc.
ca
T
= 8h
ng
T
: Thời gian ngưng việc trong ca.
ng
T
= 1.5h
Vậy năng suất ca của cầu trục là:
ca

P
: năng suất ngày của cầu trục
kt
T
: Thời gian khai thác trong năm.
kt
T
=310 (ngày)
Vậy khả năng thông qua của 1 cầu trục B là:
n
P
=649,9995*310 = 201.499,845 (T/năm)
2.3. TÍNH NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XẾP VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.3.1. DỰ TÍNH NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XẾP
t
tb
n
Q
n
P
=
Trong đó:
t
Q
: Nhu cầu bốc xếp trong một năm
n
P
: Khả năng bốc xếp của cầu trục trong 1 năm (hay còn gọi là năng suất năm của cầu
trục)
tb

n
P
= = =
Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng 1 cầu trục A hay là 1 cầu trục B để bốc xếp hàng thì chưa đáp ứng được
nhu cầu bốc xếp trong 1 năm. Và nhu cầu bốc xếp cả năm theo như bây giờ thì mới chỉ
là dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu bốc xếp chưa khai thác hết 100%
công suất của thiết bị mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công
suất thiết kế của thiết bị.
Vậy
+ Phương án 1: Mua 2 cầu trục A để bốc xếp
+ Phương án 2: Mua 2 cầu trục B để bốc xếp
2.3.2. DỰ TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.3.2.1. DỰ TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CHO 1 CẦU TRỤC
1. Nhu cầu vốn cố định:
Giả sử rằng với giá mua cầu trục là chưa có chi phí lắp đặt, và chi phí lắp đặt thiết bị là
1% của giá mua thì vốn cố định cho mỗi cầu trục được xác định theo công thức sau:
VCĐ = Giá mua +Chi phí lắp đặt
1. Cầu trục A
Giá mua = 46.000.000.000 (VNĐ)
Chi phí lắp đặt = 1%*Giá mua = 1%*46.000.000.000 (VNĐ)
= 46.000.000.000*0,01 = 460.000.000 (VNĐ)
Nhu cầu vốn cố định cho một cầu trục là:
VCĐ = 46.000.000.000 + 460.000.000 = 46.460.000.000 (VNĐ)
2. Cầu trục B
Giá mua = 45.000.000.000 (VNĐ)
Chi phí lắp đặt = 1%*Giá mua = 1%*45.000.000.000 (VNĐ)
= 0,01*45.000.000.000 = 450.000.000 (VNĐ)
Nhu cầu vốn cố định cho một cầu trục B là:
VCĐ = 45.000.000.000 + 450.000.000 = 45.450.000.000 (VNĐ)

Tổng vốn đầu tư = Tổng vốn đầu tư 1 cầu trục *2
= 49.046.000.000*2 = 98.092.000.000 (VNĐ)
2. Phương án 2: Gồm 2 cầu trục B
Tổng vốn đầu tư = Tổng vốn đầu tư 1 cầu trục *2
= 47.996.000.000*2 = 95.992.000.000 (VNĐ)
2.4. T ÍNH CHI PHÍ KHAI TH ÁC
2.4.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 CẦU TRỤC
2.4.1.1. CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN
Khấu hao là việc tính toán phân bổ một cách có kế hoạch giá trị tài sản cố định và thời
gian sử dụng chúng. Sau đó tính vào giá trị sản phẩm mà nó làm ra. Đây là một bước
của quá trình thu hồi vốn đầu tư và khi bán sản phẩm thu tiền người ta trích ra phần
khấu hao ở mỗi sản phẩm lập nên quỹ khấu hao dùng quỹ này để mua sắm tài sản thay
thế để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí khai
thác . Để đơn giản việc tính toán chi phí khấu hao hàng năm cho thiết bị, doanh nghiệp
lập kế hoạch khấu hao theo đường thẳng.
n
GNG
C
kh

=
(VNĐ/năm)
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
14
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Trong đó:
NG
: nguyên giá của cầu trục; đồng
G
: giá trị còn lại của cầu trục; đồng

1. Cầu trục A
000.600.46401,0*000.000.460.46%1*000.000.460.46 ===
sc
C
(VNĐ/năm)
2. Cầu trục B
000.500.45401,0*000.000.450.45%1*000.000.450.45 ===
sc
C
(VNĐ/năm)
2.4.1.3. CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG
Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:

N§N§
*)*1(* kqC
+=
(VNĐ/năm)
Trong đó:

q
: Mức tiêu hao điện năng trong 1h thiết bị làm việc.

q
= 39,

q
= 38
k
: Hệ số tính đến thời gian làm công tác phụ của thiết bị.
1,0=k

2. Cầu trục B
000.800.181004,0*000.000.450.45%4,0*000.000.450.45 ===
vmh
C
(VNĐ/năm)
2.4.1.5. CHI PHÍ BẢO HIỂM TÀI SẢN
Chi phí này được quy định lấy bằng 0,1% nguyên giá thiết bị cho mỗi năm
1. Cầu trục A
000.460.46001,0000.000.460.46%1,0*000.000.460.46 =×==
bh
C
(VNĐ/năm)
2. Cầu trục B
000.450.45001,0000.000.450.45%1,0*000.000.450.45 =×==
bh
C
(VNĐ/năm)
2.4.1.6.CHI PHÍ LƯƠNG
Mỗi loại cầu trục đều có chi phí lương là
l
C
=475.000.000 (VNĐ/năm)
2.4.1. 7. BẢO HIỂM XÃ HỘI
Chi phí này trích 19% lương cơ bản
C
BHXH
= Lương năm*0.19
= 475.000.000*0.19 = 90.250.000 (VNĐ/năm)
2.4.1.8. CHI PHÍ QUẢN LÝ
Doanh ngiệp tính chi phí quản lý bằng 50% Chi phí lương

464.600.000 454.500.000
3. Chi phí điện năng

C
388.995.750 379.021.500
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng
vmh
C
185.840.000 181.800.000
5. Chi phí bảo hiểm tài sản
bh
C
46.460.000 45.450.000
6. Chi phí lương
l
C
475.000.000 475.000.000
7. Chi phí bảo hiểm xã hội
BHXH
C
90.250.000 90.250.000
8. Chi phí quản lý
ql
C
237.500.000 237.500.000
9. Chi phí khác
k
C
696.900.000 681.750.000
Tổng chi phí khai thác C 7.812.295.750 7.658.396.500

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng số 03
Bảng số 03 Đơn vị tính:
VNĐ
Năm Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+ lãi
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
17
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
1 15.000.000.000 3.000.000.000 2.700.000.000 5.700.000.000
2 12.000.000.000 3.000.000.000 2.160.000.000 5.160.000.000
3 9.000.000.000 3.000.000.000 1.620.000.000 4.620.000.000
4 6.000.000.000 3.000.000.000 1.080.000.000 4.080.000.000
5 3.000.000.000 3.000.000.000 540.000.000 3.540.000.000
Sau 5 năm, doanh nghiệp trả hết số nợ dài hạn 15.000.000.000 VNĐ với lãi xuất
18%/năm.
2.6. TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH
Tổng chi phí kinh doanh = tổng chi phí khai thác + lãi vay dài hạn
Tổng chi phí kinh doanh được tính toán thể hiện kết quả ở bảng số 04:
Bảng số 04 CHI PH KINH DOANH Í Đơn vị tính: VNĐ/năm
Năm
Chi phí khai
thác phương án
1
Chi phí khai
thác phương án
2
Trả lãi
Chi phí kinh
doanh phương
án 1
Chi phí kinh

năm
*F
Trong đó:
D
N
: doanh thu của thiết bị bốc xếp trong năm.
Q
năm
: khả năng bốc xếp hàng của thiết bị trong năm
Q
năm
: là khối lượng hàng hoá xếp dỡ được trong năm của cần trục. Ở đây lấy Q
năm
bằng năng suất xếp dỡ năm của cần trục.
F: Là giá cước xếp dỡ hàng bách hoá, VNĐ/T
Theo biểu cước xếp dỡ ở cảng hàng bách hoá có giá cước xếp dỡ là 83.000VNĐ/T
Ví dụ: Tính cho loại cầu trục A
Nhu cầu cầu trục A là 2 thiết bị, doanh thu hàng năm của cầu trục A là = 2*Q
năm
*F
= 2*181.350*83.000 = 30.104.100.000 (VNĐ/năm)
Tương tự ta tính toán cho loại cầu trục B. Kết quả được ghi ở bảng số 05
Bảng số 05
Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Khả năng bốc xếp hàng
của thiết bị trong năm
Q
năm
Tấn/năm 181.350 201.499,845
Giá cước xếp dỡ hàng

Thuế thu
nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
1 30.104.100.000 18.324.591.500 11.779.508.500 3.298.262.380 8.481.246.120
2 30.104.100.000 17.784.591.500 12.319.508.500 3.449.462.380 8.870.046.120
3 30.104.100.000 17.244.591.500 12.859.508.500 3.600.662.380 9.258.846.120
4 30.104.100.000 16.704.591.500 13.399.508.500 3.751.862.380 9.647.646.120
5 30.104.100.000 16.164.591.500 13.939.508.500 3.903.062.380 10.036.446.120
6 30.104.100.000 15.624.591.500 14.479.508.500 4.054.262.380 10.425.246.120
7 30.104.100.000 15.624.591.500 14.479.508.500 4.054.262.380 10.425.246.120
8 30.104.100.000 15.624.591.500 14.479.508.500 4.054.262.380 10.425.246.120
Bảng số 07: Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 2 Đơn vị tính: VNĐ/năm
Năm Doanh thu Chi phí
Lợi nhuận
truớc thuế
Thuế thu
nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
1 33.448.974.270 18.016.793.000 15.432.181.270 4.321.010.756 11.111.170.514
2 33.448.974.270 17.476.793.000 15.972.181.270 4.472.210.756 11.499.970.514
3 33.448.974.270 16.936.793.000 16.512.181.270 4.623.410.756 11.888.770.514
4 33.448.974.270 16.396.793.000 17.052.181.270 4.774.610.756 12.277.570.514
5 33.448.974.270 15.856.793.000 17.592.181.270 4.925.810.756 12.666.370.514
6 33.448.974.270 15.316.793.000 18.132.181.270 5.077.010.756 13.055.170.514
7 33.448.974.270 15.316.793.000 18.132.181.270 5.077.010.756 13.055.170.514
8 33.448.974.270 15.316.793.000 18.132.181.270 5.077.010.756 13.055.170.514

dm
5. Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
3.1.2. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)
- Giá trị hiện tại thuần: NPV: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính,
nó cho biết tổng số tiền mà nhà đầu tư thu về không phải chi cho bất kỳ khoản nảo ở
các năm đưa về hiện tại của cả đời dự án hoặc tính đến 1 năm bất kỳ nào.
- Giá trị bằng nhau hàng năm: Sử dụng chỉ tiêu này với mọi dự án công cộng
- Suất thu hồi nội bộ IRR: Chỉ tiêu này phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp
nhận được nói một cách khác với lãi suất này sẽ làm cho dự án hoà vốn.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư: được áp dụng cho mọi dự án sản xuất kinh doanh
- Điểm hoà vốn: Đánh giá độ an toàn của dự án
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này được sử dụng đối với mọi
phương án sản xuất kinh doanh
Trong khi đó ý đồ của chủ đầu tư là sau 8 năm phải đạt được NPV > 2.300.500.000
(VNĐ). Như vậy, để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
21
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
chính thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần làm chỉ tiêu tính toán. Thu nhập thuần
của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí của cả đời dự án.
Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm, của cả
đời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và các
khoản thu hồi khác. Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằng
hiện tại (ký hiệu là NPV). Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện
tại (đầu thời kỳ phân tích). Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi là hiện gía
thu nhập thuần.
Vì vậy, chỉ tiêu được chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần (NPV).
Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV ≥ 2.300.500.000 (VNĐ)
và lớn nhất.

1
=
+
=
+
n
r
Tương tự tính cho các năm còn lại, kết quả của phương án 1 (2 cầu trục A) được thể
hiện ở bảng 8, và kết quả của phương án 2 (2 cầu trục B) được thể hiện ở bảng 9.
3.2.2. DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
Theo kết quả tính toán ở trên:
Vốn đầu tư cho phương án 1: 46.460.000.000*2 = 92.920.000.000 (VNĐ)
Vốn đầu tư cho phương án 2: 45.450.000.000*2 = 90.900.000.000 (VNĐ)
3.2.3. DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
22
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng đại số các hiện giá trong chuỗi tiền tệ:
0
1
( )*
(1 )
n
i i
i
i
NPV Bt Ct
r
=
= −

Trong đó:
N
i
: thu nhập năm thứ i; tỷ đồng. N
i
= Lãi ròng năm thứ i + Khấu hao năm thứ i + Giá
trị còn lại (Năm cuối cùng).
I
0
: Hiện giá vốn đầu tư; tỷ đồng
* Thu nhập thuần của từng năm = Khấu hao + lãi ròng. Riêng năm cuối cùng thì cộng
thêm giá trị còn lại.
Ví dụ : Tính cho phương án 1 năm 1:
Theo bảng số 6, ta có lãi ròng là 8.481.246.120 (VNĐ)
Theo bảng số 2, ta có khấu hao cho một cầu trục là 5.226.750.000 (VNĐ). Vậy :
TNT NĂM 1 = 5.226.750.000*2 + 8.481.246.120 = 18.934.746.120 (VNĐ). Tương tự
tính cho các năm của phương án 1 (2 cầu trục A) kết quả thể hiện ở bảng số 8 và tính
cho phương án 2 (2 cầu trục B) kết quả thể hiện ở bảng số 9
3.2.4. DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
Hiện giá thu nhập thuần (HGTNT):
HGTNT = TNT
i
x HSTC; VNĐ
Ví dụ: Tính cho năm thứ 1 của phương án 1 (2 cầu trục A)
HGTNT = 18.934.746.120 *0.8475= 16.047.197.337(VNĐ)
Tương tự tính các năm còn lại, kết quả của phương án 1 thể hiện ở bảng số 08 và kết
quả của phương án 2 thể hiện ở bảng số 09
3.2.5.DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN
Lũy kế hiện giá thu nhập thuần:
Là tổng cộng dồn hiện giá thu nhập thuần của các năm. Kết quả của phương án 1 thể

24
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Bảng số 08: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) CỦA PHƯƠNG ÁN 1 Đơn vị tính: VNĐ
ST
T
Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
1 (P/F;18%;8) 1,0000 0,8475 0,7182 0,6086 0,5158 0,4371 0,3704 0,3139 0,2660
2
Vốn đầu tư
(VĐT)
-92.920.000.000
3 Hiện giá VĐT -92.920.000.000
4 Lãi ròng 8.481.246.120 8.870.046.120 9.258.846.120 9.647.646.120 10.036.446.120 10.425.246.120 10.425.246.120 10.425.246.120
5 Khấu hao 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000 10.453.500.000
6 Giá trị còn lại 9.292.000.000
7
Thu nhập thuần
(TNT)
18.934.746.120 19.323.546.120 19.712.346.120 20.101.146.120 20.489.946.120 20.878.746.120 20.878.746.120 30.170.746.120
8 Hiện giá TNT 16.047.197.337 13.878.170.823 11.996.933.849 10.368.171.169 8.956.155.449 7.733.487.563 6.553.838.407 8.025.418.468
9
Luỹ kế hiện giá
TNT
16.047.197.337 29.925.368.160 41.922.302.009 52.290.473.177 61.246.628.626 68.980.116.189 75.533.954.596 83.559.373.064
10 NPV -9.360.626936
Bảng số 09: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) CỦA PHƯƠNG ÁN 2 Đơn vị tính: VNĐ
Người thực hiện: Hà Thị Liễu - Lớp: QKT46ĐH1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status