MỤC LỤC
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ .................................... 3
1. Tình hình phát triển quỹ nhà cho thuê ở Hà Nội ........................................ 3
2. Mục tiêu đầu tư ............................................................................................ 4
3. Sự cần thiết phải đầu tư ............................................................................... 4
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
KINH TẾ VĨ MÔ: .................................................................................. 6
1. Môi trường kinh tế vĩ mô: ........................................................................... 6
2. Môi trường pháp lý : .................................................................................... 7
3. Môi trường văn hóa xã hội : ........................................................................ 8
4. Môi trường tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên: ............................................. 8
5. Nghiên cứu các quy hoạch,các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,ngành
vùng có liên quan đến dự án: ......................................................................... 10
6. Tổng hợp đánh giá: .................................................................................... 10
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG
VỀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ............................................................. 11
1. Phân tích, đánh giá kết quả cung cầu thị trường tổng thể về sản phẩm của
dự án: .............................................................................................................. 11
2. Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu ................................. 15
3. Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm
của dự án ........................................................................................................ 20
CHƯƠNG IV. NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH KỸ THUẬT
CỦA DỰ ÁN ......................................................................................... 23
1. Mô tả sản phẩm của dự án ........................................................................ 23
2. Lựa chọn hình thức đầu tư ......................................................................... 23
3. Qui mô đầu tư ............................................................................................ 24
4. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và phương thức kinh doanh ............... 25
1
5. Xác định công suất của dự án .................................................................... 27
6. Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án ................................................... 27
7. Lựa chọn cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm. ........... 30
phải chi từ 12 – 15% trong số thu nhập ít ỏi hàng tháng để chi trả tiền nhà thì
cơ hội để mua nhà càng vô vọng hơn. Nếu không có sách nhà ở phù hợp của
nhà nước, tình trạng này không thể được giải quyết mà còn trầm trọng hơn.
Theo cục quản lý nhà (bộ xây dưng), tại khu vực đô thị hiện nay vẫn còn
hàng vạn hộ gia đình thuộc diện thu nhập thấp đang phải sống trong điều kiện
chỗ ở không đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu. Trên 30% các hộ gia đình thuộc
khu vực đô thị có diện tích nhà ở dưới 36m2. Chỉ có 25% hộ gia đình có nhà
ở kiên cố và 19% sống trong những căn hộ tạm bợ.
Mặc dù đã dạt được một số kết quả nhất định trong thực hiện chính sách
nhà ở. Tuy nhiên nhu cầu nhà ở tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các địa
phương khác vẫn đang là một bức xúc hiện nay đặc biệt là nguồn cung về nhà
ở cho thuê.
Các số liệu điều tra đã cho thấy với mức thu nhập trung bình và khả năng
tích lũy hiện nay, đại bộ phận những người lao động bao gồm cả đối tượng
hưởng lương từ ngân sách và những đối tượng làm việc trong các thành phần
kinh tế khác rất khó có điều kiện để sở hữu về nhà ở.
3
2. Mục tiêu đầu tư
Đầu tư xây dựng nhà ở cao tầng cho thuê để tạo quỹ nhà ở cho thuê, đáp
ứng nhu cầu về nhà ở của các đối tương đang làm việc ở Hà Nội, tăng cường
quỹ nhà của thành phố với 165 căn hộ.
Giải quyết vấn đề về kiến trúc và cảnh quan đô thị để hòa nhập và hoàn
chỉnh kiến trúc hai bên đường Láng Hạ - Thanh Xuân theo quy hoach đã được
phê duyệt.
Đối với các mục tiêu kinh doanh chung cư căn hộ cho thuê là một hình
thức là mới ở Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam chưa quen với loại hình thuê
nhà dài hạn, tuy nhiên đây là một hình thức văn minh và sẽ rất phổ biến trong
tương lai. Do vậy đây là một trong những dự án đi đầu trong hoạt đông kinh
doanh nhà ở cho thuê, dự án này sẽ thu hút được số lượng khách hàng lớn và
đạt được hiệu quả kinh tế.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực,đặc biệt tỷ trọng công
nghiệp-xây dựng tăng mạnh trong những năm gần đây.Cùng với quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa,rất cần thiết nâng cao cơ sở vật chất hạ tầng.Đó
là những dấu hiệu tích cực tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện dự án.
Với tốc độ tăng trưởng đạt 8%/năm,cao và khá ổn định trong thời gian
dài tạo tiền đề cho việc thực hiện thuần lợi,giảm rủi ro cho những dự án
,mang tính chất dài hạn.
Lãi suất là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và
sau đó là hiệu quả đầu tư.Dự án này nguồn vốn huy động dựa chủ yếu vào
vốn vay.Nên yếu tố lãi suất có tác động rất lớn đến chi phí và hiệu quả của dự
án.Hiện nay lãi suất đang ở mức cao nhưng đó chỉ là giá trị trong ngắn hạn,lãi
suất đang dần đi vào ổn định.Hứa hẹn cho dự án nhiều khả năng thành công.
Lạm phát đang là mối lo ngại của các nhà đầu tư.Khi tỷ lệ làm phát tăng
càng ngày càng nhanh và càng cao trong quá trình thực hiện dự án thì sẽ ảnh
ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn cho các chủ đầu tư và đội chi phí của dự án
lên cao quá mức dự kiến.
1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội:
Kinh tế xã hội của Hà Nội tiếp tục phát triển và tăng trưởng so cùng kỳ
năm trước: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng 10,7%, giá trị sản xuất công
nghiệp tăng 15,2%, vốn đầu tư xã hội tăng 15,2%, tổng mức bán lẻ hàng hoá
6
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 27,5%, kim ngạch xuất khẩu tăng
24,9%… tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được ổn định, đời
sống của nhân dân được đảm bảo.
Tổng sản phẩm nội địa (GDP): Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa
bàn thành phố Hà Nội quý I năm 2008 tăng 10,7% so cùng kỳ năm trước (là
mức tăng khá nhất trong 5 năm gần đây). Ngành công nghiệp - xây dựng vẫn
duy trì mức tăng khá với giá trị tăng thêm tăng 11,9% (đóng góp 5,7% vào
mức tăng chung), các ngành dịch vụ có giá trị tăng thêm tăng 9,9% (đóng góp
5,0% vào mức tăng chung), ngành nông-lâm-thuỷ sản có giá trị tăng thêm
nhân lực và thực hiện dự án . Mặt khác sự ổn định về chính trị cũng góp phần
làm cho dự án được thực hiện và khai thác 1 cách liền mạch , không đứt
quãng tạo hiệu quả cho dự án .
Việt Nam là quốc gia có dân số đông , tình hình đô thị hóa khiến cho dân
cư tập trung ở các đô thị lớn ngày càng nhiều , mặt khác tập quán muốn có
nhà ở cố định tạo điều kiện cho sinh sống và làm việc tốt hơn .
Nhưng hiện tại vấn đề nhà ở đang thực sự bức xúc và tình hình nhà ở ổn
định cho người co thu nhập thấp đang thực sự khó khăn.
Khi thực hiện cơ cấu hạ tầng cho dự án,thông qua đấu thầu công ty xây
dựng thì vấn đề nhân công được đảm bảo với trình độ lao động và năng suất
lao động cao(nhà đầu tư có thể xác định được thông qua đấu thầu).
4. Môi trường tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên:
Khí hậu tại địa điểm dự kiến xây dựng thuộc khí hậu Hà Nội nói riêng và
Đồng bằng Bắc Bộ nói chung:
-Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23độC – 25độC
+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) 14độC – 16độC
8
+ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 6,7) 29độC -34độC
-Mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,nhiều nhất từ tháng 7 đến tháng
9,lượng mưa trung bình hàng năm là 1.670mm
-Gió :mùa hè gió Đông Nam là chủ đạo,mùa đông gió Đông Bắc là chủ
đạo.
-Độ ẩm:cao nhất tháng 1 với chỉ số 98%
-Nắng: số giờ nắng trung bình là 1640h/năm.
-Bão: xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8,cấp gió từ cấp 6 đến
cấp 8.
-Điều kiện địa hình địa chất:
+ Địa hình:đây là khu đất của một trong những dự án nằm ở hai bên
đường Láng Hạ-Thanh Xuân.Theo khảo sát hiện trạng,khu đất đầu tư xây
thuê tại lô đất 4.5 NƠ Láng Hạ - Thanh Xuân.
10
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG
VỀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1. Phân tích, đánh giá kết quả cung cầu thị trường tổng thể về sản phẩm
của dự án:
1.1. Phân tích đánh giá cung cầu:
+ Về nguồn cung : Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung : chung cư
cho thuê rất ít, là 1 hình thức mới, triển vọng, văn minh, là 1 xu hướng phát
triển hiện đại và sẽ còn phát triển trong tương lai.
Hiện nay có : chỉ có 1 số ít khu chung cư cho thuê, hầu hết là đi thuê
nhà ngắn hạn, các nhà trọ, .. Một số khu chung cư xây lên cho thuê thì giá khá
cao ( chủ yếu là người nước ngoài định cư dài hạn trung hạn thuê),
nguồn cung hạn chế.
+ Về cầu: nhu cầu nhà ở tại Hà nội còn rất cao, với giá đất hiện nay:
trung bình 12 triệu đồng / m
2
thì để có thể sở hữu đc 1 căn nhà có diện tích
tương đối là khó đối với những người thu nhập trung bình.
* Khảo sát cho thấy : đối với cán bộ công chức nhà nước, khả năng chi
cho nhà ở từ lương tối đa đạt khoảng trên 11% . Tỷ lệ này là rất thấp so với
chi phí tiền nhà ở hiện nay. Tình trạng của công nhân lao động còn khó khăn
hơn ( chiếm 12- 15%) . Nên cơ hội mua nhà với đối tượng này là ít.
* Theo cục Quản lý nhà , tại khu vực đô thị hiện nay vẫn còn hàng vạn
hộ gia đình thuộc diện thu nhập trung bình đang phải sống trong điều kiện chỗ
ở không đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu:
Trên 30%các hộ gia đình có diện tích nhà ở < 36%
19% là sống trong căn hộ tạm bợ
Chỉ có 25% hộ gia đình có nhà ở kiên cố
11
Hà Nội 43.250 1.946.250 66.900 3.010.5
00
53.750 CBCN
VC:45
m
2
/căn
Nhận xét : ở Hà Nội trong giai đoạn 2006-1010 : cần thêm 110.000 căn
hộ cho các đối tượng thu nhập thấp và trung bình. Bên cạnh đó các doanh
nghiệp e ngại trong việc đầu tư vào lĩnh vực này vì lãi suất thấp và rủi ro cao,
thời gian hoàn vốn khá dài .
- Quyết định đầu tư vì đây là 1 khoảng trống lớn trên thị trường.
Xác định thị phần của dự án : sẽ bổ sung vào quỹ nhà của Thành phố với
165 căn hộ, tức đáp ứng khoảng gần 0,2 % nhu cầu.
Do đặc điểm của sản phẩm là : căn hộ cho thuê: thời gian thu hồi vốn
khá lâu ( theo dự tính là 15 năm) nên quy mô đầu tư là cung cấp 0,2%.
12
1.2 Mức tiêu thụ sản phẩm của dự án :
Mức tiêu thị sản phẩm của dự án phản ánh chính xác cầu của thị trường.
Như đã phân tích ở trên , với cầu đang thiếu hụt trầm trọng như hiện nay thì
mức tiêu thụ sản phẩm của dự án là rất lớn. Có thể đạt đến 90%.
1.3 phân tích nguồn cung cấp các sản phẩm trên thị trường:
Đây là sản phẩm dịch vụ nhà cho thuê tại Hà Nội nên đối thủ chủ yếu là
các công ty xây dựng nhà tại Hà Nội.
Các dịch vụ cung cấp của dự án: chủ yếu là căn hộ cho thuê ( diện tích:
12.639m
2
) , bên cạnh đó có khu Văn Phòng và siêu thị cho thuê.
* Về nguồn cung căn hộ cho thuê:
+ Hiện nay có rất ít các căn hộ cho thuê đang xây dựng tại Hà Nội nên
Nội vẫn rất khả quan vì số lượng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ
tiếp tục tăng trong giai đoạn trung hạn và dài hạn.
+ Anh Mai Văn Viết - Học Viện Chính trị quốc gia cho biết: chung cư cho
thuê là 1 hình thức mới, đáp ứng tốt được nhu cầu về nhà ở của nhiều người
chưa có khả năng mưa nhà.
+ Chị Lê Hải Minh - Công ty Đại Bắc (Hà Nội) nhìn nhận: Chung cư
được xây dựng ở vị trí đẹp thuận tiện giao thông; có giá thuê nhà từ 1,5 đến 4
triệu đồng/tháng của Hacinco là mức độ tôi có thể lựa chọn được. Thu nhập
của tôi và chồng tôi (làm việc ở một công ty TNHH) ở mức khá, hàng tháng
còn phải đóng thuế thu nhập, song để bỏ ra một khoản tiền lớn hơn tỷ đồng để
mua một căn hộ chung cư là điều chúng tôi phải suy tính. Hiện nay giá căn hộ
chung cư loại khá, có diện tích đáp ứng được sinh hoạt, giá cũng khá cao và
chất lượng nhà cũng làm điều tôi chưa cảm thấy yên tâm. Chúng tôi tính đến
chuyện đi thuê nhà ở tạm, dành tiền vốn cho việc đầu tư kinh doanh của hai vợ
chồng. Một năm tiền thuê nhà cỡ 20 triệu đồng, những bù lại chúng tôi có vốn
để kinh doanh sinh lãi. Nên tìm thuê nhà sẽ là giải pháp tình thế của tôi…
14
2. Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu
2.1 Phân loại thị trường
Phân tích ban đầu: những dự án chung cư chủ yếu là xây để bán, hình
thức xây cho thuê còn khá mới lạ, ít chủ đầu tư mạnh dạn bỏ vốn vì rủi ro khá
cao. Cho nên tính cạnh tranh của dự án là khá thấp.
Căn cứ vào sản phẩm của dự án là căn hộ cho thuê, liên quan mật thiết
đến tổng thu nhập của gia đình nên dự án phân loại sản phẩm theo thu nhập:
+ hộ gia đình có thu nhập cao ( > 1000USD/ 1 tháng)
+ hộ gia đình có thu nhập trung bình (400USD – 1000USD)
+ hộ gđ có thu nhập thấp ( < 400USD )
2.2 Xác định thị trường mục tiêu:
Các căn hộ cho thuê có Diện tích sử dung từ 60m
2
+Về công nghệ: Dự án đưa vào ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong
xây dựng (trong giai đoạn thi công xây dựng công trình) và lắp đặt các thiết bị
an toàn, hiện đại cao như hệ thống thang máy, hệ thống cung cấp nước, hệ
thống phòng cháy chữa cháy,…
+Về tài chính: Tuy với số vốn đầu tư ban đầu chỉ là 4% so với tổng mức
đầu tư, nhưng dự án thu hút được khá nhiều khách hàng góp vốn và sự ủng hộ
của Nhà nước cũng như các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
2.3 Xác định sản phẩm của dự án:
-Tên sản phẩm : Tổ hợp dịch vụ, thương mại, nhà ở cao tầng cho
thuê.
Sản phẩm chủ yếu là căn hộ cho thuê, vì thế sản phẩm đc thể hiện chính
thông qua phần tiếp thị và quảng cáo về sản phẩm.Nó phải nói lên đc những
đặc điểm chính của sản phẩm, làm nổi bật những ưu thế sản phẩm có được, từ
đó thu hút đc nhà đầu tư cũng như khách hàng
16
Là 1 sản phẩm khá mới lạ, và với đặc điểm là 1 sản phẩm của thị trường
bất động sản nên cần đc chú trọng phần marketing, tiếp thị.
Công trình là 3 tòa nhà cao tầng(kể cả tầng thượng), mỗi tòa nhà gồm 15
tâng (kể cả tầng thượng).
Cơ cấu mỗi tòa nhà gồm:
+ tầng 1, tầng 2 , tầng 3 ( tổng diện tích : 2.790 m
2
) bao gồm sảnh và các
văn phòng ngăn chia linh hoạt tùy theo nhu cầu thuê của từng đối tượng.
+ tầng 4-14: bố trí các căn hộ cho thuê độc lập khép kín.Các căn hộ liên
hệ với nhau và với thang giao thông bằng cụm giao thông sảnh,liên hệ với các
tầng bằng hệ thống thang trục đứng( 2 thang máy+1 thang bộ+1 thang thoát
hiểm). Tổng diện tích sàn Xây Dựng các tầng căn hộ 445 m
2
x 11 tầng = 4895
17
Với yt là cầu về nhà ở,t là thời gian.
Ta có phương trình : 5*b
0
+15*b
1
=73665
Và : 15*b
0
+ 55*b
1
= 232413
=> bo = 11.307
=> b1 = 1141,8
Vậy ta có phương trình: yt =11.307 + 1141,8 *t
Dự đoán cầu về nhà ở những năm tiếp theo:
Năm 2008 : 18.157,8
Năm 2009 : 19.299,6
Năm 2010 : 20.441,4
Năm 2011 : 21.583,2
2.4.2. Dự báo cung thị trường về sản phẩm của dự án:
Với đặc điểm sản phẩm là căn hộ cho thuê nên sau khi xây xong, số
lượng sản phẩm có hạn, việc mở rộng, phát triển là hầu như không có , nên dự
án rất coi trọng việc tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh chóng, từ đó mới có
thể thu hồi vốn nhanh. Nên việc dự báo cũng sản phẩm được dự án nghiên
cứu, phân tích một cách kỹ lưỡng.
Sau đây là biểu đồ về nguồn cung dự kiến của căn hộ cho thuê tại Hà
Nội trong một số năm gần đây:
18
2.5 Nghiên cứu lựa chọn các phản ánh, tổ chức hệ thống phân phối sản
các chiến lược tiếp thị, marketing.
Dự án sẽ vẫn sử dụng những hình thức tiếp thị cổ truyền như phát tờ rơi
quảng cáo,báo chí , phim quảng cáo hay trên Internet,… bởi nó vẫn mang lại
những hiệu quả rõ rệt, nhưng để tăng thêm sẽ có thêm những điểm nhấn : như
hình thức khá mới nhưng thu đc nhiều hiệu quả mà gần đây 1 số dự án đã
thực hiện đó là : in ấn những nội dung chính, nêu nổi bật những ưu điểm của
sản phẩm trên bưu thiếp và gửi đến những khách hàng tiềm năng. Công việc
này vừa không tốn kém vừa đưa đến tận tay với những đối tượng là khách
hàng mục tiêu.
3. Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm
của dự án
Dự án dự định bổ sung vào quỹ nhà Hà Nội 165 căn hộ, đáp ứng 0,2%
nhu cầu.Với tiềm lực tài chính, hoạt động thu hút vốn đầu tư,các hình thức sử
dụng để quảng cáo, … dự án sẽ chứng tỏ được khả năng chiếm lĩnh thị
trường.
20
3.1 Nghiên cứu các nhà cạnh tranh chính với sản phẩm của dự án
- Như phần phân tích về nguồn cung của sản phẩm thì chúng ta thấy
được các dự án về căn hộ nhà cho thuê trong thành phố hiện đang rất ít, khả
năng cạnh tranh là không đáng kể. Mặt khác, các hình thức sử dụng như thu
hút vốn từ khách hàng, xây dựng thì các dự án đều áp dụng như nhau.
- Còn các dự án xây dựng chung cư thì khá nhiều, đặc biệt là ở các khu
mở rộng của Hà Nội về phía Tây Nam và các dự án phía Tây .Các dự án này
có đặc điểm chung là các căn hộ để bán. Chính vì thế mà có rất nhiều điểm
khác so với dự án.
- Các dự án xây dựng chung cư để bán thì thời gian thu hồi vốn nhanh,
khả năng thu hút vốn lúc đang thi công xây dựng công trình lớn. Tuy nhiên
đối tượng khách hàng của các dự án này hướng đến là khách hàng có thu nhập
cao:
Nguồn vốn góp ban đầu của khách hàng cũng rất lớn. Khách hàng có thể
thu nhập trung bình hoặc các đối tượng gia đình trẻ chưa có đủ tiền để mua và
xây nhà, có hộ khẩu tại Hà Nội. Từ đó thực hiện chương trình phát triển nhà
ở của Thành Phố, là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của Thành phố
Hà Nội. Cụ thể:
+Có khu siêu thị và văn phòng cho thuê, phòng đa năng tại sảnh tầng 1
của tòa nhà. Toàn bộ không gian văn phòng được bố trí ở toàn bộ tầng 2 và 3
được ngăn chia linh hoạt tùy theo nhu cầu thuê nhà của từng đối tượng.
+ Tầng 4-14: Bố trí các căn hộ ở cho thuê độc lập khép kín. Các căn hộ
liên hệ với nhau và với thang giao thông bằng cụm giao thông sảnh, liên hệ
với các tầng bằng hệ thống thang trục đứng ( 02 thang máy + 1 thang bộ + 1
thang thoát hiểm). Mỗi tầng của khối tháp có 5 loại căn hộ: loại A1: 33 phòng
; lọai A2: 33 phòng; loại B 33 phòng, loại C1 và C2 66 phòng với cơ cấu khác
nhau, mỗi phòng đều được bố trí ngăn phòng hợp lí, khoa học đảm bảo thuận
tiện sinh hoạt đáp ứng nhu cầu đa dạng của người thuê.
2. Lựa chọn hình thức đầu tư
Đầu tư xây dựng mới Tổ hợp dịch vụ thương mại và Nhà ở cao tầng cho
thuê tại lô đất 4.5-NƠ đường Láng Hạ - Thanh Xuân có tổng diện tích đất xây
dựng là 5.744m2. Bao gồm
23
* Xây dựng mới hoàn chỉnh đồng bộ mạng lưới kỹ thuật hạ tầng ngoài
nhà: đường – hè nội bộ, sân vườn cảnh quan, cấp nước, thoát nước, cấp điện,
thông tin, hệ thống PCCC hiện đại … và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật khu
vực.
* Xây dựng mới công trình Nhà ở cho thuê kết hợp không gian kinh
doanh thương mại và phục vụ chung cư với tổng diện tích sàn XD khoảng
23.055m2.
3. Qui mô đầu tư
Dự án đầu tư xây mới Nhà ở cao tầng cho thuê tại lô đất 4.5-NƠ đường
Láng Hạ - Thanh Xuân gồm 3 khối nhà cao 15 tầng với 165 căn hộ, tổng diện
tích sàn là 23.055 m2 . Trong đó bao gồm tổ hợp khối đế 3 tầng dịch vụ phục
Tầng cao trung bình
8,2 tầng