DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Tiểu luận:
DINH DƯỠNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO
GVHD: Ths. Trịnh Thị Lan Anh
NHÓM SVTH:
1. Nguyễn Thị Thùy tiên 0851110247
2. Phạm Thị Thương 0851110218
3. Đàm Thị Hà 0851110068
4. Vương Thị Phương Nam 0851110149
5. Nguyễn Thị Hải Âu 0851110001
-2011-
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 1
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
MỤC LỤC
Mở đầu 3
I- ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG Ở TRẺ MẪU GIÁO 4
1. Dinh dưỡng trẻ 3 tuổi 5
2. Dinh dưỡng trẻ 4 tuổi 6
2.1. Về chất 6
2.2. Về lượng 6
3. Dinh dưỡng trẻ 5 tuổi 8
3.1. Về năng lượng 8
3.2. Các chất cần cung cấp một cách thường xuyên 9
II. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 10
1. Nhu cầu năng lượng ở trẻ 10
9.2. Bí quyết tăng chiều cao cho bé 36
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Mở đầu
Mẫu giáo là môi trường đầu tiên mỗi đứa trẻ được tiếp xúc mà không có cha mẹ
bên cạnh. Làm sao đảm bảo cho con mình hòa nhập tốt với môi trường mới, cũng như
vẫn duy trì một chế độ dinh dưỡng tốt cho trẻ luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
bậc cha mẹ.
Theo bác sỹ Lê Thị Kim Quý, giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM, khi trẻ
mới làm quen với chế độ dinh dưỡng mới của nhà trường, nhiều trẻ có thể bị dị ứng. Ở
một số trẻ, do tâm lý có thể gây ra tình trạng buồn nôn, chán ăn. Vì vậy, vai trò theo
dõi lịch ăn uống của trẻ ngay từ đầu của cả cha mẹ và cô giáo là hết sức quan trọng.
Giai đoạn mẫu giáo là giai đoạn trẻ phát triển nhanh về chiều cao, phát triển mạnh
về trí não. Bênh cạnh đó, hầu hết trẻ đều khá kén ăn trong thời điểm này, các cơ quan
của bé như răng… cũng chưa phát triển hoàn chỉnh, hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch còn non
yếu. Vì thế, một chế độ dinh dưỡng hợp lý là cần thiết cho sự phát triển toàn diện của
bé.
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 3
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm của trẻ trong
giai đoạn này, nhu cầu dinh dưỡng và cách tính toán hàm lượng các chất dinh dưỡng
có trong thực phẩm, từ đó biết cách xây dựng nên một thực đơn hợp lý về dinh dưỡng,
đa dạng về khẩu phần ăn cho bé và một số ý tưởng giúp bổ sung đầy đủ vitamin từ
thực phẩm qua bài tiểu luận này.
I. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG Ở TRẺ MẪU GIÁO
Tuổi mẫu giáo khoảng từ 3 đến 5 tuổi, trẻ rất hiếu động và đã biết tham gia các trò
chơi vận động đơn giản. Vì trẻ trong giai đoạn tăng trưởng nên vấn đề dinh dưỡng cho
trẻ cần phải được theo dõi thường xuyên.
Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ các thức ăn như sữa và chế phẩm thịt, cá,
trứng, hoa quả cần được cung cấp đầy đủ. Trẻ từ 3-5 tuổi rất thích ăn đồ ngọt do sự
Giới tính
Bình thường
Suy dinh dưỡng
Thừa cân
3 tuổi
Bé gái
13,9 kg - 95,1 cm 10,8 kg - 87,4 cm 18,1 kg
Bé trai
14,3 kg - 96,1 cm 11,3 kg - 88,7 cm 18,3 kg
4 tuổi
Bé gái
16,1 kg - 102,7 cm 12,3 kg - 94,1 cm 21,5 kg
Bé trai
16,3 kg - 103,3 cm 12,7 kg - 94,9 cm 21,2 kg
5 tuổi
Bé gái
18,2 kg - 109,4 cm 13,7 kg - 99,9 cm 24,9 kg
Bé trai
18,3 kg - 110 cm 14,1 kg -100,7 cm 24,2 kg
1. Dinh dưỡng trẻ 3 tuổi
- Trẻ đã có thể tham gia cả 3 bữa ăn chính của gia đình.Việc ăn uống
của
trẻ đã
gần giống như người
lớn.
- Bạn cần lưu ý cho trẻ nhận đủ 4 nhóm thực phẩm trong các bữa ăn chính:
đường bột; béo; đạm; vitamin và khoáng chất.
- Trẻ vẫn cần ít nhất 2 cữ sữa bột (khoảng 200-250ml mỗi cữ) để đạt được chiều
cao tốt nhất và bổ sung thêm chất đạm và sinh tố, khoáng chất cho các hoạt động của
trẻ.
quả
- Sữa, sữa chua và
phomat
- Các loại thịt đỏ (bò, lợn), thịt gia cầm, cá, trứng, đỗ quả, đỗ hạt.
Bé sẽ nhận đủ dinh dưỡng khi bạn để bé tự lựa chọn thức ăn trong số các thực
phẩm
này.
a. Tinh bột: 6 phần mỗi
ngày
Tinh bột có chứa chất xơ (hỗ trợ hệ thống tiêu hoá) và các loại đường phức (cung
cấp năng lượng kéo dài). Hơn nữa, tinh bột còn chứa các loại vitamin B và một số
loại ngũ cốc làm sẵn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần
thiết.
Đối với bé 4 tuổi, một phần tinh bột
bằng:
- 1 lát bánh
mì.
- Hoặc 3 chiếc bánh quy
vuông.
- Hoặc 1/2 bát cơm hoặc mì
sợi.
- Hoặc 1/2 bát cháo bột yến
mạch.
b. Hoa quả và rau xanh: 5 phần mỗi
ngày
Hoa quả và rau xanh cung cấp nhiều chất xơ, như vitamin A, C và Kali. Ngoài ra,
hầu hết rau quả đều chứa các chất chống oxy hoá, các chất giúp cơ thể chống lại bệnh
tật, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và bệnh về tim
mạch.
Đối với bé 4 tuổi, một phần hoa quả và rau xanh
không thích ăn
thịt.
Đối với bé 4 tuổi, một phần sản phẩm từ sữa bằng
:
- 1 cốc
sữa.
- Hoặc 1 cốc sữa
chua.
- Hoặc 1 1/3 miếng pho mát
dài.
e. Chất béo, dầu và đường:
- Chất béo : là nguồn cung cấp năng lượng và các dinh dưỡng cần thiết để trẻ
hoạt động và lớn lên. Với các bé trên 2 tuổi không cần hạn chế chất béo trong khẩu
phần ăn, hàm lượng chất béo chiếm khoảng 30% tổng lượng calo mỗi ngày. Giống
với chế độ ăn uống của người lớn, nên hạn chế chất béo no và chứa nhiều cholestorol
trong khẩu phần ăn của bé. Hãy giúp bé có thói quen sử dụng các thực phẩm và đồ
uống ít béo như: Sữa tách bơ hoặc sữa có hàm lượng chất béo thấp, thay vì sử dụng
sữa nguyên
kem
.
- Đường: cung cấp một số loại dinh dưỡng và bạn nên hạn chế sử dụng trong
khẩu phần của bé. Các thực phẩm chứa đường là một trong những tác nhân khiến bé
hỏng răng. Bạn có thể hướng dẫn bé đánh răng cẩn thận mỗi ngày để hạn chế tác
động của đường tới
răng.
Giới hạn đường hoặc chất béo trong chế độ ăn uống của bé bằng
cách:
+ Dùng thịt nạc và các sản phẩm làm từ sữa ít béo hoặc tách
bơ.
+ Sử dụng các loại dầu thực vật không no hoặc các loại bơ có dầu thực vật là
nhu
cầu
về chất, về lượng mà còn phải phù hợp với khẩu
vị của trẻ nữa. Vì vậy, việc quan tâm đến bữa
ăn
chính cũng như bữa ăn phụ của trẻ ở
tuổi này là rất quan
trọng.
3.1. Về năng lượng:
Bé ở tuổi đang lớn nên cần nhiều năng lượng, mà nguồn cung cấp chính là qua bữa
ăn hằng ngày. Nếu không cẩn thận trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống cho bé thì dễ
dẫn tình trạng dư cân hoặc béo phì do thừa năng lượng. Với trẻ ở độ tuổi này sẽ rất
khó hạn chế nhu cầu
ăn
uống của bé. Vì vậy, khuyến khích bé siêng năng vận động
thể chất với các môn thể thao phù hợp như : võ, bơi, tập thể
dục
….
Có một điều quan trọng cần lưu ý, mặc dù có thể đang trong tình trạng thừa cân
nhưng không vì thế mà hạn chế tất cả các nguồn dinh dưỡng đối với trẻ. Vì trẻ ở tuổi
đang
lớn
rất cần một số chất quan trọng giúp cho sự hoàn thiện và phát triển của cơ
thể.
3.2. Các chất cần cung cấp một cách thường xuyên
a. Chất sắt
Sắt là một loại khoáng chất giúp bảo vệ tế bào hồng cầu, máu huyết lưu thông,
mang oxy đến các tế bào trong cơ thể, đồng thời thúc đẩy hệ thống miễn dịch hoạt
loại rau và trái
cây
d. Vitamin A
Bé của bạn rất cần được bổ sung vitamin A vì vitamin A giúp tăng cường thị lực
cho bé, để bé có thể thích ứng được với môi trường ngoài nắng và cả trong bóng tối.
Ngoài ra, vitamin A còn có chức năng tăng cường các tế bào miễn nhiễm chống vi
khuẩn xâm
nhập.
e. Vitamin C
Vitamin C có tác dụng chống được sự oxy hóa và tăng cường sức khỏe cho các
mô, mạch máu. Hơn nữa, chất này còn tăng khả năng miễn dịch, chống lại các căn
bệnh thường gặp như cảm,cúm. Dễ dàng tìm thấy vitamin C ở các loại trái cây có vị
chua như xoài, cam, chanh, dâu, quýt Bạn có thể pha cho bé 1 cốc
nước
cam
sau
khi bé vừa tập thể dục hoặc vui
chơi
đùa nghịch cùng bạn bè.
f. Folate
Đây là một loại vitamin quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể.
Nguồn cung
cấp: ngũ cốc, rau xanh và đậu các loại. Bữa ăn sáng với bột ngũ cốc là một con
đường
tốt
để
tăng cường
folate.
kém việc cung cấp đủ dinh
dưỡng.
II. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO
1. Nhu cầu năng lượng ở trẻ.
Theo như nghiên cứu của viện dinh dưỡng thì trẻ em từ dưới 6 tháng đến 9 tuổi
(bao gồm cả trẻ mẫu giáo) cần năng lượng trong ngày như nhau cho cả trai và gái.
Độ tuổi Năng lượng cần thiết (Kcal)
< 6 tháng 555
7 - 12 tháng 710
1-3 tuổi 1180
4-6 tuổi 1470
7- 9 tuổi 1825
Trong khẩu phần ăn của trẻ cần đủ dinh dưỡng từ 4 nhóm thực phẩm chính. Năng
lượng phụ thuộc từng loại thực phẩm cung cấp.
2. Các nhóm thực phẩm cần thiết dành cho trẻ từ 3 – 6 tuổi
Mẫu giáo là môi trường đầu tiên mỗi đứa trẻ được tiếp xúc mà không có cha mẹ
bên cạnh. Làm sao đảm bảo cho trẻ hòa nhập tốt với môi trường mới, cũng như vẫn
duy trì một chế độ dinh dưỡng tốt cho trẻ luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bậc
cha mẹ.
Mỗi ngày, khi chế biến món ăn cho bé, phải luôn đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm
cần thiết sau:
2.1. Nhóm chất bột đường (Glucid)
Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính trong khẩu phần ăn và chuyển hóa chất
trong cơ thể. Chúng gồm: cơm,cháo, mì, bún, ngũ cốc ăn sáng, khoai tây, khoai lang,
các món ăn làm từ bột mỳ như bánh mỳ, bánh quy, bánh nướng…
Nhu cầu năng lượng ở lứa tuổi này là từ 1080 - 1600kcal, tỷ lệ giữa các thành phần
sinh năng lượng là :Đạm : Béo : Đường bột (15:25:60). Nǎng lượng cần đủ cho hoạt
động cơ thể của trẻ và để tích lũy giúp thúc đẩy sự lớn lên của các tổ chức.
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 10
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
- Nguồn cung cấp: gan, thận, mỡ động vật, sữa, rau màu xanh đậm hay các loại
củ có màu vàng, da cam.
b. Vitamin B2
- Tác dụng: cần cho chuyển hóa protid
- Nguồn cung cấp: các loại sữa, trứng, đậu nành
c. Vitamin B1
- Nếu thiếu thì gây ra hàng loạt các rối loạn liên quan đến dẫn truyền thần kinh
như: táo bón, hồi hộp, ăn không ngon, dễ bị các bệnh ngoài da
- Nguồn cung cấp: gan, thận, các loại thịt, lòng đỏ trứng, hạt ngũ cốc, đậu, gạo
chưa giã.
d. Vitamin C
- Tác dụng: chống oxy hóa, kích thích tạo colagen của mô liên kết, xương, răng
- Nguồn cung cấp: rau đay, cần tây, bưởi, ổi, cam ,chanh …
e. Vitamin D
- Phòng chống bệnh còi xương ở trẻ nhỏ và loãng xương ở người già
- Nguồn cung cấp: từ bơ, phomat, dầu cá.
f. Vitamin E
- Tác dụng: nâng cao khả năng hấp thu Vitamin A,chống lão hóa
- Nguồn cung cấp: từ vừng, tỏi…
Ngoài ra cần một số chất khoáng : Ca, P, Mg, K, Mn, Zn, Cu…
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 12
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
Ngoài các nhóm thực phẩm cần thiết trên nên bổ sung thêm các nhóm chất
sau:
© Hoa quả và rau xanh: trẻ mẫu giáo cần được ăn các loại rau quả mới
thướng xuyên, đặc biệt là rau. Luôn có món này trong mọi bữa ăn để trẻ hiểu rằng
đấylà một thành phần thiết yếu trong một bữa ăn bình thường. Hoa quả cũng cần nhiều
nhưng nên cắt nhỏ để trẻ dễ ăn và luôn có món này trong bữa phụ hay tráng miệng.
© Sữa, phô mai và sữa chua: Nên cho trẻ ăn những thực phẩm này 3
+ Không nên nêm muối khi đồ ăn đã dọn ra bàn
+ Tạo thói quen ăn vừa miệng cho trẻ, tránh ăn mặn
- Các loại cá nhiều dầu như: cá hồi, cá kiếm, cá ngừ, lươn…giàu omega3,
vitamin A và D. Tuy nhiên, những loại cá này cũng dễ chứa độc tố nếu ăn quá nhiều
nên ăn 1 –2 bữa cá nhiều dầu mỗi tuần là phù hợp với trẻ.
4. Nhóm thực phẩm cần tránh hoàn toàn
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 14
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
- Trứng sống hoặc chỉ chín một phần có thể gây ngộ độc. Cần nấu trứng thật chín
trước khi cho trẻ ăn
- Cá lớn, sống lâu năm như cá mập, cá kiếm…chứa lượng thủy ngân cao nên
không an toàn cho trẻ
- Nhiều loại hạt có thể gây hóc cho trẻ dưới 5 tuổi cũng nên tránh
- Trà và café cần tránh hoàn toàn vì chúng làm giảm khản năng hấp thụ sắt trong
thực phẩm
- Nước ngọt: vì gây sâu răng.
Giai đoạn trẻ mẫu giáo là giai đoạn trẻ phát triển nhanh về chiều cao, phát triển
mạnh về trí não. Trẻ từ 3 tuổi trở lên tăng 150 – 250g và cao thêm 0,5 – 0,7 cm trong
mỗi tháng. Để đáp ứng được sự phát triển đồng đều như vậy, tính trung bình mỗi trẻ ở
lứa tuổi này cần 91 kcal/ngày/kg thể trọng. Ngoài ra, còn cần thiết cung cấp cho trẻ
một chế độ ăn đầy đủ và đồng đều các chất dinh dưỡng: chất bột, chất đạm, chất béo,
vitamin, chất khoáng
5. Một số lưu ý
Chọn thực phẩm vệ sinh và an toàn
- Thịt cá, rau quả phải tươi sống, đảm bảo an toàn không thuốc trừ sâu hay hóa
chất
- Thức ăn chế biến sẵn như xúc xích, cá mòi, ruốc, phô mai, sữa chua… nên lựa
chọn thương hiệu uy tín về chất lượng cũng như về an toàn thực phẩm.
- Thức ăn nấu chín nên ăn ngay. Nếu chưa dùng phải đậy nắp và để tủ lạnh, khi
dùng phải nấu lại vì có một số vi khuẩn vẫn phát triển ở nhiệt độ 5 - 10 độ C.
sắp xếp thành bàng các món ăn từng bữa, hàng ngày, hành tuần, hàng tháng được gọi
là thực đơn.
2. Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Khẩu phần ăn phải cân đối và hợp lý:
2.1. Trước hết cân đủ năng lượng
Chất dinh dưỡng (4 nhóm protein, lipid, giuxid, vitamin và muối khoáng). Protit
không được sử dụng hiệu quả nếu thiếu năng lượng và vitamin. Con người nhất là trẻ
em muốn tạo máu không cần đạm mà cần sắt, đường, vitamin B12.
Trẻ không hấp thu canxi nếu khẩu phần ăn không hợp lý tỷ lệ canxi.
Vitamin A không phát huy tác dụng nếu thiếu protit
a. Cân đối năng lượng:
P: 12-15%
L: 20-25%
G: 60-70%
b. Cân đối protit: là thành phần quan trọng nhất
Tỷ số protit nguồn gốc động vật so với tổng số protit là một tiêu chuẩn nói lên chất
lượng protit trong khẩu phần ăn.
Đặc biệt trẻ em 50% ĐV, 50% TV.
c. Cân đối lipit: tổng số lipid hai nguồn động vật và thực vật phải có mặt trong
khẩu phần ăn.
d. Cân đối gluxit:
- Người lớn cần 60-70%
- Trẻ nhỏ cần 61%
Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần
e. Cân đối vitamin
- Khoáng chất như: photpho, canxi, magie
- Đối với trẻ em tỷ lệ:
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 16
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
+ Canxi/photpho: 1/1.5
trường và ánh nắng , tình hình bệnh tật , giấc ngủ
Nếu được chăm sóc tốt thì thế hệ sau luôn có chiều cao vượt lên so vớ thế hệ
trước. Dựa trên nghiên cứu tăng trưởng của trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, được ăn
bổ sung, được chăm sóc tốt của trẻ từ 0- 5 tuổi ở nhiều quốc gia.
Tổ chức sức khỏe thế giới WHO đã công bố chuẩn tăng trưởng của trẻ mẫu giáo
theo bảng sau đây:
Độ tuổi Giới tính Cân nặng(kg) Chiều cao(cm)
Trẻ vừa sinh ra
Bé gái 3,3 49,9
Bé trai 3,2 49,1
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 17
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
6 tháng tuổi Bé gái 7,9 67,6
Bé trai 7,3 65,7
1 tuổi
Bé gái 9,6 75,7
Bé trai 8,9 74
18 tháng tuổi
Bé gái 10,9 82,3
Bé trai 10,2 80,7
24 tháng tuổi
Bé gái 12,2 87,7
Bé trai 11,5 86,4
36 tháng tuỏi
Bé gái 14,3 96,1
Bé trai 13,9 95,1
42 tháng tuổi
Bé gái 15,3 99,9
Bé trai 15 99
48 tháng tuổi
- Béo ĐV/TV: 50%
P: 1g 4 kcal
L: 1g 9 kcal
G: 1g 4 kcal
Bước 1:
- Ấn định số năng lượng của độ tuổi được tính bằng calo.
- Cần nắm vững nhu cầu các chất dinh dưỡng tại trường cả ngày.
- Calo cho từng độ tuổi:
Nhà trẻ (60-70%)
- Nhóm bột 510/850
- Nhóm cháo 600/1.000
- Nhóm cơm thường 720/1.200
Mẫu giáo (50%)
- Mầm
- Chồi
- Lá
Nhà trẻ + mẫu giáo chung (50-60%)
Bước 2: Lựa chọn cách phân đối calo thích hợp
- Theo tỉ lệ nào
Bước 3:
- Lên thực đơn 1 ngày hay 1 tuần
- Thực phẩm ngon nhất
- Thực phẩm sẵn có của địa phương
- Tô màu bát bột, màu sắc thực phẩm hấp dẫn kích thích cho trẻ hứng thú cho trẻ
thèm ăn, đồng thời đem lại giá trị dinh dưỡng (chọn nhiều thực phẩm kết hợp).
Bước 4: Lựa chọn thực phẩm
- Dựa vào bảng thành phần hoá học cho 100g thức ăn ăn được.
- Các bảng giàu Protide, Lipide, Glucide, Vitamin và muối khoáng.
- Bảng thực phẩm được tính sẵn ở bảng A, B, C, D.
- Bảng lương thực đề nghị sử dụng.
Yêu cầu trong 14 P:
+ Động Vật:
2,10
14
885,17
=
×
calo
17
14
875,29
=
×
calo
Tỷ lệ hàm lượng P tại trường và tổng hàm lượng P cả ngày thực tế cần là:
10.2/17
+ Thực Vật:
65,7
14
685,17
=
×
calo
75,12
14
675,29
=
×
==
×
calo
Hàm lượng Glucide tại nhà trẻ/ hàm lượng cả ngày cần: 76,5/127,5
b. Nhóm cơm:
- Cả ngày 1.200cal
- Tại trường 60% đạt 720cal
Protide chung:
2,254:8,100
100
14720
==
×
calo
424:168
100
141200
==
×
calo
+ Động Vật:
4,14
14
82,25
=
×
calo
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 20
calo510
×
calo
18
14
642
=
×
calo
Hàm lượng Protide thuộc nhóm cơm tại nhà trẻ/ hàm lượng cả ngày thực tế cần
là: 10,8/18
Lipide: (50% ĐV; 50% TV)
Hàm lượng Protide thuộc nhóm cơm tại nhà
trẻ/ hàm lượng cả ngày thực tế là : 20,8/34,66
Glucide:
Hàm lượng Protide thuộc nhóm cơm tại nhà trẻ/
hàm lượng cả ngày thực tế là: 108/180
Mẫu giáo:
- Cả ngày bình quân 3 độ tuổi là 1500cal
- Tại trường 60% thì đạt là 900cal
Protide chung:
5,314:126
100
14900
==
×
calo
5,524:210
100
=
×
calo
Hàm lượng tại trường/ cả ngày bình quân 3 độ tuổi: 13,5/22,5
Lipide:
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 21
calo8,209:2,187
100
26720
==
×
calo66,349:312
100
261200
==
×
calo1084:432
100
60720
==
×
calo1804:720
100
60720
==
×
calo269:234
100
26900
==
Đường tinh
chế
Bột 2 phần 5 phần 4 phần 12,5g
Cháo 2,5 phần 6 phần 5 phần 15g
Cơm NT 3 phần 7 phần 6 phần 18g
Cơm MG 3,5 phần 9 phần 7 phần 22,5g
6.3. Các thực phẩm bổ sung chất béo
- Dùng dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng
- Uống sữa đậu nành hoặc sữa đậu phộng, các loại sữa.
6.4. Các bảng thực phẩm được tính sẵn để xây dựng khẩu phần
a. Bảng năng lượng chi tiết của các loại thực phẩm:
Tên thực phẩm NL ( Kcal) Protein (g) Lipid (g) Glucid (g)
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 22
calo33,439:390
100
261500
==
×
calo1354:540
100
60900
==
×
calo2254:900
100
601500
==
×
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
Gạo nếp 355 8,2 1,5 74,9
Nhộng 114 13 6,5 0
Thịt ếch 92 20 1,1 0
Cá chép 99 16 3,6 0
Cá diếc 89 17,1 1,8 0
Cá quả 100 18,2 2,7 0
Cua đồng 89 12,3 3,3 2
Hến 25 4,5 0,7 0
Mực tươi 75 16,3 0,9 0
Ốc nhồi 86 11,9 0,7 7,6
Tép 59 11,7 1,2 0
Tôm đồng 92 18,4 1,8 0
Trai 39 4,6 1,1 2,5
Trừng trục 38 8,1 6,5 0
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Page 23
DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THS. TRỊNH THỊ LAN ANH
Trứng gà 171 14,8 11,6 0,5
Trứng vịt 189 13 14,2 1
Vịt lộn 187 13,6 12,4 4
Bí đao 12 0,6 0 2,4
Bí đỏ 27 0,3 0 6,2
Cà chua 20 0,6 0 4,2
Cà rốt 39 1,5 0 8
Bắp cải 30 1,8 0 5,4
Cải sen 16 1,7 0 2,1
Cải thìa 16 1,4 0 2,6
Củ cải 21 1,5 0 3,7
Dưa chuột 16 0,8 0 3
Đậu co ve 75 5 0 13,3
Gấc 125 2,1 7,9 10,5
Giá 44 5,5 0 5,3
b. Cách sử dụng bảng
Mỗi loại ngũ cốc và sản phẩm chế biến được tính bằng gam và gọi là 1 phần. Mỗi
phần này đem lại 100 calo. Để đảm bảo từ 60% nhu cầu cho trẻ ăn tại trường theo cơ
cấu khẩu phần là 14-26-60% các nhóm cần sử dụng số lượng phần như sau:
- Bột: 2 phần
- Cháo: 2,5 phần
- Cơm: 3 phần
- MG: 3,5 phần
c. Rau các loại
Cách sử dụng: mỗi loại rau được tính bằng gam và qui là 1 phần. Mỗi phần đều
đem lại 3 calo, để đảm bảo 60% nhu cầu cho trẻ ăn tại trường theo cơ cấu 14-26-60%
- Bột: 5 phần
- Cháo: 6 phần
- Cơm: 7 phần
- MG: 9 phần
d. Trái cây
Cách sử dụng: mỗi loại trái cây được tính bằng gam và qui là 1 phần. Mỗi phần
đều đem lại 9-10calori, để đảm bảo 60% nhu cầu cho một trẻ ăn tại trường theo cơ cấu
14-26-60%
- Bột: 4 phần
- Cháo: 5 phần
- Cơm: 6 phần
- MG: 7 phần
e. Bảng thực phẩm giàu đạm
Một phần thực phẩm giàu đạm được tính bằng gam mang lại 1,5 gam động vật
hoặc thực vật.
- Bột: 7 phần
- Cháo: 8 phần
- Cơm: 10 phần
- MG: 12 phần