Luận văn: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại chi nhánh Viettel Hà Nội 1” - Pdf 20

Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
Luận văn
Đề tài: : “Giải pháp hoàn thiện hoạt
động xúc tiến hỗn hợp tại chi nhánh
Viettel Hà Nội 1”
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
MỤC LỤC
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH Error: Reference
source not found
BẢNG:
ẢNH
Ảnh 02: Một tờ rơi trong các chương trình quảng cáo của chi nhánh
Error: Reference source not found
Ảnh 03: Mặt tiền của một cửa hàng Viettel CN Hà Nội 1 Error:
Reference source not found
Ảnh 04 : Bên trong 1 cửa hàng Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 Error:
Reference source not found
Ảnh 05 : Một của hàng ở phố Văn Cao Error: Reference source not
found
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
MỞ ĐẦU
Những năm gần đây sự cạnh tranh trông ngành công nghệ viễn thông
đang ngày càng gay gắt, với sự xuất hiện của những Công ty, nhà mạng mới
dẫn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành đã càng gay gắt lại lại
càng gay gắt hơn. Các doanh nghiệp viễn thông luôn cố gắng quảng cáo, đưa

diện, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân bắt tay vào làm kinh tế để củng cố và xây
dựng đất nước. Đất nước hội nhập, một lượng lớn cán bộ công nhân viên chức
thuộc biên chế Bộ Quốc Phòng đã chuyển công tác ra ngoài để đảm bảo cuộc sống,
trong đó có một lượng lớn cán bộ kỹ thuật có trình độ tay nghề chuyên môn cao.
Điều này vừa làm chảy máu chất xám, vừa có nguy cơ để lộ thông tin An ninh Quốc
phòng, làm ảnh hưởng đến anh ninh Quốc gia. Trước tình hình đó, ngày 1 tháng 6
năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định thành lập Tổng Công ty Điện tử Thiết
bị Thông tin (tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội ngày nay). Tập đoàn ra
đời với nhiệm vụ đảm bảo thông tin liên lạc nhằm củng cố quốc phòng – an ninh và
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước với nhiều ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh được triển khai trên toàn quốc và vươn ra thị trường quốc tế,
Tập đoàn còn là nơi giữ chân và tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân Quốc
phòng, những người có ý định chuyển công tác ra ngoài có điều kiện ở lại làm việc,
một mặt vừa làm kinh tế nâng cao đời sống bản thân, gia đình, một mặt vừa phục vụ
An ninh quốc phòng của đất nước.
Ngày đầu thành lập với số cán bộ nhân viên chỉ khoảng 100 người, số vốn 1 tỷ
đồng. Đến nay với những bước phát triển mạnh mẽ, thậm chí có giai đoạn được cho
là phát triển thần kỳ, Tập đoàn Viễn thông Quân đội hết năm 2008 đã đạt doanh thu
33.000 tỷ đồng, số cán bộ nhân viên chính thức hơn 15.000 người, hiện Tập đoàn đã
hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như: Viễn thông, bưu chính, bất động sản,
Internet, xuất nhập khẩu, tư vấn thiết kế, đầu tư tài chính, v.v Hoạt động của Tập
đoàn đã vươn ra tới khu vực và thế giới, hiện Viettel đã đầu tư xây dựng mạng viễn
thông tại Lào và Campuchia. Mới đây, tổ chức chuyên đánh giá thương hiệu
Intangible Business và Informa Telecoms and Media thuộc World Cellular
Information Service đã công bố 100 nhãn hiệu nhà khai thác di động lớn nhất thế
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
giới, theo đó Viettel là thương hiệu duy nhất của Việt Nam nằm trong Top này, giá
trị thương hiệu Viettel đạt 536 triệu USD, đứng thứ 83/100, về doanh thu đứng thứ

1.1.2 Những mốc son của Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel
•Ngày 01 tháng 06 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 58/HĐBT
quyết định thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin, trực thuộc Bộ Tư
Lệnh Thông tin liên lạc (tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel).
Tổng Công ty thành lập với mục đích phục vụ an ninh quốc phòng, kết hợp làm
kinh tế.
•Ngày 27 tháng 07 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số
336/QĐ-QP về thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Công ty Điện tử và Thiết bị
thông tin với tên giao dịch Quốc tế là SIGELCO, thuộc Bộ Tư lệnh thông tin liên
lạc – Bộ Quốc phòng.
•Ngày 14 tháng 07 năm 1995, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số
615/QĐ-QP quyết định đổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGENCO) thành
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội với tên giao dịch quốc tế là VIETEL, trực thuộc
Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc – Bộ Quốc phòng.
•Ngày 19 tháng 4 năm 1996, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 522/QĐ-QP về
việc thành lập lại Công ty điện tử viễn thông Quân đội trên cơ sở sát nhập 3 doanh
nghiệp: Công ty điện tử viễn thông Quân đội; Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1; Công
ty điện tử và thiết bị thông tin 2. Theo đó ngoài ngành nghề truyền thống, Công ty
còn bổ sung thêm kinh doanh trên lĩnh vực bưu chính viễn thông trong và ngoài
nước.
•Ngày 28 tháng 10 năm 2003, Công ty điện tử viễn thông Quân đội được đổi
tên thành Công ty viễn thông Quân đội và được bổ sung ngành nghề kinh doanh
theo Quyết định số 262/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng.
•Ngày 06 tháng 04 năm 2005, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 45/2005/QĐ-
BQP về việc thành lập Tổng Công ty viễn thông Quân đội. Tổng Công ty viễn thông
Quân đội là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân,
thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng. Vốn điều lệ tại thời
điểm thành lập là 950 tỷ đồng.
•Ngày 14/12/2009 Theo quyết định số 2078/QĐ-TTg của Chính phủ, Tập
đoàn Viễn thông quân đội được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức

(sau khi có báo cáo các cơ quan Tập đoàn).
• Được quyền thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, thu chi tài chính và các
hoạt động quản lý khác theo quy định phân cấp cụ thể của các phòng ban chức năng
Tập đoàn;
• Được quyền yêu cầu hướng dẫn, hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các
phòng ban chức năng Tập đoàn và các Công ty dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- Mối quan hệ:
• Chi nhánh chịu sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc Tập
đoàn, sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo về mặt nghiệp vụ của các phòng ban
chức năng Tập đoàn, các Công ty dịch vụ.
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
• Khi có nhiệm vụ liên quan đến các cơ quan, chính quyền địa phương
thì Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động trực tiếp, quan hệ làm việc theo chức
trách, nhiệm vụ được giao.
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Bảng 01: Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh của Công ty Viettel
1 Dịch vụ viễn thông
1.1 Dịch vụ di động
1.2 Dịch vụ VoIP 178 từ mạng khác
1.3 Dịch vụ cố định PSTN
1.4 Dịch vụ cố định không dây HomePhone
1.5 Dịch vụ Interner ( gồm ADSL và Leasedline )
2 Doanh thu kinh doanh khác
2.1 Bán máy di động

lương và
thuế
TNCN
- NV Hồ
sơ và
chính
sách
- NV đào
tạo
P .Tài chính
-Kế toán TH
-KT chuyên
quản
- KT chi phí
- KT cước
- KT thuế,
hóa đơn
-KT vật tư
TS, HH
- NV thủ quỹ
P. CSKH
- Ban
CSKH

- Ban
CSKH

- Ban Hồ
sơ, đào
tạo

N
- Ban
BH
- Ban
PTDA
- Ban
giải
pháp
P. PT
mạng
NV
- Ban
ngầm
hóa
-Thiết
kế, phát
triển,
điều
hành,
triển khai
mạng
NV
-Hoàn
công
mạng
NV
P.BH

- Ban
2G

xe
NV
Đầu tư
- NV
quản lý
BDS
P.KT
- Ban
Truyền
dẫn
- Ban
Băng
rộng và
AP
- Ban
IT
- Ban
NV TS
- NV
Cơ điện
P.ĐHK
T
- Ban
VH
khai
thác,
bảo
dưỡng
- Ban
NOC

thông
P.
Chính
trị
- Trợ

chính
trị
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của ban giám đốc
2.2.1.1 Giám đốc Chi nhánh.
Giám đốc Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 là người được Tổng công ty Viễn
thông Quân đội Viettel bổ nhiệm để điều hành toàn diện các hoạt động của Chi
nhánh và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về tất cả các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Chi nhánh với Tổng công ty.
2.2.1.2 Phó Giám đốc Chi nhánh.
• Nhiệm vụ và chức năng :
 Là người giúp giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh, các
phòng ban, xưởng sản xuất, là người thay quyền giám đốc chỉ đạo giám sát các
hoạt động của Chi nhánh khi giám đốc đi vắng.
 Chịu trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc trong các hoạt động giám sát, chỉ
đạo hoạt động các phòng ban trong Chi nhánh bao gồm : Phòng Chính trị , Phòng
Kiểm soát Nội bộ, Phòng Hành chính.
2.2.1.3 Phó Giám đốc Kinh doanh Cố định.
 Là người giúp giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh, các
phòng ban, xưởng sản xuất, là người giúp đỡ Phó giám đốc chi nhánh trong điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh khi Giám đốc đi vắng.
 Chịu trách nhiệm quản lí, giám sát, chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các

yêu cầu quản lý mới và nâng cao hiệu quả trong việc điều hành, quản lý Chi nhánh.
 Công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ.
 Công tác nhân sự, tổ chức lao động.
 Công tác sắp xếp đổi mới mô hình các phòng ban trong Chi nhánh.
 Thực hiện các công việc do Giám đốc và Ban giám đốc giao phó.
2.2.2.2 Phòng Kế hoạch
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Xây dựng định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh doanh của
Chi nhánh, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn,
2.2.2.3 Phòng Tài chính
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
* Thực hiện công tác Tài chính
* Thực hiện công tác Kế toán thống kê:
2.2.2.4 Phòng Marketing
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Nghiên cứu các nhu cầu mới của khách hàng
- Điều tra, khảo sát ý kiến, đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm dịch
vụ của chi nhánh.
- Từ đó đưa ra các chương trình xúc tiến đối với khách hàng như khuyến
mãi, quà tặng cho từng sản phẩm dịch vụ.
- Tổ chức truyền thông quảng cáo về sản phẩm dịch vụ trên nhiều phương
tiện thông tin đại chúng, qua các hoạt động văn hoá văn nghệ v.v
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
2.2.2.5 Phòng Chăm sóc khách hàng
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc

- Thừa hành để thực hiện công tác Quản trị hành chính; Quản trị nhân sự;
Thanh tra, bảo vệ pháp chế; Thi đua, tuyên truyền.
- Là chiếc cầu nối công tác từ Ban lãnh đạo xuống các phòng và ngược
lại, làm trung tâm thông tin giữa các phòng; Truyền tin, truyền mệnh lệnh của
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
Lãnh đạo đến nơi cần thiết một cách kịp thời, chính xác.
- Quản lý TSCĐ, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm (kể cả các tài sản
thuê ngoài của Công ty) theo phân cấp.
- Hướng dẫn, theo dõi công tác thi đua, tuyên truyền trong Công ty.
2.2.2.9 Phòng Kiểm soát nội bộ
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của
Chi nhánh
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba
hoặc nhân viên của Chi nhánh gây ra;
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại
cho chi nhánh;
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của
chi nhánh
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro
chưa đầy đủ.
2.2.2.10Phòng Kinh doanh cố định
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Phụ trách các sản phẩm mang tính cố định bao gồm điện thoại cố định
Homephone, các dịch vụ Internet có dây.
2.2.2.11Phòng Khách hàng doanh nghiệp .

trong các lĩnh vực:
- Chịu trách nhiệm về các vấn đề kĩ thuật, thông tin trên hệ thống thông
tin mà Chi nhánh được giao.
- Kịp thời khắc phục những sự cố kĩ thuật xuất hiện trong phạm vi hoạt
động của chi nhánh để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
2.2.2.16Phòng Điều hành khai thác
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Chịu trách nhiệm điều hành việc khai thác mạng lưới thông tin, cơ sở vật
chất kĩ thuật của chi nhánh sao hệ thống liên lạc được thông suốt đảm bảo chất
lượng dịch vụ
- Điều chuyển, cơ sở vật chất ( các trạm phát sóng di động ) trong các
ngày lễ tết đảm bảo không bị nghẽn mạng, mất sóng
2.2.2.17Phòng Xây dựng hạ tầng
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
- Phụ trách các công việc về việc xây dựng hệ thống dây dẫn, cáp thôn tin.
- Tiếp túc quá trình hạ ngầm đường dây thông tin trên các tuyến phố trong
địa bàn chi nhánh hoạt động.
- Xây dựng các trạm thu phát song
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
2.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của các tổ đội kĩ thuật,
bán hàng và cửa hàng.
2.2.3.1 Cửa hàng kinh doanh
- Là nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng.
- Là nơi triển khai các hoạt động xúc tiền bán hàng, quảng cáo sản phẩm.
2.2.3.2 Đội kinh doanh.
- Là những đội kinh doanh mang tính di động , nhằm xúc tiến tiêu thụ các

Chi phí của năm 2009 tăng đột biến với mức 513,71% so với chi phí năm
2008. Điều này có thể được lý giải bởi năm 2009 cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
thay đổi tương đối lớn. Cụ thể lượng cán bộ công nhân viên tăng lên hơn hai lần
vì thế tổng quỹ lương cũng tăng lên đột biến so với năm 2008. Cùng với đó là
Chi nhánh tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ sau
khủng hoảng kinh tế. Sang năm 2010 tổng chi phí cũng tăng cao ở mức 55,33%
so với tổng chi phí năm 2009.
Lợi nhuận của Chi nhánh luôn tăng ở mức cao. Cụ thể năm 2008 lợi nhuận
của Chi nhánh là hơn 2500 tỉ đồng. Sang năm 2009 lợi nhuận của Chi nhánh đã đạt
3089 tỉ đồng tăng 20,94% so với năm 2008. Đến năm 2010 lợi nhuận của Chi
nhánh đã đạt tới con số hơn 4000 tỉ đồng tăng 32,59% so với năm 2009. Với mức
tăng trưởng lợi nhuận như vậy có thể thấy trong những năm gần đây Chi nhánh
đang hoạt động và kinh doanh rất tốt.
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
Chương II THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA
CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI 1
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến hỗn
hợp của Chi nhánh
1.1 Khách hàng
Căn cứ vào từng đối tượng và nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông tại Chi
nhánh hiện tại chúng ta có thể phân chia đối tượng khách hàng của Chi nhánh
thành hai nhóm đối tượng bao gồm cá nhân và nhóm khách hàng
1.1.1 Khách hàng cá nhân
Trong nhóm khách hàng là các cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông của Công
ty Viettel và cụ thể là của Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 phần lớn là các cá nhân
riêng lẻ. Vì thế việc phân chia các đối tượng khách hàng là cá nhân cũng là việc
quan trọng để phục vụ công tác quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất, hướng tới đúng
khách hàng mục tiêu. Việc phân loại khách hàng Công ty Viễn thông Quân đội

phần, củng cố niềm tin đối với khách hàng
1.2.2 Các chương trình khuyến mãi của đối thủ
Thi trường viễn thông Việt Nam nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng
trong những năm vừa qua luôn chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công
ty viễn thông di động. Một trong các hình thức để thực hiện cạnh tranh với các
đối thủ khác đó chính là các hoạt động khuyến mãi. Trong hoạt động kinh doanh
dịch vụ viễn thông chúng ta có thể nhận thấy thực chất của hoạt động khuyến
mãi đó là một hình thức, một cách làm để giảm giá sản phẩm dịch vụ. Các doanh
nghiệp đua nhau đưa ra những chương trình khuyến mãi lớn như tặng tiền vào tài
khoản, tặng tài khoản khi hòa màng mới, tặng quà khi khách hàng mua sản phẩm
dịch vụ mới Vì thế để không bị bỏ lại trong cuộc cạnh tranh ấy Chi nhánh
cũng đã và đang không ngừng gia tăng số lượng các chương trình xúc tiến, nâng
cao chất lượng của các chương trình xúc tiến.
1.3 Sản phẩm dịch vụ mà chi nhánh đang kinh doanh
Bảng 04: Các sản phẩm dịch vụ mà chi nhánh đang kinh doanh
1 Dịch vụ viễn thông
1.1 Dịch vụ di động
1.2 Dịch vụ VoIP 178 từ mạng khác
1.3 Dịch vụ cố định PSTN
1.4 Dịch vụ cố định không dây HomePhone
1.5 Dịch vụ Interner ( gồm ADSL và Leasedline )
2 Doanh thu kinh doanh khác
2.1 Bán máy di động
Nguồn: Phòng Marketing Chi nhánh Viettel Hà Nội 1
Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh chủ yếu là là dịch viễn thông trong đó
nổi bật là các dịch vụ di động. Trong những năm gần đây có thể thấy thị trường
dịch vụ di động đang phát triển rất nhanh, lượng người sử dụng dịch vụ di động
đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Với một lực lượng khách hàng đông đảo
như thế đòi hỏi chi nhánh cũng như Công ty viễn thông Viettel phải tiến hành
nhiều các chương trình xúc tiến trên các kênh khác nhau làm sao có thể truyền tải

Trần Thị Thu Hương NV Kế hoạch KD Di động
6 Đinh Xuân Thủy NV Kế hoạch KD Di động
7 Bùi Phan Thị Huệ NV Kế hoạch KD Di động
Ban Truyền thông
8
Trần Duy Linh
NV Truyền thông quảng
cáo
9
Nguyễn Doanh Phương
NV Quản lý điểm bán, đại

10
Nguyễn Hữu Định
NV Truyền thông quảng
cáo
Nguồn: Phòng Marketing Chi nhánh Viettel Hà Nội 1
Bảng 06 : Tổ chức nhân sự phòng kinh doanh di động
STT
PHÒNG KINH DOANH DI
ĐỘNG
CHỨC VỤ
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
21
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
1 Vũ Tuấn Dũng Trưởng phòng
2 Đinh Minh Đức Phó phòng
Ban Bán hàng
3 Trần Dưỡng Trưởng ban
4 Nguyễn Công Kiên NV Điều hành bán hàng

• Quảng cáo trên báo mạng và các kênh Internet khác
• Quảng cáo trên các của hàng
Phí Anh Tuấn Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
22
Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga
• Quảng caó trên các pano, biển quảng cáo
• Quảng cáo trên các tờ tơi
• Quảng cáo trên truyền hình
• Tài trợ tổ chức các sự kiện.
Qua đây chúng ta có thể thấy Chi nhánh đã thực hiện các hoạt động quảng
cáo của mình trên nhiều kênh khác nhau. Vì thế có thể thấy tầm ảnh hưởng to lớn
của kênh quảng cáo đối với các hoạt động quảng cáo của chi nhánh trong trong các
tình huống: Lựa chọn các kênh quảng cáo, các hình thức quảng cáo sao cho phù
hợp. tiết kiệm chi phí đồng thời đem lại hiệu quả cao cho việc kinh doanh. Đối với
mỗi sản phẩm thì nên quảng cáo ở những kênh nào là phù hợp, mức độ, tần suất
quảng cáo như thế nào là phù hợp. Qua đó đem lại hiệu quả lớn nhất cho hoạt động
quảng cáo mà chi nhánh thực hiện.
1.5.2 Các hoạt động khuyễn mãi
Chúng ta có thể nhận thấy hoạt động khyến mãi từ lâu đã là một phần không
thể thiếu trong kinh doanh đặc biệt là trong những năm gần đây thì hoạt động
khuyến mãi là một trong những hoạt động xúc tiến được thực hiện rất dầm dộ
trong linh vực kinh doanh viễn thông di động. Các doanh nghiệp đua nhau tung ta
những hình thức khuyến mãi để thu hút khách hàng.Trong những năm qua Chi
nhánh đã sử dụng các hình thức khuyến mãi như sau:
• Sử dụng dịch vụ miễn phí.
• Tặng quà
• Giảm giá.
• Các chương trình khách hàng thường xuyên.
Ảnh hưởng của các hình thức khuyến mãi đối với chi nhánh đó là việc tùy
từng hình thức khuyến mãi để áp dụng đối với từng loại sản phẩm dịch vụ mà

Dựa vào những bảng chi phí, tỉ trọng cho các hoạt động quảng cáo cùng với
bảng tổng hợp các chi phí của Phòng Marketing Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 chúng
ta có thể có những đánh giá khái quát nhất về thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp
của Chi nhánh.
Bảng 07: Kinh phí cho các hoạt động Marketing của Phòng Marketing
Đơn vị : 1000 vnđ
STT Nội dung 2010 2009 2008 2007
1
Kinh phí các hoạt động quảng
cáo tự thực hiện
8.677.542 7.016.603 5.785.795 5.266.399
2
Kinh phí quảng cáo các dịch
vụ
4.662.780 3.869.242 3.197.720 2.829.841
3
Kinh phí nghiên cứu thị
trường, thu thập thông tin
257.856 210.012 172.141 156.492
4
Kinh phí dự kiến cho xúc tiến
bán hàng
6.107.400 5.022.584 4.018.067 3.619.880
5 Kinh phí Phòng Marketing: 19.705.578
16.118.44
1
13.173.72
4
11.872.612
Nguồn: Phòng Marketing Chi nhánh Viettel Hà Nội 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status