Đề tài “ Hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro hối đoái của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” - Pdf 20


ĐỀ TÀI
“ Hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh
tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro hối
đoái của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam”
Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên :


VCU.EDU.VN
1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế mở như hiện nay, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại trở nên phong phú và đa dạng hơn bao giờ hết. Bên cạnh các nghiệp
vụ ngân hàng mang tính truyền thống như: tiết kiệm, cho vay thế chấp, cho vay
cầm cố, bảo lãnh L/C, chiết khấu giấy tờ có giá, thanh toán bằng séc, chuyển
khoản… thì các ngân hàng đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ tài chính mới,
hiện đại, trong đó phải kể đến các giao dịch kinh doanh ngoại tệ. Đây là một hoạt
động kinh doanh có thể mang lại lợi nhuận rất cao cho ngân hàng thương mại,
nhưng nó cũng chứa đầy những rủi ro. Khi tham gia hoạt đồng kinh doanh tiền tệ,
ngân hàng sẽ tạo ra trạng thái ngoại tệ mở và dẫn đến rủi ro tỷ giá cho ngân hàng
nếu tỷ giá trên thị trường biến động. Để có thể hạn chế được rủi ro này, ngân hàng
sẽ phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa. Một trong những công cụ hữu hiệu
phòng ngừa tỷ giá đó chính là các hợp đồng phái sinh tiền tệ. Các hợp đồng phái
sinh tiền tệ bao gồm: hợp đồng ngoại hối kỳ hạn, hợp đồng ngoại hối tương lai,
hợp đồng ngoại hối hoán đổi, hợp đồng ngoại hối quyền chọn. Hiệu quả của từng
hợp đồng như thế nào? Hạn chế ra sao? Chúng ta cùng nhóm 3 thảo luận vấn đề
này thông qua đề tài “ Hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng
ngừa rủi ro hối đoái của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”
VCU.EDU.VN

VCU.EDU.VN
3
III, Hạn chế sử dụng các công cụ và một số kiến nghị
C, Kết luận
VCU.EDU.VN
4
A, Khái luận
I, Rủi ro hối đoái là gì?
Rủi ro hối đoái: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính
II, Các công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro hối đoái
1, Hợp đồng kỳ hạn
1.1 Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua bán ngoại hối với số lượng và
mức giá xác định, tại một thời điểm xác định trong tương lai.
1.2 Đặc điểm:
• Được ký kết giữa hai tổ chức, hai nhà đầu tư hoặc giữa một tổ chức với một
nhà đầu tư.
• Là công cụ hỗ trợ cho người mua và người bán phòng chống lại các nguyên
nhân gây nên sự không chắc chắn về giá cả trong tương lai.
• Ràng buộc trách nhiệm của hai chủ thể là bên mua và bên bán của hợp
đồng. Cả hai bên đều có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp
bất khả kháng, một bên của hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp
đồng thì việc giao dịch để bán lại hợp đồng này cho bên thứ ba gặp rất
nhiều khó khăn do các điều kiện của hợp đồng do người mua và người bán
tự thỏa thuận với nhau.
• Được sử dụng khá rộng rãi trong việc giao dịch các hàng hóa thông thường,
giao dịch vàng, ngoại tệ hay chứng khoán
• Tỷ giá kỳ hạn:
o Đối với giao dịch giữa VNĐ với USD là tỷ giá được xác định vào
ngày giao dịch trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch giữa hai mức

xác định trong các tháng).
• Giá cả thực hiện: giá thực hiện tại một thời điểm phản ánh các kỳ vọng về
giá của người mua và người bán
VCU.EDU.VN
6
2.3Lợi ích chính
• Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán xuất nhập
khẩu, chuyển tiền ra nước ngoài hoặc đầu tư
• Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí
trong tương lai khách hàng.
3, Hợp dồng hoán đổi
3.1 Khái niệm: Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là hợp đồng mà các bên thỏa thuận hoán
đổi một đồng tiền thông qua một hợp đồng và cam kết sẽ mua hoặc bán lại bằng
một hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ
3.2 Đặc điểm
• Hợp đồng hoán đổi là hợp đồng mua vào hoặc bán ra một đồng tiền được
ký kết tại thời điểm hôm nay
• Số lượng đồng tiền vào và bán ra là như nhau
• Ngày giá trị của hợp đồng theo chiều mua vào và bán ra là khác nhau
• Hợp đồng hoán đổi tạo ra sự không cân xứng về thời gian
• Hợp đồng hoán đổi gồm hai loại: hợp đồng hoán đổi giao ngay – kỳ hạn và
hợp đồng hoán đổi kỳ hạn- kỳ hạn
• Hợp đồng hoán đổi được giao dịch trên thị trường phi tập trung
3.3 Lợi ích chính
• Giúp doanh nghiệp XNK quản lý dòng tiền hiệu quả.
• Sử dụng ngay được nguồn ngoại tệ sẽ có trong tương lai.
• Có thể hưởng lợi từ chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền.
• Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí
trong tương lai.
4, Hợp đồng quyền chọn

11/2 16/2 22/2 26/2 1/3 5/3 11/3 16/3 26/3 4/4 8/4
Thị
trường tự
do
21.60
0
21.90
0
22.15
0
22.05
0
21.82
0
21.85
0
- - - - -
Liên
ngân
hàng
20.69
3
20.69
8
20.67
8
20.67
3
20.69
3

• Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ
năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
• Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành
Ngân hàng Việt Nam.
• Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh
và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
• Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản,
Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ
Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
• Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
• Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên
toàn thế giới.
• Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của
Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
VCU.EDU.VN
10
• Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng
Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
• Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam.
• Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát
triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Sologan: Nâng giá trị cuộc sống.
Trong hoạt động kinh doanh của mình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng. Việc áp dụng tỷ giá được ngân
hàng quy định giá trần chính là tỷ giá bán ra của các ngân hàng thương mại. Sau
đây là diễn biến tỷ giá các ngân hàng thương mại trong một số ngày gần đây
Bảng 1: Tỷ giá VND/USD tại một số ngân hàng ngày 4/4

Sacombank 20.890 20.920
Vietcombank 20.915 20.920
Vietinbank 20.915 20.920
ACB 20.910 20.920
Eximbank 20.900 20.920
BIDV 20.915 20.920
(Nguồn VDT.VN ngày 7/4/2011)
Bảng 5: Tỷ giá VND/USD tại một số ngân hàng ngày 8/4
Ngân hàng Mua vào Bán ra
Sacombank 20.895 20.925
Vietcombank 20.920 20.925
Vietinbank 20.920 20.925
ACB 20.910 20.925
Eximbank 20.905 20.925
BIDV 20.920 20.925
(Nguồn VDT.VN ngày 8/4/2011)
VCU.EDU.VN
12
Bảng 6: Tỷ giá VND/USD tại một số ngân hàng ngày 9/4
Ngân hàng Mua vào Bán ra
Sacombank 20.890 20.920
Vietcombank 20.915 20.920
Vietinbank 20.915 20.920
ACB 20.910 20.920
Eximbank 20.900 20.920
BIDV 20.915 20.920
(Nguồn VDT.VN ngày 9/4/2011)
Kinh doanh ngoại hối tuy mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Vì vậy là một chủ thể kinh doanh ngân hàng công thương cũng chọn
cho mình một số công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá gồm: hợp đồng ngoại hối kỳ

tRR
b
USD
b
USD
o
VNĐ
*1
*)(
+

= 20701 + 20701 *
12
1
*%2,41
12
1
%)2,4%14(
+

= 20869
F
B
= S
b
+ S
b
*
tR
tRR

B
1
:Vietinbank với vai trò là khách hàng, bán giao ngay VNĐ( mua USD) trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng được thị trường áp dụng tỷ giá bán S
o
= 20850
=> Số USD ngân hàng thu được là: 100.000/20701 = 4,8307 (triệu USD)
Ngân hàng dùng USD này đầu tư trên thị trường tiền tệ, nên thị trường áp
dụng lãi suất bid 4.2%/ năm
Sau một tháng cả gốc và lãi nhận được là
I
USD
= 4,8307 * ( 1 + 4,2%* 1/12) = 4,8476 (tr USD)
B
2
: Như đã nói ở trên, để phòng ngừa rủi ro tỷ giá khi vừa mua USD ngân hàng ký
ngay một hợp đồng kỳ hạn 1 tháng bán cả gốc và lãi USD thu được từ hoạt động
đầu tư. Thị trường áp dụng tỷ giá kỳ hạn mua vào là F
b
= 20817
(H) I
USD
VNĐ
= 4,8476 * 20817 = 100912 (Tr VNĐ) (1)
Tỷ giá giao ngay ngày 11/3/2011 (tức là ngày đáo hạn của hợp đồng kỳ hạn mà
ngân hàng đã ký một tháng trước) là S (USD/ VNĐ) = 20660 – 20666
Nếu Vietinbank không ký hợp đồng kỳ hạn mà chọn thi trường giao ngay thì ngày
11/3/2011 bán spot USD lấy đồng VNĐ thì số VNĐ thu được là:
(Vì ngân hàng ở vị trí khách hàng bán nên thị trường áp dụng giá mua S
b

tRR
b
USD
b
USD
o
VNĐ
*1
*)(
+

= 20676 + 20676 *
12
1
*%2,41
12
1
%)2,4%14(
+

= 20844
F
B
= S
b
+ S
b
*
tR
tRR

 Số VNĐ ngân hàng thu được là: 25 *20670 = 516.750 (triệu VNĐ)
Ngân hàng dùng VNĐ này đầu tư trên thị trường tiền tệ, nên thị trường áp
dụng lãi suất bid 13,5%/ năm
Sau một tháng cả gốc và lãi nhận được là
I
VNĐ
= 516.750 * ( 1 + 13,5%* 1/12) = 522.563,4375 (tr VNĐ)
B
2
: Như đã nói ở trên, để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, khi vừa bán USD ngân hàng ký
ngay một hợp đồng kỳ hạn 1 tháng bán cả gốc và lãi VNĐ thu được từ hoạt động
đầu tư mua USD thanh toán cho khách gửi. Thị trường áp dụng tỷ giá kỳ hạn bán
ra là F
o
= 20844
(H) I
VNĐ
USD
= 522563,44 / 20844 = 25,0702 (Tr USD) (1)
Tỷ giá giao ngay ngày 26/3/2011 (tức là ngày đáo hạn của hợp đồng kỳ hạn mà
ngân hàng đã ký một tháng trước) là S (USD/ VNĐ) = 20897 - 20903
Nếu Vietinbank không ký hợp đồng kỳ hạn mà chọn thị trường giao ngay thì ngày
26/3/2011 mua spot USD bằng đồng VNĐ thì số USD thu được là:
VCU.EDU.VN
16
(Vì ngân hàng ở vị trí khách hàng mua nên thị trường áp dụng giá bán S
o
= 20903)
(U) I
VNĐ

VCU.EDU.VN
17
tăng đột biến, khi trong thời gian qua phổ biến chỉ xoay quanh 50% tổng doanh số.
Đi cùng với doanh số cao, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân
hàng ở kỳ hạn này tiếp tục có xu hướng tăng và ở mức cao.
Cụ thể, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng VND đến ngày 9/3/2011 tăng nhẹ
đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 1 tháng và không kỳ hạn; giảm nhẹ đối với
các kỳ hạn còn lại (2 tuần, 3 tháng, 6 tháng); riêng lãi suất kỳ hạn 12 tháng không
thay đổi vẫn ở mức 13,43%/năm.
Lãi suất bình quân qua đêm và 1 tuần tiếp tục tăng và vẫn đứng ở mức cao (đây là
2 kỳ hạn có doanh số lớn nhất). Lãi suất bình quân qua đêm tuần nói trên ở mức
13,38%/năm, tăng 0,90% so với tuần trước; lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần ở
mức 13,28%/năm, tăng 0,05% so với tuần trước. Lãi suất các kỳ hạn đều trên
13%/năm.
Diễn biến lãi suất này được gắn với tuần đầu tiên thị trường đón nhận quyết định
tăng lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước.
Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên
ngân hàng trong kỳ có xu hướng tăng đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống;
trong đó lãi suất kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng tăng tương đối với các mức tăng lần lượt
là 0,61% và 0,76%. Riêng lãi suất bình quân 1 tuần và lãi suất các kỳ hạn từ 3
tháng trở lên giảm so với mức bình quân tuần trước; trong đó lãi suất kỳ hạn 6
tháng và 12 tháng giảm mạnh.
Lãi suất bình quân qua đêm bằng USD ở mức 0,38%/năm, tăng 0,02%/năm so với
tuần trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,10% đến
2,72%/năm. Trong tuần giao dịch USD kỳ hạn dài như 6 tháng và 12 tháng phát
sinh không đáng kể.
2. Hợp đồng tương lai
Về nguyên tắc sử dụng thì hợp đồng tương lai hoàn toàn tương tự như hợp đồng
kỳ hạn. Tuy nhiên giao dịch hợp đồng tương lai là giao dịch được chuẩn hoá và
được giao dịch trên thị trường có tổ chức đó là các Sở giao dịch, vì vậy đây là đặc

VCU.EDU.VN
19
Ngân hàng Công Thương tại thời điểm 1/3/2011 đang dư thừa tiền gửi bằng VND
của khách hàng , nhưng có kế hoạch sử dụng sau một tháng. Và có nhu cầu ngay
25 triệu USD để cho vay và đầu tư, nhưng theo kế hoạch, một tháng sau ngân hàng
mới nhận được USD. Ngân hàng đã xử lí tình huống này bằng việc liên hệ với một
ngân hàng khác.
Ngân hàng Công Thương đã có cuộc hỏi giá với ngân hàng HSBC. Trình tự hỏi
giá như sau:
+ Ngân hàng công thương: Ngân hàng công thương tự giới thiệu mình và
sau đó hỏi tỷ giá hoán đổi một tháng giữa USD và VNĐ
+ Ngân hàng HSBC: Ngân hàng HSBC trả lời rằng sẵn sàng mua USD kì
hạn một tháng với 30 điểm chiết khấu và bán với 28 điểm chiết khấu với ngân
hàng công thương.
+ Ngân hàng Công Thương đồng ý bán 25 triệu USD kì hạn 1 tháng với 30
điểm chiết khấu cho ngân hàng HSBC
+ Ngân hàng HSBC xác nhận giao dịch với tỷ giá giao ngay 20693, tỷ giá
kì hạn 20663; ngày giá trị giao ngay và ngày giá trị kì hạn
Như vậy hai ngân hàng đã chấp nhận giao dịch hoán đổi, trong đó ngân hàng
HSBC là ngân hàng yết giá sẽ bán Spot 25 triệu USD và mua lại kì hạn đúng 25
triệu USD . Do đó, trong giao dịch lượng USD là không đổi, còn lượng VNĐ thì
thay đổi phụ thuộc vào tỷ giá hoán đổi.
Để thanh toán giao dịch Swap này, hai ngân hàng thiết lập hai giao dịch ngoại hối:
Thứ nhất, giao dịch giao ngay ứng với tỷ giá giao ngay, trong đó ngân hàng Công
Thương mua USD còn ngân hàng HSBC bán USD , thứ hai, giao dịch kì hạn một
tháng ứng với tỷ giá giao ngay trừ đi 30 điểm.
Giao dịch Ngân hàng Viettinbank Ngân hàng HSBC
USD VNĐ USD VNĐ
Giao ngay + USD - VNĐ - USD + VNĐ
Kì hạn - USD +VNĐ + USD - VNĐ

Ngân hàng ngoại thương trả lời sẵn sàng chấp nhận giá bán( tỷ giá spot khấu trừ
28 điểm) của Vietinbank và thông báo sẽ mua 25 triệu USD với kì hạn 1 tháng,
nghĩa là ngân hàng offset bán USD spot và mua USD Forward còn Viettinbank
mua USD spot và bán USD Forward
VCU.EDU.VN
21
Thông qua đồng thời hai giao dịch Swap ngược chiều nhau, các ngaanh hàng Q trở
nên cân bằng và lãi phát sinh là 2 điểm. Kết quả giao dịch của ngân hàng Q được
trình bày tại bảng dưới đây:
Bảng 7.7: Các luồng tiền của ngân hàng Q và lãi phát sịnh
Giao dịch vietcombank USD VNĐ Tỷ giá
Spot A
OFFSET
- 25
+25
+517325
- 517325
20693
20693
Luồng tiền ròng 0 0
Forwad ( 1
tháng)
A
OFFSET
+ 25
- 25
- 516575
+516625
20663
20665

1.Tại ngày cuối kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 316.471.000.000
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 220.435.000.000
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 536.906.000.000
2.Tại ngày đầu kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 6.274.636.111
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 12.128.621.959
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 5.853.985.848
Quý II - 2010
1.Tại ngày cuối kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 6.274.636.111
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 12.128.621.959
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 5.853.985.848
2.Tại ngày đầu kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 75.228.000.000 220.091.000.000
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 75.228.000.000
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 220.091.000.000
Quý III - 2010
1.Tại ngày cuối kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 75.228.000.000 220.091.000.000
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 75.228.000.000
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 220.091.000.000
2.Tại ngày đầu kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 19.241.692.830
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 2.183.882.943
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ 17.057.809.887
Quý IV - 2010
1.Tại ngày cuối kỳ
Công cụ phái sinh tiền tệ 19.241.692.830
- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 2.183.882.943

giá giá trị công cụ tài chính nói chung và công cụ tài chính phái sinh nói riêng sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xác định kết quả tài chính, đến quản trị rủi ro tài
chính của ngân hàng. Đồng thời cơ quan giám sát tài chính, ngân hàng Nhà nước
khó có thể có được thông tin đầy đủ, trung thực để giám sát thị trường chung,
giám sát an toàn hoạt động của từng tổ chức tài chính.
Thứ tư, chi phí giao dịch có liên quan để mua/ bán/ giao dịch công cụ tài
chính phái sinh còn cao. Chi phí giao dịch bao gồm:
. Chi phí tìm kiếm thông tin;
. Chi phí thương lượng với đối tác;
VCU.EDU.VN
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status