CHỈ SỐ KHÁNG TRỞ VÀ CHỈ SỐ XUNG TRÊN SIÊU ÂM DOPPLER MÀU - Pdf 20

CHỈ SỐ KHÁNG TRỞ VÀ CHỈ SỐ XUNG
TRÊN SIÊU ÂM DOPPLER MÀU TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định giá trị của siêu âm Doppler màu trong dự đoán u ác
buồng trứng.
Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng thiết kế bệnh-chứng trong đoàn hệ, với
306 phụ nữ nhập viện và có chỉ định mổ khối u buồng trứng tại bệnh viện Phụ Sản
Từ Dũ từ năm 2002 đến 2005. Các đối tượng được siêu âm 2D và Doppler màu
trước mổ. Chẩn đoán sau phẫu thuật được xác định bằng giải phẫu bệnh. Ngưỡng
của chỉ số kháng trở và chỉ số xung được xác định cùng với độ nhạy, đặc hiệu, giá
trị tiên đoán dương và âm tương ứng, dựa vào đường cong ROC. Mức độ kết hợp
được ước lượng bằng tỉ số số chênh (OR) và khoảng tin cậy (KTC) 95% của OR.
Kết quả: Ở ngưỡng dưới 0,5, chỉ số kháng trở có độ nhạy 94,37%, đặc hiệu
80%. Độ nhạy, đặc hiệu của chỉ số xung ở ngưỡng dưới 1 lần lượt là 90%, và
92,31%. Những yếu tố có liên quan đến ung thư buồng trứng là có mạch máu phổ
động mạch, vị trí phổ ở trung tâm khối u hoặc trên vách, có tiền căn gia đình, nhập
viện vì đau bụng hoặc bụng to.
Kết luận: Trong chẩn đoán u buồng trứng sử dụng siêu âm Doppler màu,
sự hiện diện của luồng mạch máu phổ động mạch, vị trí của mạch máu phổ động
mạch ở trung tâm khối u hoặc trên các vách ngăn, chỉ số kháng trở dưới 0,5, và chỉ
số xung dưới 1 gợi ý một u ác tính. Những yếu tố lâm sàng, dịch tễ khác cũng cần
được quan tâm.
ABSTRACT
Objective: To determine the validity of color Doppler ultrasound in
predicting the malignancy of an ovarian tumor.
Methods: Nested case-control design was used with the total of 306
patients admitted to Tu Du Obstetrics and Gynecology Hospital from 2002 to
2005, and being indicated for an ovarian tumor surgery. All the study subjects
underwent 2D and color Doppler ultrasound, and final diagnoses were made based

95% tin tưởng với 80% cơ hội xác định được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của
2 tỉ lệ có một loại hình ảnh siêu âm ở hai nhóm u ác và u lành (dựa vào một nghiên
cứu của đại học Tokyo
(19)
), với OR là 2,5, cỡ mẫu chung của nghiên cứu là 238
trường hợp. Trong thực tế, mẫu nghiên cứu gồm 306 người được chọn liên tiếp từ
các bệnh nhân nhập viện có chỉ định mổ khối u buồng trứng tại bệnh viện Từ Dũ
từ tháng 10/2002 đến tháng 10/2005. Các trường hợp nang chức năng, tổn thương
không thuộc buồng trứng, đang điều trị ung thư, u buồng trứng cần mổ cấp cứu
đều được loại trừ.
Ngay khi nhập viện, tất cả bệnh nhân được khám lâm sàng, siêu âm trước
mổ với siêu âm 2D và Doppler màu (đầu dò bụng và âm đạo theo chỉ định), định
lượng hCG và CA125 huyết thanh. Phẫu thuật bóc khối u buồng trứng hoặc cắt
hoàn toàn tử cung và hai phần phụ có kèm sinh thiết mạc nối, hạch, v.v. (trong
trường hợp ung thư). Bệnh phẩm được gởi giải phẫu bệnh để cho chẩn đoán cuối
cùng.
Tiêu chuẩn nghi ngờ ung thư trên siêu âm màu Doppler là: 1) Luồng mạch
máu tăng sinh phổ động mạch bên trong u, sự hiện diện của các mạch máu tăng
sinh phổ động mạch được xác định bên trong u, đặc biệt ở trung tâm u hoặc trên
các vách ngăn thường gặp trong các u ác tính buồng trứng
(4,8,9,12,13,14,20)
; 2) Chỉ số
kháng trở (RI: Resistance index) theo Pourcelot, và chỉ số xung (PI: Pulsatility
index) theo Gosling; được tính theo hai công thức dưới đây. RI <0,5 và PI <1
thường gặp trong các u ác buồng trứng
(1,2,22)
.
Dữ kiện được phân tích với phần mềm STATA 8.0. Ngưỡng của chỉ số
kháng trở và chỉ số xung được xác định cùng với độ nhạy, đặc hiệu, giá trị tiên
đoán dương và âm tương ứng, dựa vào đường cong ROC. Tỉ lệ các loại hình ảnh

M
ạch máu
phổ động mạch


69
(87,34)
65
(28,63)
Không
10
(12,66)
162
(71,37)
V
ị trí mạch

máu phổ động mạch

Ở trung tâm u
hoặc tr
ên các vách
ngăn
57
(72,15)
28
(12,33)
Các nhóm
khác
22


Hình 1: Đường cong ROC của trị số RI trong chẩn đoán ung thư buồng
trứng (N = 136)
Độ nhạy
1 – độ đặc hiệu

Hình 2: Đường cong ROC của trị số PI trong chẩn đoán ung thư buồng
trứng (N=122)

Bảng 2: Mối liên quan giữa siêu âm Doppler màu với ung thư buồng trứng,
phân tích với hồi qui logistic (N=306)
Yếu
tố li
ên
quan
OR
KTC
95%
p

mạc
h máu
ph
ổ động
mạch
29,45 8,56-
101,29
0,000
M
ạch

0,000

ti
ền căn gia
đình
16,05 1-
253,99
0,049
Nh
ập
viện vì b
ụng
to
2,31 0,96-
5,51
0,059
Nh
ập
viện vì
đau
bụng
5,77 1,74-
19,15
0,004

Độ nhạy
1 – độ đặc hiệu

Hình 3: Đường cong ROC của mô hình đa biến trong chẩn đoán ung thư
buồng trứng trên siêu âm màu (N=306)

mạch bên trong khối u cho dự đoán ác tính với tỷ lệ phát hiện u ác 88,9%
(1)
.
Puttemans cũng thấy sự hiện diện của các mạch máu bất thường ở trung tâm khối
u là một dấu hiệu ác tính
(22)
. So với kết quả của các tác giả trên, nghiên cứu này có
độ đặc hiệu tương đương với của Antonic (87,67% và 88,9%). Điều này khẳng
định sự liên quan giữa vị trí trung tâm u của các mạch máu tăng sinh phổ động
mạch với ung thư buồng trứng.
Chỉ số kháng trở (RI)
Theo hình 1, RI < 0,5 có liên quan với ung thư buồng trứng, ở ngưỡng này,
độ nhạy của thử nghiệm là 94,37% và độ đặc hiệu là 80%. Số trường hợp dương
tính giả là các u biểu mô lành tính như u bọc dịch trong, u bọc dịch nhầy và u bọc
bì, u giáp buồng trứng, u quái trưởng thành, u sợi tuyến, và u vỏ bào. Điều này phù
hợp với y văn
(9,10,12)
. Theo Puttemans, có một số trường hợp lành tính có luồng
kháng trở thấp với RI < 0,5 là u lành buồng trứng như u bọc bì, u quái, v.v, hoặc
viêm mô buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, và xuất huyết nang hoàng thể buồng
trứng
(22)
. Các trường hợp âm tính giả trong nghiên cứu này là Carcinom tuyến bọc
dịch nhầy, Carcinom tuyến bọc dịch trong, và u nghịch mầm. Như vậy, tỷ lệ âm
tính giả tập trung ở các Carcinom tuyến bọc dịch nhầy (44,4%). Nhiều y văn cũng
ghi nhận có một số u ác có luồng kháng trở cao
(9,11,12,13,22)
. Kết quả của nghiên cứu
này có phần tương đương với của Czekierdowski, và so sánh với kết quả của các
nghiên cứu trước (bảng 3), có thể thống nhất rằng với RI, ngưỡng để dự đoán ung thư

91
khối u v
ùng
chậu
Ngư
ỡng
RI < 0,5 d

đoán đư
ợc
10/11 trư
ờng
hợp ung th
ư
bu
ồng trứng
v
ới độ nhạy
60% và đ
ộ đặc
hiệu 99%.
Puttemans T.,
và cộng sự
(22)

Đa s

các tác gi
ả sử
dụng ngư

bệnh nhân
Độ
nhạy của RI l
à
85%
Nghiên c
ứu
này
136
bệnh nhân
Ngư
ỡng
RI đ
ể dự đoán
u ác bu
ồng
trứng l
à < 0,5
v
ới độ nhạy
91,55% và đ

đặc hiệu 80%.

Chỉ số xung (PI)
Qua hình 2, PI < 1 có mối liên quan với ung thư buồng trứng, ở ngưỡng
này, độ nhạy của thử nghiệm là 90% và độ đặc hiệu là 92,31%. Các trường hợp
dương tính giả gồm chủ yếu là các u biểu mô lành tính như u bọc dịch trong, u bọc
dịch nhầy và u giáp buồng trứng (đây là các loại u cho tỷ lệ dương tính giả cao
trên siêu âm 2D và siêu âm màu). Các trường hợp âm tính giả gồm Carcinom

trong u quá ít và nhỏ nên không thể hiện trên Doppler màu. Theo y văn, tỷ lệ âm
tính giả cao ở các u ác biểu mô
(27,29,7,24)
. Trên thực tế lâm sàng, để tăng cường khả
năng dự đoán độ lành ác của khối u buồng trứng trước mổ, có thể kết hợp với định
lượng nồng độ CA125 trong huyết thanh.
Những yếu tố liên quan đến ung thư buồng trứng
Tiền căn gia đình (cha, chú bác, cậu, anh em trai bị ung thư đại tràng, hoặc
mẹ, dì, chị em gái bị ung thư vú, ung thư tuyến nội mạc tử cung, ung thư buồng
trứng, ung thư đại tràng) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của ung
thư buồng trứng, đã được ghi nhận qua một số nghiên cứu
(16,18,15,4,23)
. Bụng to là
một lý do nhập viện khá phổ biến
(29,26,5)
, và có thể do sự xuất hiện của dịch ổ bụng
nếu là u ác
(28,21,5)
. Đau bụng cũng được ghi nhận qua một số nghiên cứu
(19,15)
.
KẾT LUẬN
Trong chẩn đoán u buồng trứng sử dụng siêu âm Doppler màu, sự hiện diện
của luồng mạch máu phổ động mạch, vị trí của mạch máu phổ động mạch ở trung
tâm khối u hoặc trên các vách ngăn, chỉ số kháng trở dưới 0,5, và chỉ số xung dưới
1 gợi ý một u ác tính. Ngoài ra, có thể dựa vào những yếu tố khác như tiền căn gia
đình, nhập viện vì đau bụng hoặc bụng to.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status