PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ
U NHÚ ĐẢO NGƯỢC Ở VÙNG
MŨI XOANG
PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ U NHÚ ĐẢO NGƯỢC
Ở VÙNG MŨI XOANG
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: U nhú đảo ngược là một bệnh hiếm gặp, dễ tái phát, phá hủy
các cấu trúc lân cận.
Mục tiêu : nghiên cứu điều trị IP ở vùng mũi xoang qua phẫu thuật nội soi
mũi xoang.
nhiên cơ chế sinh bệnh của nó vẫn còn chưa sáng tỏ và vẫn còn đang được nghiên
cứu thêm. Ba tính chất đặc trưng của u là: (1) khuynh hướng dễ tái phát ; (2) khả
năng hủy, ăn mòn các mô lân can và (3) có xu hướng kết hợp với u ác tính. Vì
những tính chất này có nhiều tranh luận, nên có nhiều phương pháp điều trị khác
nhau. Do đó cần phải có phương pháp điều trị, quản lý bệnh đúng đắn, phù hợp
với vị trí và bản chất của khối u.Từ nghiên cứu y văn và những xu hướng điều trị
mới, chúng tôi đề xuất điều trị IP ở vùng mũi xoang qua phẫu thuật nội soi mũi
xoang, và xác định vai trò của HPV (human papilloma viruses) trong căn nguyên
của bệnh này.
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị UNĐN MX qua nội
soi mũi xoang để phát hiện sớm khả năng tái phát.
Mục tiêu chuyên biệt
1. Xây dựng quy trình phẫu thuật lấy UNĐN MX qua nội soi mũi xoang.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy UNĐN MX qua nội soi mũi xoang có so
sánh với các phương pháp khác trước đây đã được ứng dụng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân UNĐN MX đến khám, được điều trị phẫu thuật và theo dõi
tại BV.TMH – TP.HCM từ tháng 6/2004 đến tháng 6/2006.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả thực nghiệm lâm sàng
Cở mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện các bệnh nhân được chẩn đoán UNĐN MX gặp tại
BV.TMH – TP.HCM với các tiêu chuẩn sau:
Lâm sàng
Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất như: nghẹt mũi, chảy nước mũi,
chảy máu mũi, mất mùi, nhức đầu
Cận lâm sàng
Đau đầu
19
42.2
Chảy mũi nước
19
42.2
Chảy máu mũi
5
11.1
Mất mùi
6
13.3
Đau căng vùng mặt
4
8.9
+ Nhận xét: các triệu chứng thường gặp trong u nhú đảo ngược mũi xoang
theo thứ tự là nghẹt mũi, đau nhức đầu và chảy mũi.
Vị trí khối u :
Vị trí của u nhú ở một bên chiếm tỉ lệ 100% và hai bên không có ca nào.
Hình ảnh qua nội soi mũi xoang
6.7
Cuốn dưới
1
2.2
Không xác định
8
17.8
+ Nhận xét: đa số vị trí u ở ngách sàng hàm chiếm tỉ lệ 53.3% và khoảng
17.8% chúng tôi không xác định được vị trí u qua nội soi chẩn đoán.
Hình 1: Khối u nhú đảo ngược ở hốc mũi bên phải qua nội soi mũi xoang
Chụp CT Scan trước mổ
Bảng 3: Vị trí của khối u trên phim CT-Scan
Vị trí u trên CT
Tần số
Tỉ lệ %
Mờ đồng nhất, đơn thuần hốc mũi
5
11,1
Mờ đồng nhất, chiếm 1 phần / toàn bộ hốc mũi và xoang hàm cùng bên
Không vào xoang sàng
Giải phẫu bệnh
Tất cả các mẫu giải phẫu bệnh đều được thực hiện tại Bộ môn GPB –
Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh trước và sau phẫu thuật với kết
quả là u nhú đảo ngược trên 45 bệnh nhân
Vị trí chân bám của u thấy được trong lúc mổ
Bảng 5: Ghi nhận vị trí chân bám u trong lúc mổ
Vị trí
Trường hợp
Tỉ lệ %
Niêm mạc vách ngăn
4
8.9%
Ngách sàng hàm
31
68.9%
Ngách sàng bướm
4
8.9%
Cuốn giữa
3
Lượng máu mất
Bảng 6: Ghi nhận lượng máu mất trong lúc mổ
Lượng máu mất
Trường hợp
Tỉ lệ %
≤ 50cc
12
26.7%
≤ 100cc
26
57.8%
≤ 200cc
6
13.3%
>200cc
1
2.2%
+ Nhận xét: đa số lượng máu mất không nhiều, có 36 ca mất máu ≤ 100 cc
(84.5%) và chỉ có 1 ca mất máu > 200 cc (2.2%). Lượng máu mất trung bình
79.9mL (s=35.1).
Tỉ lệ (%)
NB Khoa
PTQ Bửu
Tomenzoli (16,77)
Nghẹt mũi
97,8
100,0
97,0
Đau đầu
42,2
30,0
33,0
Chảy mũi nước
42,2
12,5
30,0
Chảy máu mũi
11,1
sàng và cuốn trên và tỉ lệ này tăng lên từ 53.3% đến 68.9% trong ngách sàng hàm.
Chụp CT Scan trước mổ
Chúng tôi cũng ghi nhận được sự phù hợp hoàn toàn vị trí chân bám trên
phim và hình ảnh ghi nhận được trong lúc mổ (xem thêm bảng 3 và 4 và 5). Ngoài
ra theo nghiên cứu của tác giả Tomenzoli, dùng MRI để thấy hình ảnh rõ hơn và
phân biệt được dạng mô trước mổ để từ đó có quyết định đúng đắn về cách mổ
trước khi thực hiện. Trong khi đó, vì điều kiện khách quan về kinh tế và thời gian
nên chúng tôi chỉ làm CT nên có phần nào hạn chế trong quá trình phẫu thuật, tuy
nhiên điều này chỉ ảnh hưởng về thời gian thực hiện mổ mà thôi. Vì vậy, CT-Scan
được coi như là một trong những tiêu chuẩn vàng trong việc xử lý UNĐN hiện nay
tại Việt Nam.
Giải phẫu bệnh
Tất cả các ca được chẩn đoán UNĐN bằng giải phẫu bệnh trước chẩn đoán
trong lúc soi đều có cùng kết quả GPB là UNĐN (lần 2) sau khi phẫu thuật. Như
vậy giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định UNĐN.
Mô tả kỹ thuật mổ đối với từng nhóm loại
Đa số u nhú trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đều thuộc T1, T2 và T3
theo Swab và không có ca nào can thiệp thêm mổ đường ngoài và loại phẫu thuật
nội soi như sau:
Bảng 8: Phân loại giai đoạn UNĐN theo Swab và loại phẫu thuật Nguyễn
Bá Khoa thực hiện
Giai đoạn UNĐN theo Swab và loại phẫu thuật trong nghiên cứu
Tỉ lệ(%)
NB Khoa
Krouse
E. Pasquini
T1