BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BỆNH DA TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CHẠY THẬN NHÂN TẠO ĐỊNH KỲ - Pdf 20

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BỆNH DA
TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CHẠY THẬN NHÂN
TẠO ĐỊNH KỲ

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Da rất thường bị tổn thương nhưng lại ít được chú ý đến
trong hội chứng urê huyết cao.
Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi đã thực hiện một nghiên cứu
cắt ngang trên 206 bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo định kỳ
tại Trung tâm Thận Niệu Bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 8/2004 đến
tháng 11/2004 nhằm xác định tỉ lệ biểu hiện lâm sàng các thay đổi da trên
những bệnh nhân này, tìm sự tương quan giữa thay đổi da và một số các yếu
tố như: thời gian chạy thận nhân tạo, thuốc điều trị phối hợp, bệnh nội khoa
kèm theo, dịch tễ học
Kết quả: 90.3% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối chạy thận
nhân tạo định kỳ có các thay đổi da gồm: thay đổi sắc tố da (56.3%); khô da
(54.9%); ngứa da (48.1%); ban xuất huyết (15.5%); móng “half and half”
(6.8%); rụng tóc (2.9%); phát ban mụn trứng cá (1.5%); “hyperkeratosis
penetrans”(1.5%); nhọt da (1%); loét chân (0.5%). Các thay đổi da ở bệnh
nhân CTNT không liên quan dịch tễ học, thời gian CTNT, thuốc điều trị kết
hợp, bệnh nội khoa kèm theo và chức năng thận. Tuy nhiên, các bệnh nhân
bị khô da có thời gian CTNT lâu hơn so với bệnh nhân không bị khô da (p =
0.006) ; xuất huyết dưới da thường gặp > 63 tuổi (p = 0.01). Bệnh da có thể
bị ảnh hưởng bởi chạy thận nhân tạo : các bệnh da sẵn có như da vẩy cá bẩm
sinh, tăng sắc tố da, đều tăng lên khi được chạy thận nhân tạo. 8.3% bệnh
nhân ngứa da trước chạy thận nhân tạo ngứa nhiều hơn.
Kết luận: Như vậy, biểu hiện da trên bệnh nhân suy thận mạn cũng
thường gặp, nhất là thay đổi sắc tố da, khô da, và ngứa da.
SUMMARY
Background:The skin is frequently affected in uremia but often
neglected.

ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh nhân.
Hiện nay, ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu về tỉ lệ phân bố
thay đổi da trên bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo định kỳ hoặc về
các yếu tố có thể liên quan đến thay đổi da trên những đối tượng này. Do đó,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu:
- Xác định tỉ lệ biểu hiện lâm sàng các thay đổi da trên bệnh nhân suy
thận mạn chạy thận nhân tạo định kỳ tại Trung tâm Thận Niệu Bệnh viện
Nhân Dân 115.
- Xác định tỉ lệ một số yếu tố : thời gian chạy thận nhân tạo, thuốc
điều trị phối hợp, bệnh nội khoa kèm theo, các yếu tố dịch tễ học có ảnh
hưởng đến thay đổi da. Từ đó tìm sự tương quan giữa các yếu tố này với các
tổn thương da ở những bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo
định kỳ tại Trung tâm trên
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn lựa
Tất cả các bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo định kỳ
tại Trung tâm Thận Niệu Bệnh viện Nhân Dân 115 trong khoảng thời gian từ
tháng 8/2004 đến tháng 11/2004.
Tiêu chuẩn lọai trừ
- Các bệnh nhân không hợp tác
- Ghép thận
- Các trường hợp chạy thận nhân tạo cấp cứu không theo lịch chạy
thận nhân tạo định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu
Cách thức nhận số liệu :
Khám lâm sàng

Lao đ
ộng phổ
thông 50.5%.
4. Trình đ

học vấn
Đa s
ố cấp
II,III chiếm 63.2%
Các yếu tố liên quan đến chạy thận nhân tạo và bệnh thận
CÁC Y
ẾU
TỐ

1. Th
ời gian
chạy thận nhân tạo

Trung bình
2.9 +2.4 năm. Lâu
nh
ất 14 năm, ngắn
nhất 1 ngày
2. Thu
ốc
điều trị kết hợp
Ức chế canxi :
73.8%
Ức chế men
chuyển : 66.1%

≤ 38
tuổi
39-
50 tuổi
51-
62 tuổi
≥ 63
tuổi
Giá
trị p
Xu
ất
huyết dư
ới
da
5
10.4%

5
9.1%

10
20%

12
49.7%

0.01
Nhận xét : Xuất huyết dưới da chiếm tỉ lệ cao có ý nghĩa thống kê ở
người lớn tuổi

- Ngứa da chiếm tỉ lệ 48.1%, tương tự tác giả Szepietowski JC
(40.8%), nhìn chung thấp hơn so với y văn (50-90%) có thể do tổng thời
gian chạy thận nhân tạo trung bình của nghiên cứu chúng tôi ngắn hơn so
với các tác giả khác, hơn nữa vì đây là mô tả cắt ngang, ở thời điểm quan sát
một số bệnh nhân vẫn chưa xuất hiện ngứa. Đa số bệnh nhân xuất hiện ngứa
khi mới bắt đầu chạy thận nhân tạo, có thể do bệnh nhân dị ứng với thành
phần màng lọc, với chất heparin chống đông, Từ đó cho thấy việc chọn lựa
loại màng lọc ít gây dị ứng cho bệnh nhân là điều cần thiết.
- Thay đổi sắc tố da chiếm 56.3%, phù hợp y văn (25%- 75%). So với
Pico và cộng sự, tỉ lệ tăng sắc tố da ở nghiên cứu của chúng tôi 19.4% có sự
khác biệt không đáng kể; da xanh cao hơn (p > 0.05) có thể do giá thành
Erythropoietin quá cao nên không được sử dụng thường quy cho bệnh nhân
suy thận mạn có thiếu máu; trong khi đó tỉ lệ da vàng thấp hơn (p < 0.05)
nhưng không giải thích được nguyên nhân.
- Hyperkeratosis penetrans chiếm tỉ lệ 1.5%, thấp hơn so với y văn do
bệnh này thường gặp ở người da đen,trong khi đó, các đối tượng nghiên cứu
của chúng tôi chỉ gồm người Việt Nam tức người da vàng.
- Móng “Half and Half ” chiếm tỉ lệ 6.8 %, tương tự tác giả Leyden
Wood (1972), nhìn chung thấp hơn so với y văn có thể do quần thể nghiên
cứu khác nhau về thời gian chạy thận nhân tạo cũng như chế độ dinh dưỡng.
- Rụng tóc : 2.9%. Rụng tóc ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
đã được ghi nhận trong y văn, tuy nhiên ít có nghiên cứu nào báo cáo tỉ lệ
cũng như tìm hiểu nguyên nhân rụng tóc ở những bệnh nhân này.
- Xuất huyết dưới da chiếm tỉ lệ 15.5%. Theo một nghiên cứu của
Pavel Dyachenko và cộng sự, tỉ lệ xuất huyết dưới da là 64.3%. Như vậy tỉ
lệ xuất huyết dưới da trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với y văn,
có lẽ do tuổi trung bình bệnh nhân chạy thận nhân tạo của chúng tôi thấp
hơn so với các tác giả khác hoặc do nguyên nhân gây suy thận mạn khác
nhau ở các nước khác nhau.
- Phát ban mụn trứng cá chiếm tỉ lệ 1.5%. Cả 3 bệnh nhân phát ban

· - Thay đổi da xảy ra khi chạy thận nhân tạo khá phổ biến
· - Ba thay đổi da thường gặp là thay đổi sắc tố da, khô da và ngứa da
· Nhìn chung, các thay đổi da ở bệnh nhân CTNT không liên quan
dịch tễ học, thời gian CTNT, thuốc điều trị kết hợp, bệnh nội khoa kèm theo
và chức năng thận.
ĐỀ XUẤT
· Giáo dục cho bệnh nhân ý thức và cách tự chăm sóc da, bảo vệ da
khỏi ánh nắng mặt trời;duy trì chế độ ăn hợp lý; cân nhắc sử dụng thuốc;giữ
gìn vệ sinh,bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại
· Mặc dù một số các bệnh da như calciphylaxis, hoại thư da, không
gặp trong nghiên cứu này, nhưng theo y văn thì đây là bệnh có tiên lượng dè
dặt, bệnh nhân tử vong vì nhiễm trùng, suy đa cơ quan. Do đó, các bác sĩ
điều trị nên chú ý nhằm phát hiện kịp thời và phối hợp cùng bác sĩ chuyên
khoa da liễu để có hướng giải quyết nhanh và đúng đắn ngay từ đầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status