BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KỸ THUẬT LAI TẠO CÁ CHÉP NHẬT
(Cyprinus carpio)
NGÀNH: THỦY SẢN
KHOÁ: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN TẤN PHƯỚC
DIỆP THỊ QUẾ NGÂN
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thò Bình Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 3/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
iii
TÓM TẮT
Đề tài “Lai Tạo Cá Chép Nhật” được thực hiện từ 25/3/2005 - 30/7/2005 tại
trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM.
Thí nghiệm được bố trí làm hai phép lai tương ứng với hai công thức (CT).
CT I: đực màu vàng gấm × cái màu vàng gấm.
(CT II) tỷ lệ màu cả trong giai và bể kính tương đương nhau: cá ba màu 42,47% –
43,64, hai màu 29,08 – 29,85%, một màu 24,32 – 28,37%. Cá ở giai có màu sặc sở.
Cá ở bể kính tỷ lệ ba màu 41,28 – 49,6%, hai màu 25,38 – 27,23%, một màu 23,15 –
33,32%. Cá ở bể kính trổ màu sớm hơn một sớm hơn một ít so với ở giai ( 13 ngày so
với 15 ngày).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
iv
ABSTRACT A study “Hybridization of Japanese Carp (Cyprinus carpio) was carried out
from March to July, 2005 at Experimental Farm for Aquaculture belonging to Nong
Lam University in HCM city. The study was divided into two parts such as:
The trial was conducted by cross – breeding in order to create new varieties
such as:
Formula I: dark – yellow male x dark – yellow female
Formula II: black – white male x black – red female
_ Technique of cross – breeding japanese (Cyprinus carpio)
The result of the trial showed that:
Real fecundity ranged from 16,200 to 51,000 eggs/female.
The suitable temperature for maturing and breeding of fish was 29-31
o
C.
Hatching time was 29-31 hours at 27-30
o
v
LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản.
- Quý Thầy Cô, Cán Bộ Công Chức của Trường và Khoa Thủy Sản đã hết
lòng dạy dỗ trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt xin cảm ơn đến:
- Cô Lê Thò Bình
- Chú Võ Văn Sanh, chủ trại cá cảnh Thanh Đa quận Bình Thạnh.
Đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh Kỹ Sư và Nhân Viên của Trại
Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm, cùng các bạn đã giúp đỡ và động viên tác giả
trong quá trình học tập và thời gian thực hiện đề tài. Do trình độ còn giới hạn và thời
gian thực tập đề tài ngắn nên tác giả không thể giải quyết một cách hoàn chỉnh các
vấn đề đặt ra. Do đó, luận văn này không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự chỉ
bảo của quý Thầy Cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn. Tác giả xin chân thành cảm
ơn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
vi
MỤC LỤC
2.2.4 Môi trường sống 5
2.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng 6
2.2.6 Đặc điểm sinh sản 6
2.2.7 Đặc điểm sinh trưởng 6
2.3 Một Số Thành Tựu Nghiên Cứu Sự Di Truyền về Bộ Vẩy và Màu Sắc ở Cá
Chép (Cyprinus carpio) 6
2.3.1 Di truyền bộ vẩy ở cá chép (Cyprinus carpio) 6
2.3.2 Di truyền màu sắc ở cá chép 7
2.4 Thức n Dùng Nuôi Cá Chép Nhật (Cyprinus carpio) 8
2.4.1 Một số loại thức ăn tự nhiên ảnh hưởng đến sự lên màu ở cá cảnh 8
2.4.2 Một số loại thức ăn chế biến dùng ương nuôi cá chép Nhật 10
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Thực Hiện Đề Tài 11
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
vii
3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bò Nghiên Cứu 11
3.2.1
Đối tượng nghiên cứu 11
3.2.2
Dụng cụ thí nghiệm 11
3.3 Phương Pháp Nghiên Cứu 12
3.3.1 Kỹ thuật cho lai tạo cá chép Nhật (Cyprinus carpio) 12
3.3.2 Ương nuôi cá chép Nhật (Cyprinus carpio) 14
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
5.1
Kết Luận 53
5.2 Đề Nghò 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
viii PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả cho sinh sản nhân tạo cá chép Nhật (Cyprinus carpio)
Bảng 1 kết quả sinh sản nhân tạo cá chép Nhật
Bảng 2 kết quả ấp trứng cá chép Nhật
Phụ lục 2 Chỉ tiêu môi trường trong thời gian thí nghiệm
Bảng 3 kết quả nhiệt độ và pH trong thời gian thí nghiệm
Phụ lục 3 Tăng trưởng của cá chép Nhật (NT I)
Bảng 4 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 15 ngày tuổi
Bảng 5 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 30 ngày tuổi
Bảng 6 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 45 ngày tuổi
Bảng 7 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 60 ngày
Phụ lục 4 Tăng trưởng của cá chép Nhật ở (NT II)
Bảng 8 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 15 ngày tuổi
Bảng 9 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 30 ngày tuổi
Bảng 10 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 45 ngày tuổi
Bảng 11 kết quả kiểm tra tăng trưởng của cá chép nhật 60 ngày tuổi
Phụ lục 5 Một số hình ảnh minh họa cá chép Nhật
Hình 1 cá 15 ngày tuổi của CT I
Hình 2 cá 15 ngày tuổi của CT II
Hình 3 cá 30 ngày tuổi của CT I
Bảng 4.9 Tỷ lệ sống của cá 60 ngày tuổi ở NT I 43
Bảng 4.10 Tỷ lệ sống của cá 60 ngày tuổi ở NT I 44 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
x
DANH SÁCH ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ NỘI DUNG TRANG
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
xi
DANH SÁCH HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG
Hình 3.1 Ương cá trong giai 15
Hình 3.2 Ương cá trong bể kính 15
PHẦN I SINH SẢN CÁ CHÉP NHẬT (Cyprinus carpio) 18
Hình 4.1 Bố trí bể cho cá chép Nhật sinh sản 20
Hình 4.2 Cá bố mẹ vàng gấm 22
Hình 1.3 Cá bố mẹ hai màu đỏ đen và đen trắng 22
Hình 4.4 Hoạt động sinh sản của cá bố mẹ vàng gấm 23
Hình 4.5 Hoạt động s sản của cá bố mẹ hai màu đỏ đen và đen trắng 24
Hình 4.6 p trứng cá chép Nhật 27
thiên nhiên, ngưỡng mộ cái đẹp do thiên nhiên tạo ra. Được tiếp xúc với cái đẹp con
người sẽ giảm bớt được sự căng thẳng của đời thường, sống nhân ái hơn, thư thái,
thanh thoát hơn, thoải mái hơn. Có thể nói “việc nuôi cá cảnh đã mang lại niềm vui
cho mọi gia đình”.
Từ việc thưởng ngoạn những loài cá đã nuôi được, người ta luôn ra sức tìm
kiếm những loài cá q hiếm đang tồn tại trong thiên nhiên. Trong số các loài cá nước
ngọt được nuôi ở Việt Nam hiện nay, cá chép là loại cá được xếp vào nhóm có giá trò
kinh tế và nhiều loài được chọn để nuôi cá cảnh. Sự lựa chọn này trở nên phổ biến
đối với người nuôi cá cảnh Việt Nam và một trong số đó là cá chép Nhật. Với sự phối
hợp giữa các màu đỏ, vàng, đen, trắng, cá chép Nhật đã thu hút được sự chú ý của
những người nuôi cá cảnh bởi sự đa dạng về màu sắc về kiểu vây, vẩy và cũng rất dễ
nuôi. Do đó, chúng đã được du nhập vào Việt Nam và được rất nhiều người ưa
chuộng.
Với thò hiếu của người chơi cá cảnh ngày càng đa dạng, họ đòi hỏi đối tượng
được nuôi phải thật độc đáo, màu sắc đẹp, lạ mắt, có giá trò. Không chỉ bằng lòng với
những cái đẹp mà thiên nhiên đã tạo ra, những cái kỳ lạ, những cái đẹp hiện hình
trên cơ thể các loài cá, mà chúng ta cần phải biết cách vận dụng những kiến thức
khoa học trong lai ghép tạo màu làm đa dạng màu sắc cũng như tạo dáng, … từ đó
cung cấp cho thò trường những sản phẩm ngày một phong phú hơn.
Để đáp ứng nhu cầu này, vấn đề chọn và lai tạo các loài cá chép Nhật với
nhau để tạo ra ưu thế lai, sản xuất ra thế hệ con lai mang màu sắc và nét độc đáo
riêng là vấn đề đặt ra cho các nhà chọn giống cá.
Trước tình hình đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài”Kỹ Thuật Lai Tạo
Cá Chép Nhật (Cyprinus carpio)” nhằm từng bước góp phần vào công tác chọn
giống cho thò trường cá cảnh trong và ngoài nước.
thế lai nói riêng phát triển tương đối chậm. Tuy vậy, ngay từ năm 1935 Kiapisnikôp
và Bankasina nhận thấy con lai có sức sống cao, lớn nhanh khi cho lai cá chép đốm
với cá chép hoang dại ở sông Vôn ga. Ngày nay, nhiều thực nghiệm về lai cá hồi, cá
tầm, cá mặt trời, … cũng đem lại kết quả rõ rệt. Như vậy, ứng dụng ưu thế lai trong
nghề nuôi cá đã trở nên khá phổ biến.
Vậy bản chất ưu thế lai là gì ? Danh từ “ưu thế lai”(heterosis) ngày nay được
chỉ những ưu việt của con lai (hybrid) trong sự phát triển cơ thể hay sự thể hiện các
tính trạng so với bố mẹ chúng khi giao phối giữa các nhóm, các quần đàn, các dòng
các phẩm giống, các nòi, các loài phụ, các loài hoặc các đơn vò phân loại xa hơn với
nhau. Ưu thế lai thường thể hiện ở chỗ con lai có sức sống cao, tốc độ tăng trưởng
mạnh hơn, màu sắc đẹp hơn.
2.1.2
Trong nước
Ở nước ta, trong sản xuất giống và nghiên cứu đã thực hiện một số công thức
lai các loài cá mới, nhưng không phải công thức nào cũng làm xuất hiện ưu thế lai.
Cá chép là một loài cá nuôi quý ở nước ta. Tuy cùng là một loài, cá chép có
nhiều loại hình. Để tìm ra các công thức lai trong đó xuất hiện các ưu thế lai, từ năm
1971 – 1977 “Đề Tài Lai Kinh Tế Một Số Loài Cá Nuôi”của Trạm Nghiên Cứu Cá
Nước Ngọt Đình Bản đã lai cá chép trắng với cá chép đỏ, cá mè trắng với cá mè hoa
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3
và sau khi nhập nội cá chép kính Châu u (Hungari) đã cho lai giữa cá chép kính
Hungari với cá chép Trắng Việt Nam.
Theo Mills, 1993 cho rằng cá chép Nhật thuộc
Bộ : Cypriniformes
Họ : Cyprinidae
Giống : Cyprinius
Loài : Cyprinus carpio
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
4
Tên tiếng Anh: Common carp
Tên tiếng Việt: Cá Chép Nhật, hay người ta thường gọi loại cá này bằng tên Nhật
“Nishiki Koi” có nghóa là cá chép có màu gấm (Mills, 1993).
2.2.3 Đặc điểm hình thái
2.2.3.1 Hình thái
Thân dẹp bên, đầu thuôn, có hai đôi râu. Miệng hướng về phía trước khá rộng,
khởi điểm của vây lưng nằm sau khởi điểm của vây bụng, vây hậu môn cao gần bằng
vây lưng.
Vây đuôi có hai thùy bằng nhau, tia cứng cuối cùng của vây lưng và vây hậu
môn đều có răng cưa ở cạnh trong.
Cá thiên, nhiên thường có màu trắng xám, lưng màu tối, bụng màu sáng, cạnh
các vây màu đỏ.
Tuy nhiên do điều kiện sống khác nhau nên loài cá chép ở các vùng khác
nhau thể hiện biến dò rất rõ, nhất là về hình dạng và số lượng vây, màu sắc, kích
thước và hình dạng toàn thân.
đuôi dài còn gọi là cáù chép phụng có nguồn gốc từ Châu Âu và cá chép đuôi cụt có
nguồn gốc từ Châu Á. Cùng một kích cỡ và tuổi thì cá chép đuôi dài có các vây lưng,
vây hậu môn, vây ngực và đuôi dài hơn so với chép đuôi cụt.
2.2.3.4 Kích cỡ
Cá chép Nhật là loại cá cảnh đẹp nhất trong họ cá chép Cyprinidae. Trong tự
nhiên, những con đẹp nhất có thể dài đến một mét nhưng cá nuôi trong bể thường có
kích thước nhỏ hơn (Võ Văn Chi, 1993). Axelrod, 1995 cho rằng kích thước tối đa của
cá trưởng thành là 60 cm và Mills, 1993 cho rằng chiều dài trung bình cá là 25 cm
(trích bởi Dương Hồng Nga, 2003).
2.2.4 Môi trường sống
Cá chép là loài phân bố rộng khắp thế giới. Cá sống ở nước ngọt, trong các
ao, suối, sông, hồ. Cá chép thường sống ở tầng giữa và tầng đáy bơi lội thành đàn.
Môi trường nuôi sẽ ảnh hưởng nhiều đến sự tồn tại và tăng trưởng của cá. Cá
chép Nhật có thể sống trong môi trường nước có độ mặn 14
o
/
oo
, hàm lượng oxy thấp
nhất trong bể nuôi là 2mg/L, độ pH từ 4 – 9, nhiệt độ nước 20 – 27
o
C (Võ Văn Chi,
1993). Nhưng theo Lê Thò Thanh Muốn, 2001 thì cá chép Nhật chỉ có thể chòu được
độ mặn 2 – 6
o
/
oo
Cá chép 8 – 10 tháng tuổi bắt đầu đẻ được. Cá đẻ tự nhiên trong ao nuôi.
Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần
hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.
Thời gian tái phát dục nhanh, khoảng 15 ngày đối với cá đực và 20 – 30 ngày
đối với cá cái nhưng cũng tùy thuộc thức ăn, chế độ nuôi vỗ, nhiệt độ nước và các yếu
tố môi trường khác như lượng oxygen hòa tan (DO), ánh sáng, độ pH, ...
Cá đẻ trứng dính vào cây cỏ thủy sinh chìm trong nước và có tập tính ăn trứng
sau khi đẻ.
Sức sinh sản thực tế của cá chép dao động từ 100.000 – 120.000 trứng/kg cá
cái (Ngô Văn Ngọc, 2001).
2.2.7
Đặc điểm sinh trưởng
Cá chép là loài có sức sinh trưởng rất nhanh. Theo Lê Thò Bình (2001), cá
ngoài tự nhiên có thể dài đến 1m, trong điều kiện nuôi dưỡng cá dài 25 – 60cm.
2.3 Một Số Thành Tựu Nghiên Cứu Sự Di Truyền về Bộ Vẩy và Màu Sắc ở
Cá Chép (Cyprinus carpio)
2.3.1
Di truyền bộ vẩy ở cá chép (Cyprinus carpio)
Bằng những công trình nghiên cứu của các nhà bác học Rudzinxki được tiến
hành từ những năm 20, các nghiên cứu được tiến hành ở Liên xô của Kirpitsnikov.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7
chép. Người ta đã nghiên cứu kỹ sự di truyền màu xanh da trời gặp không ít ở các trại
nuôi cá chép. Cá chép xanh da trời của Đức và Balan là đột biến dạng lặn và hầu như
không khác gì cá chép thường về sức sống và tốc độ sinh trưởng. Điều đáng lưu ý là
cá chép xanh da trời của Balan trong năm đầu lớn nhanh nhưng qua năm thứ hai, thứ
ba thì tốc độ lớn giảm và sức sống giảm.
Cá chép vàng, xám, tím của Đức cũng là những dạng đột biến nhưng hiện nay
còn ít được nghiên cứu. Các dạng cá chép có màu sắc khác nhau: vàng ánh (gen g),
xám (gen gr) và xanh da trời (gen b) ở Ixraen được nghiên cứu kỹ. Cả ba kiểu màu
sắc đều được quy đònh bởi các gen lặn di truyền độc lập làm giảm sức sống của cá
con một cách đáng kể.
Có nhiều kiểu màu sắc ở cá chép Việt Nam và nhất là ở cá chép cảnh Nhật :
màu đỏ, vàng gần như trắng, tím, nâu, đen và cả đốm nhiều màu. Theo Kataxonov
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
8
thì cá chép Nhật có được màu là nhờ những tổ hợp của một số gen lặn mà người ta
chưa nghiên cứu được quy luật di truyền, có hai gen trội di truyền kiểu Menđen là
gen đốm vàng sáng đặc biệt trên lưng (D) và gen làm sáng toàn thân (L). Gen màu
sáng khi là dò hợp tử đã làm giảm sức sống của cá chép con, những đồng hợp thử thì
hầu như chết hoàn toàn. Ở Việt Nam người ta hoàn toàn chưa nghiên cứu gì các kiểu
màu cá chép, chỉ biết rằng một số trong chúng chậm lớn (Kirpitsnikov, 1977).
2.4 Thức n Dùng Nuôi Cá Chép Nhật (Cyprinus carpio.)
2.4.1
Một số loại thức ăn tự nhiên ảnh hưởng đến sự lên màu ở cá cảnh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
9
Theo Phạm Văn Trang (1983; trích bởi Lê Thò Thu, 1994; trích bởi Mai Thò
Thu Hiền 2005) thì thành phần dinh dưỡng của tép bò được phân tích như sau:
Protein : 26%
Lipid : 0,86%
Nước : 77,5%
Vật chất khô : 1,58%
2.4.1.2 Thòt bò
Thòt bò là loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng nhưng cũng là loại thức ăn giúp
cá lên màu rất tốt.
Theo Từ Giấy – Bùi Thò Như Thuận (1964, trích bởi Mai Thò Thu Hiền; 2005)
thành phần dinh dưỡng của thòt bò như sau:
Protit : 16-21%
Lipid : 0,6-3,7%
Glucid : 0,4-0,8%
Nước : 55-78%
Khoáng : 0,7-1,3
Vật chất khô : 2,5-3%
2.4.1.3 Trùn chỉ
hình bầu dục, có vỏ giáp xác bao bọc cơ thể, không phân đốt rõ rệt, sống lơ lửng, bơi
lội chậm chạp, tập trung thành từng đám. Moina có giá trò dinh dưỡng cao nên rất
thích hợp làm thức ăn cho cá bột ở thời kỳ đầu.
Moina là một loại thức ăn quan trọng không thể thay thế bằng các loại thức ăn
công nghiệp khác đối với hầu hết các loài cá ở giai đoạn cá mới biết ăn.
2.4.2 Một số loại thức ăn chế biến dùng ương nuôi cá chép Nhật
2.4.2.1 Cám bắp
Gồm cám gạo và bắp xay, trong đó cám gạo có thành phần là lớp nội nhũ, một
phần phối màu của hạt gạo, một ít tấm, gạo và trấu. Cám gạo rất giàu các chất dinh
dưỡng, chứa nhiều protein, vitamin nhóm B. Chất béo trong cám giàu lecitine,
vitamin E, K và khoảng 50% acid béo chưa no. Hàm lượng protein trong cám khá cao
8-13%, chất béo 7-13%. Chất béo trong cám chứa nhiều acid béo không no chủ yếu
là oleic acid (Nguyễn Văn Thoa – Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996; trích bởi Mai Thò Thu
Hiền, 2005).
2.4.2.2 Bột cá
Là nguồn nguyên liệu protein động vật phổ biến nhất dùng trong chế biến
thức ăn chăn nuôi và thức ăn cho tôm cá. Chẳng những nó có giá trò protein cao 40-
60%, nó còn chứa đầy đủ các amino acid thiết yếu, đặc biệt là các acid béo không no,
các vitamin như vit B1,vit B12, vit A, vit D, …
Bột cá cũng giàu muối khoáng, chiếm khoảng 15-20% trọng lượng. Bột cá
chứa các yếu tố kích thích tăng trưởng trên thủy sản và có vai trò quan trọng làm thức
ăn ngon miệng và hấp dẫn (Lê Thanh Hùng, 2000; trích bởi Mai Thò Thu Hiền,
2005).
o
C, 0
o
C – 100
o
C
Test đo pH
Giá thể cho cá đẻ là bèo
Cân điện, thước đo, giấy kẻ ô ly
Bể kính kích thước 80 × 40 × 60cm
Giai ương kích thước 2 × 2m
Kính hiển vi
Nguồn nước: lấy từ hồ đất qua hệ thống máy bơm, được lắng trong bồn chứa
trước khi sử dụng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
12
3.3
Phương Pháp Nghiên Cứu
3.3.1
Kỹ thuật cho lai tạo cá chép Nhật (Cyprinus carpio)
3.3.1.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
Do điều kiện còn hạn chế nên khâu nuôi vỗ cá bố mẹ được thực hiện tại trại
cá cảnh Thanh Đa.
Ao nuôi vỗ: Diện tích khoảng 1000 m
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
13
3.3.1.4
Thí nghiệm cho cá bố mẹ sinh sản
Thí nghiệm cho sinh sản cá chép Nhật được tiến hành tại Trại Thực Nghiệm
Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM.
a/ Thiết bò cho cá sinh sản
Sử dụng bể composit với thể tích 1m
3
cho cá sinh sản. Trước khi bố trí cho cá
sinh sản nên vệ sinh bể thật sạch, cấp nước vào bể, cho giá thể vào và kích thích mưa
nhân tạo.
b/ Chọn cá bố mẹ cho sinh sản
Đối với cá chép Nhật có thể căn cứ vào các dấu hiệu sau:
Cá đực: Có hình dạng thon dài, vây ngực nhám, nếu vuốt nhẹ ở bụng sẽ có
tinh dòch màu trắng đục như sữa chảy ra.
Cá cái: Bụng to, mềm đều nếu lật ngữa cá lên nghiêng về phía đuôi sẽ thấy
hình hai buồng trứng sệ xuống hay dùng que thăm trứng ta thấy trứng có màu vàng,
tròn căng và độ rời cao.
c/ Công thức phối màu cá bố mẹ
e/ p trứng
Cá Chép Nhật là loài đẻ trứng dính và có tập tính ăn trứng, nên sau khi sinh
sản xong vớt cá bố mẹ ra khỏi bể đẻ, xiphon thay một phần nước trong bể và kích
thích nước chảy nhẹ để đảm bảo đủ lượng oxy cần thiết cho quá trình phát triển của
phôi.
Xác đònh tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở, tỉ lệ sống của cá bột:
Số trứng thụ tinh
Tỉ lệ thụ tinh (%) = x 100
Số trứng thu được
Xác đònh tỉ lệ thụ tinh sau 10 – 12 giờ kể từ khi ấp trứng
Số cá nở
Tỉ lệ nở (%) = x 100
Số trứng thụ tinh
Số cá sau ba ngày tuổi
Tỉ lệ sống của cá bột (%) = x 100
Số cá mới nở
3.3.2 Ương nuôi cá chép Nhật (Cyprinus carpio)
Cá chép Nhật được ương nuôi từ 3 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi theo 2 nghiệm
thức.
NT I: Bố trí ương trong giai lưới (2x2m) đặt trong ao, với mật độ 300 con /giai
và được lặp lại 3 lần cho mỗi đợt sinh sản.