CHUYÊN ĐỀ : GÓC TRONG KHÔNG GIAN VÀ MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN - Pdf 20

CHUY ÊN ĐỀ :
GÓC TRONG KHÔNG GIAN
VÀ MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN
A.Tóm tắt lí thuyết:
I.Góc giữa hai đường thẳng:
1.Góc giữa hai đường thẳng a và b được định nghĩa bằng góc giữa hai đường thẳng
a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song với a và b.
2.
// '
// '
a a
b b



thì góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a’và b’
3.Góc giữa hai đường thẳng luôn không tù.
II.Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
1. Cho đường thẳng
V
và mặt phẳng
( )
α
. Nếu
V
không vuông góc với
( )
α
, khi
đó góc giữa chúng được định nghĩa bằng góc giữa
V

∆ và a bằng
90
o
.

1

·
( )
·
( ,( )) , 90
o
a
α
+ =
V V
6 .Cho hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau. Khi đó với mọi đường thẳng ∆
ta có:
·
·
( ,( )) ( ,( )) 90
o
α β
+ =
V V
.
7. Gọi A’,B’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B xuống mặt phẳng (α). Khi đó
¼
' ' cos( ,( ))A B AB AB
α

.
4.Nếu
( )
( )a
α
β





V
thì

·
( , ) (( ),( ))a
α β
=
V
.
5.Nếu
( ) ( )
α β

thì
·
0
(( ),( )) 90
α β
=

·
·
( ,( D)) 60 .MN ABC MNP= =
o

Trong
V
NCP theo định lí hàm số cosin ta có
2
2 2 2
5
2 . .cos45 .
8
a
NP CN CP CN CP= + − =
o
Trong tam giác vuông MNP ta có
5
os60 2
PN
MN a
c
= =
o
và PM=PN.tan
60
o
15 15
2
8 2

2 5
π
α α
= ≤ ≤
3
Bài 2 :
Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’, đáy có cạnh bằng a,cạnh bên có độ dài bằng
b.Gọi M là trung điểm của AB và
α
là góc tạo bởi đường thẳng MC’ và mặt phẳng
(BCC’B’).Tính tan
α
.
Hướng dẫn giải:
Gọi M’,N lần lượt là trung điểm của A’B’ và BC.
Gọi P là trung điểm của BM.
Ta có AN

BC và AN

BB’ nên AN

(BCC’B’).
Do đó
α
=
·
'MC P
.
Ta có

=
+
4
Bài 3:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Điểm M thuộc BC’, N’ thuộc đoạn
AB’. Đường thẳng MN tạo với mặt phẳng (ABCD) góc α. Chứng minh rằng :
2 os +sin
a
MN
c
α α

H ướng dẫn giải:
Gọi M’, N’ lần lượt là hình chiếu của M,N trên (ABCD). Không mất tính tổng quát giả sử
' 'MM NN
<
.
{ }
' 'P MN M N= ∩
.
Khi đó:
MM’=BM’, NN’=AN’=a – BN’, MN=PN – PM

MNcosα = ( PN – PM )cosα
= PNcosα – PMcosα
= PN’ – PM’ = M’N’.

M’N’= MNcosα
Do đó : M’N’ =
2 2

BAC
=
α
,biết SA,SB,SC
đều hợp với mp(ABC) góc
α
.Gọi O là tâm vòng (ABC).
a)CM: O trùng với hc của S lên mp(ABC)
b)Tính d(S,(ABC)).
Hướng dẫn giải:

a) Gọi I là hinh chiếu của S lên (ABC), theo giả thiết, ta có:

·
· ·
= = = αSAI SBI SCI
(1)
Các tam giác SAI,SBI,SCI có chung cạnh góc vuông SI và thỏa (1) nên bằng nhau .
Vậy IA=IB=IC

I O

.
b) Ta có :
AC=2R.sinB (Đl hàm sin trong
ABCV
)

a=2R.sin(
90

SOB vuông)
=
2a sin os a sin
a tan
2 2 2
os
2 os 2 os os
2 2
c
c
c c c
α α α
α
α α
α
α
= =
6
Bài 5:
Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a.
AA’

(ABC).Đường chéo BC’ của mặt bên BCC’B’ hợp với (ABB’A’) góc
30
o
.
Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và BB’.
a)Tính AA’
b) góc[MN,(BA’C’)].
Hướng dẫn giải:

IB


'IC BV
vuông tại I


'
' 3
sin 30
C I
BC a
°
= =
' 'BB CV
vuông:

BB’=
2 2 2 2
' ' ' 3a 2.BC B C a a− = − =
b)Tính góc[MN,(BA’C’)].
Gọi J là trung điểm của A’C’ H là hình chiếu của M lên BJ.
Trong hình thang BNJM,MN cắt BJ tại K.K cũng
là giao diểm của MN và(B’A’C’).
Mặt khác ,
/( ' ')BA C
hcM H BJ= ∈
7

góc [MN,(BA’C’)]=

Mà :
2 2
2 2
2
2 2 2
3a a 5
4 2 2
3a 11
2a
4 2
a
MN BM BN
a
BJ BM MJ
= + = + =
= + = + =

Vậy (3)


2
55
4
a
.cos(
,MN BJ
uuuur uuur
)=
2
4

α
.
b)CMR: cos
α
=
2 sin
β
.
Hướng dẫn giải:
a/ Gọi I là trung điểm BC,
Ta có MN

(ABC)

/( )ABC
MI hcMN=

·
IMN
α
=
·
IMN
α
=
MINV
MINV
vuông tại I.

MI=MN.cos

MI // AC, MI=AC/2

MI

AB,MI=MB

MIBV
vuông cân (4)
Gọi J là trung điểm BI thì MJ

BI
Mà MJ

BB’ (BB’

(ABC))
Do đó MJ

(BCC’B’)

/( ' ')BCC B
JN hcMN=



·
MNJ
β
=
.

α
=
2 sin
β
.
9
Bài 7:
Cho tứ diện ABCD có ba mặt ABC,ACD,ADB vuông tại A.M là một điểm ở trong
tam giác BCD.Gọi
α
,
β
,
γ
lần lượt là góc giữa AM và các mặt phẳng (ABC),(ACD),
(ADB).
CMR:
2 2 2
sin sin sin 1
α β λ
+ + =
.
Hướng dẫn giải:
Từ M dựng các đoạn vuông góc MH,MK,ML từ M đến các mặt phẳng (ABC),(ACD),
(ADB) theo thứ tự.
Ta có:
/( )
/( D)
/( )
ABC

Mặt khác, ta có HI

AC
Mà HI

AD (AD

(ABC))
Do đó HI

(ACD)

HI là khoảng cách Từ I đến (ACD)

HI = MK (MK//AD

MH // (ACD) )
Tương tự : HJ = ML
Từ đó
2 2 2
2 2 2
2
sin sin sin
MH MK ML
AM
α β λ
+ +
+ + =

2 2 2


(ABCD) nên SA

AM và
SA

AN.
Suy ra
·
MAN
là góc giữa hai mặt phẳng (SAM) và (SAN).


·
45MAN =
o
.
Ta có
·
2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2
. . os
( ) ( ) 2( ( ) )( ( ) ).
MN MA AN MA NA c MAN
MN a a x a a y a a x a a y
= + −
= + − + + − − + − + −
Mà MN
2
=

2 2 2 2 2
2
( ) ( )
2a 2a 2a 2ax 2x
( ).
AN AM MN
a a y a a x x y
y y y
x a x y
⇒ = +
⇒ + − = + − + +
⇒ − + = − + +
⇒ = −
Vậy để (SAM)

(SMN) thì
2
( )x a x y= −
(x>y).
11
Bài 9:
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với AB = AC = a, góc
·
o
BAC 120=
, cạnh bên BB' = a. Gọi I là trung điểm CC'. Chứng minh

AB'I
vuông tại A và tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I).
H ướng dẫn giải:

= + = + =
Ta có:
2 2
2 / 2 2 / 2
5a 13a
AI AB 2a IB
4 4
+ = + = =

(AB
/
là đường chéo của hình vuông AA
/
B
/
B cạnh a)
Vậy,

AB
/
I vuông tại A.
Ta có:
/
2
/
AB I
1 1 a 5 a 10
S .AI.AB . .a 2
2 2 2 4
= = =

BH BC a 3
2
= ⇒ =
Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc,
A(0; 0; 0),
12
A
/
B
/
C
/
A
B
C
30
o
H
I
60
o
B
/
A
/
C
/
z
a

   
uuur uur
Ta có:
2 2 2
/
a 3 a 3 a a a 3a a 2a
AB .AI . . a. 0
2 2 2 2 2 4 4 4
 
= − + + = − + + =
 ÷
 
uuur uur
/
AB AI.⇒ ⊥
uuur uur
Vậy,

AB
/
I vuông tại A.
* Phương trình mp(ABC): z = 0 có pháp vectơ
1
n (0; 0; 1)=
r
* mp (AB
/
I) có cặp vectơ chỉ phương
/
AB , AI

+ −
α = = =
+ + + +
Bài 10:
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vng tại B, có AB = a,
·
BAC
α
=
,
( )SA ABC⊥
, SA = a, góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) là β.
a) Chứng minh
2
2
1 os
tan .tan
os
c
c
α
α β
α
+
=
.
b) Tam giác ABC thỏa mãn điều gì để
0
60
β

.
13
Do
~
AH SH
ABH SAH
AB SA
=> =# #
.
~
BC SC
SHK SCB
HK SH
=> =# #
Ta có
tan tan .
SH SC SC
SA SH SA
α β
= =
.

2
1 os
os os
a a c
AC SC
c c
α
α α

c
c c
α
α α
α α
+
=> = = + = +
2 2 2
tan 2 3tan tan 1 tan 1
α α α α
=> + = => = => = ±
Do
0 90
o o
α
< <
tan 1 45
o
α α
=> = => =
Vậy tam giác ABC vuông cân tại B.
Bài 11:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nữa lục giác đều nội tiếp đường tròn
đường kính AB = 2a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và
3SA a=
.
a) Tính góc giữa (SAD) và (SBC)
b) Tính góc giữa (SBC) và (SCD)
H ướng dẫn giải:
a) Gọi

o
IAB IBA= =
)
Nên AI = AB = 2a
2 2 2 2
7SI SA AI a= + =
=>
7SI a=
~SAI DEI# #
(do 2 tam giác vuông có góc nhọn I chung)
=>
1
7 7
DE DI a
SA SI
a
= = =
=>
3
7 7
SA a
DE = =
Ta có
( )BD SAD⊥
nên
BD DE⊥
.
Trong
BDE#
, ta có :

AQ SC⊥
tại Q thì
( )AQ SBC⊥
Do đó
·
·
(( ),( ))PAQ SBC SCD=
Xét
#
vuông SAH, ta có :

2 2 2 2
1 1 1 5
AS 3AP AH a
= + =
=>
3
5
AP a=
.
#
SAC có
SA AC

, SA = SC =
3a
nên
#
SAC vuông cân tại A
=>

·
10
(( ),( )) arccos
5
SBC SCD =
.
Bài 12:
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Biết OA = a, OB = b, OC = c
và khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABC) = h. Gọi α, β, γ là các góc tạo bởi (ABC)
với cái mặt phẳng (OAB), (OBC), (OCA). Chứng minh rằng :
a)
2 2 2
os os os 1c c c
α β γ
+ + =
.
b)
os +cos +cos 3c
α β γ

.
Hướng dẫn giải:
a) Kẻ
( )OH ABC⊥
tại H. Kéo dài
{ }
CH AB I∩ =
Ta có :
( )
OC OA

.
Từ (3), ta có:
·
·
CIO COH
α
= =
(cạnh t/ư vuông góc).
=>
OH
os osCOH=
OC
h
c c
c
α
= =
.
Tương tự :
h
os , os =
b
h
c c
a
β γ
=
.
=>
2 2 2 2

o
BDC =
. Gọi
·
ADB
α
=
. Xác định α để góc giữa 2 mặt phẳng (ADC) và (BDC) bằng
60
o
.
Hướng dẫn giải:
Dựng
BI AC⊥
.
Ta có :
( ( ))BI DA DA ABC⊥ ⊥
=>
( )
BI DAC⊥
=>
BI DC

Dựng
( IJ)BJ DC DC B⊥ => ⊥
Vậy
( )
·
·
( ),( )ADC BDC BJI=

#
DBC vuông cân tại B=>BD = BC
Ta có:
AB AB
Sin AB BC sin
BD BC
α α
= = => = =
Hơn nữa trong
#
ABC vuông tại B, ta có :
2 2 2 2 2
1 1 1 1 1
1
BI AB BC BC sin
α
 
= + = +
 ÷
 
Trong
#
DJB vuông tại J có
·
45
o
JDB =
nên
DJB#
vuông cân tại J, do đó:

arcsin
5
α
=> =
.
Bài 14:
Cho
#
ABC vuông tại A có BC là cạnh huyền thuộc mặt phẳng (P). Gọi β,γ lần lượt
là góc hợp bởi 2 đường thẳng AB,AC với mặt phẳng (P). Gọi α là góc hợp bởi mặt
phẳng(ABC) với mặt phẳng (P).Chứng mình rằng:

2 2 2
Sin Sin Sin
α β γ
= +
.
Hướng dẫn giải:
Kẻ
( )AH P⊥
·
·
,ABH ACH
β γ
=> = =
Kẻ
HI BC⊥

HI AH⊥
=>

(ABCD) và SA=a
2
.Gọi I là trung điểm của SC.
a) Chứng minh AI

(SCD).
b) Tính góc
α
giữa hai mp (ABCD) và (SCD), góc
β
giữa hai mp (SAB) và
(SCD).
Hướng dẫn giải:
a) SA

(ABCD)

SA

AC,SA=AC= a
2
.
Tam giác SAC vuông cân tại A nên AI

SC.
18
Gọi K là trung điểm của AD,
tứ giác ABCK là hình vuông nên:
CK=KA=KD=a


SC.
Do đó góc giữa (ABCD) và (SCD) là
α
=
·
SCA
.
Mà tam giác SAC vuông cân tại A nên
α
=
45
o
.
Ta có AD

AB và SA,nên AD

(SAB).
Theo cmt, AI

(SCD).Vậy góc giữa (SAB) và (SCD) là
β
=góc (AI,AD).
Vì AI

(SDC) nên AI

ID.Tam giác AID vuông tại I và
·
cosIAD

Gọi H là trung điểm của AC, ta có BH

AC
Ta có BH

SA vì SA

(ABC), nên BH

(SAC).
Ta cũng có tam giác SHC là hình chiếu của tam giác SBC lên (SAC).
Vậy
αcos
=
SHC
SBC
S
S
SHC
S
=
1
2
SA.HC=
1
2
a.
a 2
2
=

SBC
S
S
=
1
2


α
=
60
o
.
Câu 17:
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Dựng hai đoạn AA’,CC cùng vuông góc với (ABC)
và nằm cùng phía đối với (ABC), AA = CC ’= a. Tính góc giữa hai mp (A’BC) và
(C’BA).
Hướng dẫn giải:
Gọi O là giao điểm của AC’ và CA’; H là trung điểm của AC.
Ta có: AC

OB.Hạ HI

OB, suy ra OB

(ACI) và góc giữa (A’BC) và (C’BA) là góc
giữa IA và IC.
Ta có: OH//AA’

OH

60
o
.
Hướng dẫn giải:
Hạ AM

SB,ta chứng minh được AM

(SBC).
Tương tự hạ AN

SD, ta có AN

(SCD) và AM=AN.
Suy ra: góc[(SBC),(SCD)]=
60
o

góc (AM,AN)=
60
o

tam giác AMN đều

MN=AM.
Ta tính được AM=
2 2
ax
a x+
,

(SAD)

(ABCD)

SA

(ABCD)

(SAM)

(ABCD) ,
(ABCD)

(SDN)=DN
Do đó
(SAM)

(SDN) (SA

DM)
. 0
AM DM
AM DN
⇔ ⊥
⇔ =
uuuuruuur
(*)
Đặt
, ,BA a BC c AM m= = =
uuur r uuur r

=0,
2 2
2
.a c m=
r r
).
Vậy khi k=
1
2
thì (SAM)

(SDN).
Bài 20:
Cho tứ diện ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau.Gọi
, ,
α β λ
lần lượt là số đo của
các góc giữa mp(ABC) với các mp (DBC),(DCA),(DAB).Chứng minh:
a)
1
os . os . os
27
c c c
α β λ

b)
2 2 2
1
os os os
3

λ
=
=
=
.
Do đó:
ABC
S S=
=
DCB
S
+
CAH
S
+
ABH
S
=S(
osc
α
+
osc
β
+
osc
λ
).

osc
α

,
osc
λ
có 1 giá trị âm,2 giá trị dương nên ta cũng thu được kết quả
trên.
b) Áp dung BĐT B.C.S:
2 2 2
os os osc c c
α β λ
+ +
2
( os os os ) 1
3 3
c c c
α β γ
+ +
≥ =
.
Bài 21:
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Gọi
, ,
α β λ
lần lượt là các góc giữa mp
(ACB’) với các mặt (BCB’),(ABC) và (BAB’).Chứng minh:
a)
os . osc c
α β
+
os . osc c
λ β


BB’,AC

BD’,
do đó AC

(BB’D’D)

AC

BD nên ABCD là hình vuông

AB=BC
Cm tương tự ta có BC=BB’
Suy ra hình hộp đã cho là hình lập phương.
22
Bài 22:
Cho ba tia Ox,Oy,Oz không cùng nằm trên một mặt phẳng thỏa điều kiện:
·
xOy
=
o
90
,
·
·
= =
o
xOz yOz 60
.Tìm số đo của góc giữa hai mặt phẳng (xOz) và (yOz).

= + −
+ −
⇔ =
Với AB=
3
2,
2
a
a AC BC= =

·
osc AOB =
1
3

.
Vậy góc giữa hai mp (xOz) và (yOz) có số đo là
α
xác định bởi
1
os
3
c
α
=
hay
α
=acrcos
1
3

)
=>
BC Oz⊥
.
Vậy
·
ACB
α
=
.
Xét
ABC#
, ta có :
2 2 2
2 .AB AC BC AC BCCOS
α
= + −
2 2 2
os =
2 .
AC BC AB
c
AC BC
α
+ −

Với
2 2
2AB OB OA a= + =
(

-1
xOz , =arccos
3
yOz
 
 ÷
 
.
Bài 24:
Cho tam giác ABC vuông tại B, AB=2a, BC=a. Trên 2 tia Ax,Cy vuông góc với
mp(ABC) và ở cùng phía đối với (ABC), lần lượt lấy 2 điểm A’ và C’ sao cho
AA’=2a, CC’=x.
a) Xác định x sao cho
·
' ' 90A BC =
o
.
b) Xác định x sao cho
·
' 90BA C =
o
.
24
c) Cho x=4a. Tính
osc
ϕ
với
ϕ
là góc giữa 2 mp(ABC) và (A’BC’)
Hướng dẫn giải:

⇔ = +
⇔ − + = + +
⇔ =
o
b)
·
2 2 2
' 90 ' ' ' 'BA C BC A B A C= ⇔ = +
o

2 2 2 2 2
2
8 4 9
4 16 4
a x a x ax a
ax a x a
⇔ + = + − +
⇔ = ⇔ =
c)
4ax
=
, khi đó:
2 2 2 2 2 2
1 1
2
' '
2
2
' '
' ' ' ' 5 4 9 ' ' 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status