Tổ hợp lúa lai và công nghệ sản xuất - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜG ĐẠI HỌC ÔG LÂM THÀH PHỐ HỒ CHÍ MIH

KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP KHẢO GHIỆM 12 TỔ HỢP LÚA LAI VÀ BƯỚC ĐẦU GHIÊ
CỨU CÔG GHỆ SẢ XUẤT HẠT GIỐG LÚA LAI F1 HỆ
BA DÒG THÍCH HỢP ĐIỀU KIỆ TÂY GUYÊ
Họ và tên sinh viên: GUYỄ CHÍ CÔG
gành: ÔG HỌC
iên khoá: 2004 – 2008


Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành NÔNG HỌC Giảng viên hướng dẫn:
TS. HOÀNG KIM
Th.S. DƯƠNG THÀNH TÀI
TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai và bước đầu nghiên cứu
công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng thích hợp điều kiện Tây
guyên” thuộc nội dung “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống lúa
lai” hợp tác giữa Bộ môn Cây lương thực Rau Hoa Qủa, Khoa Nông học và Phòng
Nghiên cứu và Phát triển, Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam. Đề tài được
tiến hành tại khu thí nghiệm tại Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Lâm Đồng thuộc Công
ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam. Thời gian thực hiện từ ngày 25/05/2008 đến
ngày 04/10/2008.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên RCBD
(Random Complete Block Dezign), một yếu tố, ba lần nhắc lại với 12 nghiệm thức
gồm 10 tổ hợp lúa lai khảo nghiệm: HR182, HR590, HR641, IR80112H, IR80127H,
Nam Ưu 821, Nam Ưu 822, Nam Ưu 823, Nam Ưu 827, Nam Ưu 828; một tổ hợp lúa
lai làm đối chứng là PAC 807 và giống lúa thường làm đối chứng VND 95 – 20.
Kết quả khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai đã chọn ra được hai tổ hợp lai triển vọng
nhất trong vụ Hè thu 2008 tại Lâm Hà, Lâm Đồng là IR80127H và Nam Ưu 828. Cả
hai tổ hợp này có đặc trưng hình thái, đặc tính nông học tốt, năng suất cao hơn đối
chng, phNm cht go ngon, thích hp vi iu kin a phương. T hp lai
IR80127H: có thi gian sinh trưng (TGST) 128 ngày; chiu cao cây 77,45 cm; cng
cây, lá òng thng; ry nâu cp 1, o ôn cp 2; không bnh bc lá, m sc vi khuNn;
năng sut t 7,49 tn/ha. Ht go dài t tiêu chuNn xut khNu,  bc bng cp 3. T
hp lai N am Ưu 828: có TGST 131 ngày; chiu cao cây 81,25 cm; cng cây, lá òng
thng; ry nâu cp 3, o ôn cp 1; không bnh bc lá, m sc vi khuNn; năng sut
t 6,70 tn/ha. Ht go dài t tiêu chuNn xut khNu,  bc bng cp 1. Bưc u
nghiên cu công ngh sn xut ht lai F1 h ba dòng ã rút kt ưc quy trình cơ bn
nhân dòng m CMS thích hp iu kin ti a phương và ánh giá tình hình nghiên
cu, sn xut lúa ưu th lai ti nơi nghiên cu.
iv
MỤC LỤC

v
2.8. Trin vng, nh hưng phát trin lúa lai Vit N am và s cp thit ca  tài 24
CHƯƠG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠG PHÁP THÍ GHIỆM 27
3.1. Phm vi nghiên cu 27
3.2. Thi gian và a im thí nghim 27
3.2.1. Thi gian thí nghim 27
3.2.2. a im thí nghim 27
3.2.3. c im và tính cht lý hóa tính khu t thí nghim 27
3.2.4. iu kin khí hu thy văn trong thi gian thí nghim 28
3.3. N i dung thí nghim 28
3.4. Vt liu thí nghim 29
3.5. Phương pháp thí nghim 29
3.5.1. B trí thí nghim 29
3.5.2. Các bin pháp k thut canh tác ã áp dng 31
3.5.3. Các ch tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.5.3.1. Các ch tiêu c trưng hình thái 32
3.5.3.2. Các ch tiêu nông hc, sinh lý 34
3.5.3.3. Kh năng chng chu sâu bnh 37
3.5.3.4. N ăng sut và yu t cu thành năng sut 40
3.5.3.5. Các ch tiêu phNm cht go 40
3.6. Phương pháp x lý và thng kê s liu 41
CHƯƠG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬ 42
4.1. Kt qu kho nghim 12 t hp lúa lai trin vng 42
4.1.1. c im hình thái ca 12 t hp lúa lai trin vng 42
4.1.2. Các ch tiêu nông hc ca 12 t hp lúa lai trin vng 45
4.1.2.1. Thi gian sinh trưng và phát dc 46
4.1.2.2. ng thái và tc  tăng trưng chiu cao cây 47
4.1.2.3. ng thái và tc   nhánh 49
4.1.3. Ch tiêu sinh lý ca 12 t hp lúa lai trin vng 51
4.1.4. Kh năng chng chu sâu bnh ca 12 t hp lúa lai trin vng 52

5.2.  ngh 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 68
Ph lc 1: Hình nh thí nghim 68
Ph lc 2: S liu x lý thng kê và tài liu liên quan 79
vii
DAH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
− ADB: N gân hàng Phát trin Châu Á - Asian Development Bank
− B N N và PTN T: B N ông nghip và Phát trin N ông thôn
− CMS: Dòng bt dc c t bào cht - Cytoplasmic Male Sterile
− CV: H s bin thiên - Coefficient of Variation
− Dòng A: Dòng bt dc c t bào cht
− Dòng B: Dòng duy trì tính trng bt dc c t bào cht
− Dòng R: Dòng phc hi tính hu dc c, kí hiu theo ting Anh (Restorer)
− BSCL: ng bng sông Cu Long
− FAO: Food and Agricuture Organization
− GA
3
: Gibberellic acid
− HI: H s kinh t hay ch s thu hoch - Havest Index
− IRRI: Vin N ghiên cu Lúa go Quc t - International Rice Research Institute
− N SC: N gày sau cy
− N SG: N gày sau gieo
− N SLT: N ăng sut lý thuyt
− N STT: N ăng sut thc t
− PGMS: Dòng bt dc c chc năng di truyn nhân mn cm vi ánh sáng –
Photoperiod sensitive Genic Male Sterile
− RCBD: Khi y  hoàn toàn ngu nhiên - Random Complete Block Dezign
− SSC: Công ty C phn Ging Cây trng Min N am - Southern Seed Company
− TBC: T bào cht

Hình 4.6: N hân dòng CMS PAC807A giai on tr 77
Hình 4.7: N hân dòng CMS PAC807A giai on chín 78
Hình 4.8: Lúa và go t hp trin vng IR80127H 78
Hình 4.9: Lúa và go t hp trin vng N am Ưu 828 79

ix
DAH SÁCH CÁC BẢG
Bảng 2.1: Din tích, năng sut, sn lưng lúa trên th gii năm 2007 4
Bảng 2.2: Din tích, năng sut, sn lưng mt s cây trng chính  châu Á năm 2007 5
Bảng 2.3: Din tích lúa Vit N am so vi  mt s nưc trên th gii (1987 - 2007) 5
Bảng 2.4: N ăng sut lúa Vit N am và mt s nưc trên th gii (1987 - 2007) 6
Bảng 2.5: Mưi ging lúa có din tích ln nht theo năm sn xut  các vùng 7
Bảng 2.6: Din tích, năng sut và sn lưng lúa lai ca Vit N am 1992 – 2006 15
Bảng 2.7: S phát trin lúa lai ti Vit N am (1992 – 1996) và (1997 – 2001) 15
Bảng 2.8: So sánh năng sut lúa lai và năng sut lúa nói chung ca Vit N am 16
Bảng 2.9: Din tích, năng sut, và sn lưng ca ht ging lúa lai F1 ca Vit N am t
1992 – 2003 16
Bảng 3.1: c im lý, hóa tính ca khu t thí nghim 27
Bảng 3.2: Tình hình thi tit, khí hu nơi thí nghim 28
Bảng 3.3: Danh sách 12 t hp lúa lai trin vng và ngun gc chn to 29
Bảng 4.1: c trưng hình thái 12 t hp lúa lai trin vng 44
Bảng 4.2: Các ch tiêu nông hc ca 12 t hp lúa lai trin vng 45
Bảng 4.3: Thi gian sinh trưng và phát dc ca 12 t hp lúa lai trin vng (N SC) 47
Bảng 4.4: ng thái tăng trưng chiu cao cây (ơn v tính: cm) 48
Bảng 4.5: Tc  tăng trưng chiu cao cây (ơn v tính: cm/7ngày) 48
Bảng 4.6: ng thái  nhánh (nhánh/bi) 49
Bảng 4.7: Tc   nhánh (nhánh/7 ngày) 49
Bảng 4.8: Kh năng  nhánh và t l  nhánh hu hiu 50
Bảng 4.9: S tích lũy cht khô  giai on chín và h s kinh t 51
Bảng 4.10: Kh năng chng chu sâu hi 52

vic làm cho nông dân thông qua vic sn xut lúa lai.
Vit N am là mt quc gia s dng lúa go làm lương thc chính, và là nưc
xut khNu lúa go ng th hai trên th gii. Vic nghiên cu và áp dng lúa lai là rt
cp thit. Tuy vy, vic áp dng gp phi mt s khó khăn: (i) Ging lúa lai ch yu
nhp khNu t nưc ngoài (hin ti nưc ta nhp khNu hơn 80 % ging F1 ca Trung
2
Quc), không ch ng ưc ngun ging, giá ging lúa lai cao, khó kim soát th
trưng ging; (ii) Các ging lúa lai thưng có nhưc im là cht lưng lúa go chưa
cao, kh năng chng chu sâu bnh kém; (iii) Qui trình công ngh sn xut ht ging
lúa lai rt nghiêm ngt, các tnh phía Bc và ven bin Trung B nơi tiêu th chính v
lúa ging li rt khó ch ng công ngh sn xut lúa lai. Vic nghiên cu hoàn thin
công ngh sn xut ht ging lúa lai cho các tnh phía N am là rt cp thit và có trin
vng: m ra cơ hi mi tăng năng sut và sn lưng lúa go, to vic làm và thu nhp
cho nông dân qua vic sn xut ht ging lúa lai; góp phn gii quyt vn  an ninh
lương thc; thu hút lao ng  li nông thôn.
ưc s phân công ca Khoa N ông Hc cùng vi s chp nhn ca Công ty C
phn Ging Cây trng Min N am, dưi s hưng dn ca thy TS. Hoàng Kim và
Th.S. Dương Thành Tài, tôi tin hành  tài: “Kho nghim 12 t hp lúa lai và bưc
u nghiên cu công ngh sn xut ht ging lúa lai F1 h ba dòng thích hp iu kin
Tây N guyên”
1.2. Mục tiêu đề tài
− Kho sát c im sinh trưng, phát trin, năng sut và cht lưng go ca
10 t hp lúa lai theo tiêu chuNn ngành quy phm kho nghim giá tr canh tác và s
dng ca ging lúa tiêu chuNn 10 TCN 558 – 2002 và thang im chuNn ca IRRI. 
tuyn chn 2 – 4 t hp lúa lai trin vng, thích hp v Hè thu ca vùng Tây N guyên.
− Bưc u nghiên cu công ngh sn xut ht ging F1 ca mt t hp lúa
lai h ba dòng. N ghiên cu quy trình sn xut ht ging lúa lai F1 h ba dòng và kinh
nghim thc tin trong sn xut lúa lai  Tri Ging Cây trng Lâm Hà, thuc Công
ty C phn Ging Cây trng Min N am (Công ty SSC)
1.3. Phạm vi nghiên cứu

Thái Lan 27,87 triu tn.
Theo Daniel Workman (2008), th trưng go toàn cu năm 2007 ưc t 30 triu
tn. Trong ó châu Á xut khNu 22,1 triu tn chim 76,3 % sn lưng go xut khNu
toàn cu, k n là Bc và Trung M 3,1 triu tn (10,6 %), châu Âu 1,6 triu tn (5,4
%); N am M 1,2 triu tn (4,2 %); châu Phi 952 ngàn tn (3,3 %). Sáu nưc xut khNu
go hàng u th gii năm 2007 là Thái Lan 10 triu tn chim 34,5 % ca tng lưng
go xut khNu, n  4,8 triu tn (16,5 %), Vit N am 4,1 triu tn (14,1 %), M 3,1
triu tn (10,6 %), Pakistan 1,8 triu tn (6,3%), Trung Quc (bao gm c ài Loan) là
4
901 nghìn tn (3,1 %).
Bảng 2.1: Din tích, năng sut, sn lưng lúa trên th gii năm 2007
Tên nưc Din tích
(triu ha)
N ăng sut
(tn/ha)
Sn lưng
(triu tn)
Th gii 156,95 4,15 651,74
Châu Á 140,30 4,21 591,71
Trung Quc 29,49 6,34 187,04
n  44,00 3,20 141,13
Indonesia 12,16 4,68 57,04
Bangladest 11,20 3,88 43,50
Thái Lan 10,36 2,69 27,87
Myanmar 8,20 3,97 32,61
Vit N am 7,30 4,86 35,56
Philipines 4,25 3,76 16,00
Campuchia 2,54 2,35 5,99
Châu M 6,63 4,95 32,85
Brazil 2,90 3,81 11,07

(triu tn)
Lúa 140,30 4,21 591,71 46,33 3,88 180,24
Lúa mì 100,15 2,85 285,79 0,12 1,19 0,14
N gô 48,75 4,36 212,96 8,85 3,25 28,80
Mía 9,70 69,31 672,58 2,21 63,05 139,50
Khoai lang 5,51 19,82 109,33 0,51 8,03 4,14
Sn 3,84 18,67 71,80 3,31 18,00 59,61
Khoai tây 8,70 15,58 13,56 0,15 14,14 2,12
Lúa min 10,02 1,10 11,04 0,03 1,73 0,05
N gun: Hoang Kim et al. 2008 trích dn t FAOSTAT 2008
2.1.2. Sản xuất lúa gạo ở Việt am
Vit N am ã tip thu cách mng xanh khá mau l. N ăm 1987 trưc i mi,
sn lưng thóc ch t 15,1 triu tn n năm 2007 thì sn lưng thóc t 35,56 triu
tn, gp 2,36 ln. Mt tc  tăng him gp cũng là cao nht trong khu vc và cao nht
nhng nưc trng lúa trên th gii.
Bảng 2.3: Din tích lúa Vit N am so vi  mt s nưc trên th gii (1987 - 2007)
Din tích lúa (triu ha) qua các năm
Tên nưc
1987
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Trung Quc 32,69 30,30 29,14 28,50 26,78 28.61 29,30 29,46 29,49
n  38,80 44,71 44,90 40,28 42,41 42.30 43,00 43,61 44,00
Indonesia 9,92 11,79 11,50 11,52 11,47 11.92 11,80 11,78 12,16
Thái Lan 9,14 9,89 10,12 9,98 10,19 9.20 10,20 10,07 10,36
Vit N am 5,60 7,66 7,49 7,50 7,45 7.44 7,33 7,32 7,30
Philipines 3,25 4,03 4,06 4,04 4,00 4.12 4,11 4,15 4,25
Brazil 6,00 3,65 3,14 3,14 3,18 3.73 3,93 2,97 2,90
Colombia 3,48 0,47 0,48 0,46 0,49 51 0,49 0,35 0,36
Ecuador 2,75 0,33 0,34 0,32 0,33 33 0,33 0,35 0,32
Italy 1,89 0,22 0,21 0,21 0,21 22 0,22 0,22 0,23

2001 cho thy: c nưc có trên 680 ging lúa ưc gieo trng (chưa k các ging a
phương chưa rõ tên) (trích dn bi Lê Minh Trit, 2003). N ăm 2000  các tnh phía
Bc trong v ông Xuân có 198 ging, v mùa có 218 ging. N ăm 2001, các tnh
duyên hi min Trung và Tây N guyên trong v ông Xuân có 129 ging, v Hè Thu
207 ging. Trong 680 ging lúa ã iu tra thì 10 ging lúa có din tích ln nht theo
7
năm sn xut  các vùng ưc trình bày  Bng 2.5. T l din tích ca 10 ging  các
tnh phía Bc là 61,1 % (Din tích gieo trng năm 2000 là 2.574.977 ha),  duyên hi
min Trung và Tây N guyên (DHMT và TN ) là 53,9 % (Din tích gieo trng năm 2001
là 491.245 ha ), các tnh N am b 62,9 % (Din tích gieo trng năm 2001 là 3.243.174
ha).
Bảng 2.5: Mưi ging lúa có din tích ln nht theo năm sn xut  các vùng
Phía Bc 2000 DHMT và TN 2001 N am B 2001
TT
Tên ging % Tên ging % Tên ging %
1 Khang Dân 18 16,6 IR 17494 17,7 OM1490 12,9
2 Q5 13,2 Khang dân 18 9,8 IR50404 11,8
3 Sán Ưu 63 6,1 IR64 6,3 VN D 95-20 8,7
4 CR203 5,9 ML48 4,6 OM 576 6,7
5 Bao Thai 4,8 TH85 4,5 OMCS2000 6,4
6 Xi 23 3,4 OMCS96 3,1 IR64 5,0
7 IRI 352 3,1 I 32 2,8 OM 2031 2,9
8 Xi 21 3,0 OM576 2,7 AS 996 2,9
9 N gh Ưu 63 2,8 TH330 2,6 MTL 250 2,6
10 C70 2,2 TH28 1,8 Tài N guyên 1,5
Tng 61,1 Tng 53,9 Tng 62,9
N gun: Trung tâm Kho kim nghim Ging Cây trng Trung Ương năm 2000 - 2001
Chuyn i cơ cu cây trng: Vic áp dng các ging mi ngn ngày càng ưc
Ny mnh sau khi t nưc thng nht vi vic i các v lúa tháng 3 và v lúa tháng
8  Trung và N am Trung B thành các v lúa ông Xuân và Hè Thu. Chuyn mt v

do Shull năm 1904. N h ng dng ưu th lai mà con ngưi ã to ra nhiu ging cây
trng cho năng sut cao, cht lưng tt, phc v nhu cu con ngưi. Ưu th lai (UTL)
 cây lúa do J.W. Jones (nhà thc vt hc ngưi M) báo cáo u tiên vào năm 1926
trên các tính trng s lưng và năng sut, sau ó có rt nhiu nghiên cu tip theo v
UTL trên cây lúa, và h ã khng nh vic khai thác UTL  lúa là hưng rt có trin
vng.
Lúa là cây t th phn in hình, t l giao phn rt thp khong 0,02 % (Phan
Thanh Kim, 2006), vì vy ng dng UTL trên cây lúa gp khó khăn  khâu sn xut
ht lai F1.  xut u tiên v vn  m rng sn xut ht lai F1 do các nhà khoa hc
n , sau ó ti các nhà chn ging ngưi M, N ht Bn và Vin N ghiên cu Lúa
go Quc t (IRRI), nhưng thu ó các  xut này chưa tr thành hin thc vì chưa
tìm ra phương pháp sn xut ht lai thun li. Trong nhng năm u ca thp k 60,
Viên Long Bình (Yuan Longping), nhà khoa hc Trung Quc ã cùng ng nghip
9
phát hin ưc cây lúa di bt dc c trong loài lúa di Oryza fatua spontanea ti o
Hi N am, Trung Quc. Sau nhiu năm nghiên cu h ã chuyn ưc tính bt dc này
vào lúa trng và to ra nhng vt liu di truyn mi giúp cho vic khai thác UTL
thương phNm, các vt liu này gm dòng bt dc c di truyn t bào cht CMS
(Cytoplasmic Male Sterile, dòng A); dòng duy trì tính bt dc (Maintainer, dòng B);
và dòng phc hi tính hu dc (Restorer, dòng R).
Sau chín năm nghiên cu (1964 - 1973), các nhà khoa hc Trung Quc ã hoàn
thin công ngh nhân dòng bt dc c, công ngh sn xut ht lai và ưa ra nhiu t
hp lai có năng sut cao u tiên như N am Ưu s 2, Sán Ưu s 2, U Ưu s 6. N ăm
1973 ã công b nhiu dòng CMS, dòng B tương ng và các dòng R; ánh du s ra
i ca h thng lai “ba dòng” và ã m ra bưc ngot trong lch s sn xut và thâm
canh cây lúa vi ging lúa lai và công ngh sn xut ht ging lúa lai (N guyn Công
Tn và ctv, 2002).
T ó n nay, din tích trng lúa lai các nưc ngày càng ưc m rng, năng
sut sn lưng tăng, nhiu t hp lai tt ưc công b và sn xut th. N goài h thng
lúa lai ba dòng, thì h lúa lai hai dòng ang là hưng nghiên cu và sn xut chính ca

Dòng A mun sn xut ht lai cn có các yêu cu sau:
Bt dc c hoàn toàn và n nh qua các v, nghĩa là t l ht phn b thoái
hoá là 100 %, t l này không thay i khi iu kin thi tit bin ng, không bin
i sau các ln gieo li
♀ A
CMS – bd Srr
B ♂
hd N rr
R ♂
hd N RR
F1
hd
♀ A
CMS – bd Srr
Ghi chú:
Bd - bt dc
Hd - hu dc
Srr - kiu gen bt dc
N rr - kiu gen duy trì bt dc
N RR - kin gen phc hi hu dc
11
Phi tương i d phc hi th hin qua các yu t sau:
+ Ph phc hi rng: nhiu ging lúa có th phc hi cho dòng A nh vy d
tìm t hp lai tt
+ Kh năng u ht khi lai vi dòng phc hi cao và n nh trong iu kin
ngoi cnh
+ Có cu trúc hoa và tp tính n hoa tt, c th thi gian n hoa sm, góc m
hoa rng, thi gian m v tru lâu, vòi nhu dài vươn ra ngoài v tru, bông tr thoát
ra khi b lá òng
- Dòng B: duy trì tính bt dc cho dòng A, tr tính bt dc dòng B hoàn toàn

bt dc  dùng làm m và ngày ngn cn thit s hu dc  duy trì dòng m, tuy
nhiên s hu dc hay bt dc ca dòng PGMS cũng còn tương tác vi nhit  môi
trưng
 phát trin lúa lai hai dòng quan trng nht là phát trin các dòng TGMS và
PGMS gi chung là các dòng EGMS (Hình 2.2)

Hình 2.2: Sơ  h thng lúa lai “hai dòng” (N gun: N guyn Công Tn và ctv, 2002)
2.3.3. Ưu điểm của lúa lai hệ hai dòng
Theo N guyn Văn Hoan (2000), vic ng dng các dòng EGMS  phát trin
lúa lai so vi ng dng dòng CMS kinh in có các ưu th hơn hn sau:
- Quá trình phát trin ht lai ưc ơn gin hoá, không phi t chc mt ln lai
 duy trì dòng bt dc như h “ba dòng” vì không cn dòng B
- Do tính bt dc c ưc kim soát bi các gen ln nên hu ht các ging lúa
thung u phc hi phn ưc cho các dòng EGMS. Vì vy vic chn dòng phc hi
s d dàng hơn, ph cp hơn, có th m rng ra ngoài phm vi ca mt loài ph và kh
năng to ra các t hp năng sut cao hơn ưc tăng lên áng k
- Kiu gen ca EGMS d dàng ưc chuyn sang ging khác,  to ra các
dòng bt dc mi vi ngun di truyn khác nhau, tránh nguy cơ ng t bào cht và
thu hp ph di truyn
♀ EGMS
T th
♀ EGMS
♂ R
T th
♂ R
F1
13
- Tính bt dc ca dòng EGMS không liên quan n t bào cht vì th các nh
hung ca kiu bt dc dng di “WA” (Wild Abortion) ã ưc khc phc, kh năng
kt hp gia năng sut cao và cht lưng tt ưc m rng và hin thc hơn

châu Á khác như n , Philipines, Bangladesh, Myanmar, Indonesia, Ai Cp và Vit
N am, nh s giúp  ca t chc Lương thc và N ông nghip Quc t FAO (Food and
Agricuture Organization), Vin N ghiên cu Lúa go Quc t IRRI (International Rice
Research Institute), Chương trình Phát trin ca Liên Hip Quc UN DP (United
N ations Development Programme) và N gân hàng Phát trin châu Á (ADB - Asian
Development Bank). Trong nhng năm 2001 – 2002 din tích trng lúa lai ca các
nưc trên khong 800.000 ha (Dat Tran, 2004); năm 2006 ch tính riêng din tích lúa
lai ca Vit N am và Bangladesh ã t 786.429 ha (Tng Khiêm, 2007; M.A.
Khaleque, 2007)
2.4.2. Sản xuất lúa lai ở Việt am
Lúa là cây lương thc chính ti Vit N am, cung cp lương thc và là ngành sn
xut truyn thng trong nông nghip. Mc tiêu sn xut lúa n năm 2010 là duy trì
din tích trng lúa  mc 3,96 triu ha, sn lưng t 40 triu tn, cao hơn năm 2003
là 5,5 triu tn (Th tưng Chính ph, quyt nh s 150/2005/Q-TTg ngày 20/06/
2005).  t ưc mc tiêu trên, kh năng m rng din tích không nhiu, và có th
nh hưng n h sinh thái, do vy ch yu phi tăng năng sut. Ging là mt bin
pháp k thut  tăng năng sut hiu qu nht. S dng ưu th lai ca cây lúa (lúa lai)
 to ra nhng ging lai F1 năng sut cao ang ưc nghiên cu và s dng trong
nhng năm gn ây.
Vit N am bt u nghiên cu lúa ưu th lai vào năm 1983. Lúa lai thương phNm
ưc gieo trng ti Vit N am t nhng năm 1991. Lúa lai ã th hin ưc ưu th v:
tim năng năng sut, chu thâm canh và kh năng chng chu sâu bnh. Din tích lúa
lai tăng lên nhanh chóng t 59 ha năm 1991 lên 584.000 ha năm 2006. K lc din tích
lúa lai t ưc 600.000 ha và năm 2003 (Tng Khiêm, 2007). ng lc thúc Ny phát
trin lúa lai vi tc  nhanh là s kt hp ca ba yu t: tim năng UTL cao v năng
sut, s quan tâm ca lãnh o và chính sách hp lý ca N hà nưc.
S phát trin nhanh chóng ca lúa lai ti Vit N am ưc th hin qua s tăng
lên v din tích, năng sut và sn lưng (Bng 2.6 và Bng 2.7)
15
Bảng 2.6: Din tích, năng sut và sn lưng lúa lai ca Vit N am 1992 – 2006

677.172 + 55,3 1.191.895 2.763.711 + 23,4
- TPTBQ: Tc  phát trin bình quân
N gun: Theo N guyn Công Tn và ctv, 2002
Qua nhiu năm phát trin lúa lai, chúng ta thy năng sut lúa lai cao hơn so vi
lúa thưng, ây là mt minh chng cho s phát trin lúa lai ln mnh ca Vit N am
(Bng 2.8)

Trích đoạn Các chỉ tiêu đặc trưng hình thá Các chỉ tiêu nông học, sinh lý Tính chống chịu sâu, bệnh KẾT LUẬ VÀ ĐỀ GHN 5.1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status