MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP FAST.............................................................................5
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY ..........................................................5
1. Tên công ty ...............................................................................................5
2. Địa chỉ giao dịch .......................................................................................5
3. Hình thức pháp lý .....................................................................................5
4. Ngành nghề kinh doanh ............................................................................6
5. Thông tin khác .........................................................................................6
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY............6
1. Quá trình hình thành..................................................................................6
2. Quá trình phát triển ...................................................................................7
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST MỘT SỐ
NĂM GẦN ĐÂY ..............................................................................................9
1. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty một số năm gần đây..................................................................................9
2. Nhận xét ....................................................................................................11
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ ẢN PHẨM PHẦN
MỀM KẾ TOÁN FAST ACCOUTING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN
MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST ....................................................13
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH
TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHẦN MỀM KẾ TOÁN FAST ACCOUNTING ......13
1. Đặc điểm về sản phẩm...............................................................................13
2. Đặc điểm về thị trường khách hàng và đối thủ cạnh tranh........................15
3. Đặc điểm về nhân sự.................................................................................18
1
4. Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ...................................................21
5. Đặc điểm về Marketing ............................................................................26
Biểu 1.1. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm..................................11
Biểu 2.1. Tỷ lệ đánh giá của khách hàng về các phần mềm kế toán hiện có
trên thị trường................................................................................................14
Biểu 2.2. Biểu đồ phát triển khách hàng qua các năm ..................................16
Bảng 2.1. Cơ cấu khách hàng của doanh nghiệp theo loại hình doanh
nghiệp năm 2008 ..........................................................................................17
Biểu 2.3. Biểu đồ phát triển số lượng nhân viên qua các năm .....................18
Biểu 2.4. Phân bố nhân viên tại các văn phòng công ty ...............................19
Biểu 2.5. Phân bố nhân viên theo các phòng ban chức năng ........................19
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo trình độ ......................................................21
Biểu 2.6. Cơ cấu nhân viên theo giới tính năm 2008....................................22
............................................................................................................Bảng
2.3. Sự biến động của số lượng nhân viên và doanh thu tiêu thụ sản
............................................................................................................phẩm
Fast Accounting..................................................................................22
Biểu 2.7. Biểu đồ phân bố nhân viên tại các chi nhánh năm 2009................23
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ trình tự các bước bán hàng ................................................28
Bảng 2.4. Quy trình thực hiện dự án ............................................................29
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty ..........................................31
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức chi nhánh ..........................................................32
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý và sử dụn vốn ...........33
Bảng 2.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm phần Fast Accounting của công ty
một số năm gần đây.......................................................................................34
Bảng 2.7. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Fast Accounting
của công ty.....................................................................................................35
Bảng 2.8. Tình hình tiêu thụ theo khách hàng giai đoạn 2006 - 2008...........36
Bảng 2.9. Cơ cấu tiêu thụ theo khách hàng giai đoạn 2006 - 2008...............36
Bảng 2.10. Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm Fast Accounting theo khu vực địa lý…38
Biểu 2.8. Cơ cấu tài sản 3 miền.....................................................................39
3
DOANH NGHIỆP (FAST).
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Tên công ty
- Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp (FAST).
- Tên tiếng Anh: The Fast Software Company.
- Tên viết tắt: FAST.
- Tên thương mại: Fast Software Co.
2. Địa chỉ giao dịch:
− Trụ sở chính:
TP Hà Nội: 18 Nguyễn Chí Thanh, Q. Ba Đình
Đt: (04) 3771-5590, Fax: (04) 3771-5591
E-Mail:
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 391A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q. 3
Đt: (08) 3848-1001, Fax: (08) 3848-0998
E-Mail:
Chi nhánh TP Đà Nẵng: 15 Quang Trung, Q. Hải Châu
Đt: (0511) 381-0532, Fax: (0511) 381-2692
E-Mail:
− Website: www.fast.com.vn
3. Hình thức pháp lý:
– Công ty cổ phần
− Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 11-
06-1997.
5
− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội cấp ngày 18-06-1997.
− Người đại diện công ty theo pháp luật: Ông Phan Quốc Khánh
− Vốn đăng ký kinh doanh vào đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ (10 tỷ đồng), được
chia thành 1,000,000 cổ phần, trị giá của mỗi cổ phần là 10,000đ
4. Ngành nghề kinh doanh:
phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST.
Ngày thành lập với đội ngũ nhân viên là: 17 người và sau một năm đầu đi vào hoạt
động doanh thu của công ty là 1,45 tỷ đồng thì đến nay, sau hơn mười năm hoạt
động số lượng nhân viên đã tăng lên hơn 250 người. Đồng thời doanh thu của công ty
cũng đã lên tới trên 31 tỷ đồng (năm 2008). Tốc độ tăng doanh thu năm 2007 so với
năm 2006 và năm 2008 so với năm 2007 đều vào khoảng 50%, lợi nhuận của công ty
cũng tăng lên không ngừng qua các năm.
Đến năm 2008 vốn đăng ký kinh doanh của công ty là 10,000,000,000đ (10 tỷ đồng),
được chia thành 1,000,000 cổ phần, trị giá của mỗi cổ phần là 10,000đ.
Bên cạnh đó với bề dày hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phần mềm quản lý doanh
nghiệp công ty đã xây dựng được một mạng lưới khách hàng đông đảo hơn 3500 khách
hàng, FAST đang là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh
phần mềm quản trị doanh nghiệp, phát triển và triển khai ứng dụng phần mềm quản lý
toàn diện doanh nghiệp (ERP) và tài chính kế toán cho các doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động Fast đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực
kinh doanh phần mềm quản trị doanh nghiệp, được khách hàng tin tưởng vào sản
phẩm và dịch vụ của mình thông qua các giải thưởng và bình chọn cho công ty.
Các thành tích đạt được :
8
• 8 Huy chương vàng hội chợ công nghệ thông tin từ năm 1999 đến năm
2006
• Doanh nghiệp duy nhất đoạt huy chương vàng hội chợ công nghệ thông
tin năm 2001-2003
• Giải thưởng Sao Khuê 2008, Sao Khuê 2007, Sao Khuê 2005
• Giải thưởng BiTCup 2007 dành cho sản phẩm nhiều tính quản trị nhiều
người tiêu dùng bình chọn
• Công ty trong nước Dẫn đầu trong việc triển khai các dự án ERP do tạp
chí PCWORLD khảo sát
9
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
10. Chi phí khác 5, 951, 868 59, 620, 095 40, 847, 838 66,629,228
11. Lợi nhuận khác 12, 758, 914 (31, 567, 711) 70, 434, 927 (48,748,587)
12. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
502, 937, 438 709, 301, 441 6, 183, 116, 413 6,021,617,641
13. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
1, 958, 377 35, 465, 072 312, 778, 820 459,870
,495
14. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
500, 979, 061 673, 836, 369 5, 870, 337, 593 5,561,747,146
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2005, 2006, 2007 – Phòng kế toán )
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh cho ta thấy doanh thu của doanh nghiệp đã
tăng dần qua các năm. Năm 2006 tăng hơn 30% so với 2005 và đến năm 2007 con số
này đã gấp đôi 2005 và tăng hơn 50% so với 2006. Năm 2008 tăng 39% so với năm
2007. Mặc dù năm 2006 doanh thu tăng hơn 30% tuy nhiên lợi nhuận chỉ tăng thêm
10
khoảng 20% không tương xứng với phần tăng của doanh thu. Nhưng năm 2007 con
số rất ngạc nhiên lợi nhuận đã tăng lên gần gấp 10 lần so với 2006 là hơn 5 tỷ. Kết
quả này đạt được có nguyên nhân là do doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí sản xuất
kinh doanh của mình. Mặc dù doanh thu tăng hơn 50% năm 2007 so với 2006, nhưng
chi phí sản xuất của doanh nghiệp chỉ tăng hơn 20% đây chính là nguyên nhân tạo
nên lợi nhuận lớn như vậy với công ty. Sang năm 2008 mặc dù doanh thu của doanh
nghiệp tăng hơn 39% so với năm 2007, nhưng lợi nhuận của công ty lại chỉ bằng
94,7% so với năm 2007. Nguyên nhân chính là do chi phí của doanh nghiệp đã tăng
63% so với năm trước. Sự gia tăng chi phí này có thể là do công ty đầu tư vào một số
hoạt động mà trước mắt chưa dêm lại doanh thu mà sẽ mang lại lợi ích trong tương
lai. Đây có thể là bước đệm để năm 2009 công ty phát triển tốt hơn. Ví dụ : việc
thành lập bộ phận Marketing năm 2008, thời gian đầu sẽ phải đầu tư nhiều chi phí mà
10
15
20
25
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
năm
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
2. Nhận xét
Qua những số liệu trên đây ta có thể thấy được hoạt động sản xuất và kinh doanh
của doanh nghiệp đang tiến triển tốt, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng lên rõ
rệt qua các năm. Có được kết quả trên là do một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, là do sự phát triển của công nghệ thông tin dẫn đến việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngày càng quan
tâm hơn tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh, điều này
góp phần mở ra thị trường với Fast. Và với việc tận dụng được cơ hội này đã làm cho
doanh thu của công ty tăng lên một cách đáng kể.
Thứ hai, là do các sản phẩm, dịch vụ của công ty có chất lượng tốt, đáp ứng được
những yêu cầu của khách hàng. Thông qua các giải thưởng và danh hiệu do chính
người tiêu dùng bình chọn cho doanh nghiệp đã khẳng định sản phẩm và dịch vụ mà
công ty mang lại cho khách hàng rất được khách hàng ưa thích, vì thế mà đã góp
phần làm cho doanh thu tăng lên.
Thứ ba, là đội ngũ nhân viên của công ty được tuyển chọn một cách kĩ lưỡng và
chuyên nghiệp nhờ vậy mà đã tìm ra đựơc những người phù hợp với các vị trí trong
công ty. Song song với việc sử dụng nhân lực thì công ty cũng rất quan tâm tới công
12
tác đào tạo, với việc cho nhân viên đi học thêm các lớp học đã làm cho trình độ của
nhân viên tăng lên qua đó làm cho năng suất và hiệu quả làm việc tăng lên. Nhân viên
được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để phục vụ cho công việc của mình. Mỗi
nhân viên phòng kinh doanh được trang bị một máy tính xách tay, và các tài liệu hỗ
trợ cho hoạt động của mình là một yếu tố nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.
yêu cầu chỉnh sửa đặc thù thì cho là 1 dự án và thời gian triển khai thường <3 tháng.
(Ngược lại với các dự án FB, FF rất mất thời gian và chi phí)
FA là sản phẩm chính của FAST từ trước đến thời điểm này với các tính năng
được xây dựng mang tính chất chuyên sâu về kế toán SXKD. Với đầy đủ tất cả các
phân hệ nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc hạch toán và kế toán của doanh nghiệp.
Fast Accounting được tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ. Có các phân hệ: kế toán
tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua
hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định, kế toán
CCLĐ, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trình xây lắp, kế toán chủ
đầu tư, báo cáo thuế và phân hệ các báo cáo quản trị.
Trong số các phần mềm kế toán hiện có trên thị trường Việt Nam, Fast Accounting
là phần mềm được khách hàng đánh giá cao nhất. Fast được bình chọn là “công ty
đứng đầu về phần mềm kế toán doanh nghiệp
’’
. Điều này mang đến cho công ty một
lợi thế rất lớn trên thị trường. Góp phần làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, đồng
thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp.
14
Biểu 2.1. Tỷ lệ đánh giá của khách hàng về các phần mềm kế toán hiện có
trên thị trường
(Đơn vị: %)
Bình chon của www.kiemtoan.com.vn
15
2. Đặc điểm về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Thị trường
Hiện nay trên thị trường Việt Nam, Fast là công ty đứng đầu về phần mềm kế toán
doanh nghiệp và là doanh nghiệp lớn thứ hai về phần mềm quản lý doanh nghiệp.
FAST mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, chưa vươn ra thị trường quốc tế.
Công ty có chi nhánh tại cả 3 miền : miền Bắc (tại Hà Nội), miền Nam (tại Thành
Khách hàng
năm
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nguồn khách hàng của công ty cũng hết sức đa dạng bao gồm tất cả các loại hình
doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay khách hàng chiếm đông đảo nhất vẫn là các doanh
nghiệp cổ phần do số lượng của các doanh nghiệp này là khá nhiều (xu hướng cổ
phần hoá doanh nghiệp). Đồng thời các doanh nghiệp cổ phần thường có quy mô vừa
và lớn, do đó giá trị kí kết mỗi hợp đồng là khá lớn, vì thế đây là đối tượng khách
hàng chính của công ty. Khách hàng là các công ty nước ngoài và liên doanh chiếm
một tỷ lệ khá nhỏ, tuy nhiên lại là những doanh nghiệp lớn vì vậy đóng góp rất nhiều
vào doanh thu của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, công ty sẽ tập trung hướng tới
đối tượng khách hàng này nhiều hơn.
Bảng 2.1 :Cơ cấu khách hàng của doanh nghiệp theo loại hình
17
doanh nghiệp năm 2008
(Đơn vị : %)
Loại hình Cổ phần TNHH Nhà nước Nước ngoài, LD Tổng
% 47.02 29.78 4.02 19.18 100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Ta thấy số lượng khách hàng của công ty liên tục tăng qua các năm. Việc có được
một mạng lưới khách hàng rộng lớn cho thấy sản phẩm của doanh nghiệp đã và đang
được khách hàng tín nhiệm trên thị trường. Đây là cơ sở để doanh nghiệp có thể đẩy
mạnh tiêu thụ các sản phẩm của mình đặc biệt là sản phẩm phần mềm kế toán Fast
accounting. Bởi các lý do sau :
Thứ nhất : như chúng ta biết, sản phẩm luôn luôn phải đổi mới để đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của khách hàng. Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp liên tục có
những thay đổi từ chính bên trong bản thân doanh nghiệp (thay đổi hình thức kinh
doanh, mở rộng quy mô hoạt động…), tới các thay đổi bên ngoài ( do chính sách của
nhà nước liên quan đến kế toán, tài chính…) điều này sẽ làm doanh nghiệp cần tới
thương mại, ngoại ngữ... những ứng viên được tuyển dụng thường có hiểu biết về tài
chính kế toán, năng động nhiệt tình, có trình độ cao và được đào tạo chuyên nghiệp
phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Biểu 2.3. Biểu đồ phát triển số lượng nhân viên qua các năm
Đơn vị: người
người
Năm
(Nguồn: Phòng nhân sự)
19
Biểu 2.4. Phân bố nhân viên tại các văn phòng công ty
( Đơn vị: %)
(Nguồn: Hồ sơ năng lực - Phòng nhân sự)
Theo sơ đồ phân bố tại các văn phòng công ty ta thấy nhân sự của công ty tập
trung chủ yếu ở chi nhánh tại Hà Nội-FHN (48%) và chi nhánh thành phố Hồ Chí
Minh-FSG (28%), ở chi nhánh Đà nẵng chiếm một phần nhỏ hơn (12%) điều này
hoàn toàn hợp lý vì thị trường của công ty tập trung chính ở Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh - hai trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước.
Biểu 2.5. Phân bố nhân viên theo các phòng ban chức năng
( Đơn vị: %)
(Nguồn: Phòng nhân sự)
20
Phòng Kinh doanh của công ty lại bao gồm các thành viên trẻ tuổi năng động, phù
hợp với công việc tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng. Phòng tổng hợp -
FHO và trung tâm phát triển sản phẩm-FRD tuy chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng là hai bộ phận
có vai trò đắc biệt quan trọng.
b) Học tập, đào tạo
Với việc xác định công nghệ và các yêu cầu của khách hàng liên tục thay đổi và
thay đổi rất nhanh, cạnh tranh, đáp ứng ngày càng tốt hơn và nhiều hơn các nhu cầu
của khách hàng, phát triển cá nhân là những yếu tố bắt buộc chúng ta phải liên tục
học tập. Mục tiêu của công ty là từng bước xây dựng công ty trở thành một tổ chức
học vấn
2006 2007 2008
Số
lượng
Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ (%)
Cao học 2 1.11 2 0.83 2 0.69
Đại học 134 74.44 190 79.17 206 79.17
Cao đẳng 15 8.33 20 8.33 23 9.03
Trung cấp 20 11.11 19 7.92 20 7.64
TT đào tạo 4 2.22 4 1.67 4 1.39
PTTH 5 2.78 5 2.08 5 2.08
Tổng 180 100 240 100 260 100
(Nguồn: Hồ sơ năng lực – phòng nhân sự)
Qua bảng trên ta có thể thấy được gần 90% số nhân viên trong công ty có trình độ
đại học, cao đẳng. Số lượng nhân viên của công ty liên tục tăng qua các năm và đặc
biệt số lượng nhân viên tăng lên chủ yếu là có trình độ đại học, còn nhân viên có
trình độ trung cấp, trung tâm đào tạo hay phổ thông trung học thì không hề tăng. Có
được điều này là do chính sách tuyển dụng nhân sự của công ty trong những năm gần
đây đó là chỉ tiếp nhận các nhân viên tốt nghiệp Đại học, cao đẳng chính quy, chuyên
ngành tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh … do đó những ứng viên không đủ điều
kiện trên sẽ không được tiếp nhận vì vậy đã làm cho lượng nhân viên có trình độ
dưới cao đẳng không hề tăng. Điều này có tác động rất tích cực tới kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, bởi các nhân viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản từ
trường học sẽ làm cho hiệu quả công việc tăng lên.
22
Tuổi đời trung bình của nhân viên công ty khoảng 27 tuổi, điều này rất hợp lý do
đang quản lý khá tốt.
Biểu 2.7. Biểu đồ phân bố nhân viên tại các chi nhánh năm 2008
Đơn vị: %
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Công tác đánh giá nhân viên : Việc đánh giá các nhân viên do cán bộ trực tiếp
phụ trách các bộ phận đánh giá thông qua kết quả công việc đạt được, thái độ, tinh
thần làm việc để từ đó đề ra những chính sách hợp lý. Trong công ty từng bước áp
dụng phương pháp thẻ điểm cân đối BSC (Balanced ScoreCard) trong việc quản trị
và đánh giá một bộ phận/chi nhánh, phòng ban, nhóm, cán bộ, nhân viên.
Theo BSC thì việc đánh giá sẽ theo 4 phương diện/mặt (perspective) sau:
Tài chính
Khách hàng, thị trường, thương hiệu
Quản trị nội bộ
Nhân sự, học tập, đổi mới phát triển và phong trào.
Như vậy việc đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của một bộ phận/cá nhân
không chỉ dựa vào một phương diện tài chính thuần túy và dựa vào cả 4 phương diện
nêu trên. Mỗi phương diện sẽ có những mục tiêu. Ứng với mỗi mục tiêu sẽ có những
thước đo để có thể đo/lượng hóa được mục tiêu.
24
Chú thích :
FHN : Fast Hà Nội
FSG : Fast Sài Gòn
FDN : Fast Đà Nẵng
FHO : Phòng tổng hợp
FDN : Ban giám đốc
Tùy theo thực tế của mỗi năm BGĐ sẽ quyết định cân đối điểm cho từng mặt, mục
tiêu và thước đo.
Theo mỗi thước đo sẽ đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch cần phải đạt được trong từng kỳ
hoạt động sxkd (năm, ½ năm, quý, tháng).