Luận văn : Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Tp.HCM part 7 - Pdf 20

- Cùng tham gia góp vốn vào các dực án BOT để chia sẽ rủi ro, tạo sự
an tâm cho các chủ đầu tư.
- Gia tăng thời hạn khai thác cảng đối cới các dự án BOT đối với các dự
án đã hoàn vốn, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thu lợi. Điều này sẽ
khuyến khích hơn nữa các nhà đầu tư.
 Nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
Các tổ chức tín dụng cần phải thay đổi chính sách, không nên phân
biệt đối xử giữa các doanh nghiệp vận tải biển thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau trong việc vay vốn đầu tư phát triển đội tàu. Doanh nghiệp tư nhân,
công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn được vay vốn bình đẳng như các
doanh nghiệp nhà nước. Đồng thời ngân hàng nên kéo dài thời hạn cho vay đối
với các dự án của doanh nghiệp vì đầu tư vào tàu thì thời gian khấu hao tài sản
rất lâu.
3.2.2. Nhóm giải pháp 2: Hoàn thiện và phát triển hoạt động GNHH
XNK
3.2.2.1. Mục tiêu nhóm giải pháp
 Ổn đònh thò trường kinh doanh trong nước, mở rộng thò trường
GNHH
XNK

 Tăng hiệu quả hoạt động ngoại thương, thu hút đầu tư nước ngoài trong
quá trình thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nước.
 Nâng cao chất lượng dòch vụ GNHH XNK của các công ty trong nước.
3.2.2.2. Nội dung nhóm giải pháp
Giải pháp 1: Thực hiện các phương thức giao nhận tiên tiến
Như chúng ta đã biết, dòch vụ giao nhận vận tải theo đònh nghóa của nó,
đối với nước ta là một ngành mới xuất hiện trong thời gian gần đây. Do đó
nhiều công ty, doanh nghiệp hoạt động trong ngành này còn nhiều bỡ ngỡ,
thiếu kinh nghiệm trong các nghiệp vụ cụ thể, trong phương pháp tổ chức cũng
như trong việc ứng dụng các phương thức giao nhận tiên tiến như:
 Phương thức 1: thực hiện dòch vụ giao nhận hàng đúng thời điểm

trong mua bán: Giá cả, điều kiện giao hàng, điều kiện vận tải bảo hiểm… sau
đó sẽ liên hệ với bên thứ ba là công ty giao nhận để đàm phán cụ thể hơn các
yêu cầu đã sắp đặt trước. Thay mặt người bán, công ty sẽ liên hệ với các bên
liên quan trong vận chuyển để xác lập mức chi phí. Xem xét đặc tính hàng hóa
và yêu cầu giao hàng và lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp, chi phí thấp.
Thực tế kinh doanh cho thấy, các doanh nghiệp trong nước không am tường lónh
vực này, các doanh nghiệp Việt Nam thường bò các thương nhân nước ngoài có
kinh nghiệm buôn bán đònh sẵn giá bán CIF. Nếu doanh nghiệp Việt Nam ký
hợp đồng ngoại thương có theo điều kiện CIF nhưng qui đònh điều khoản mua
bảo hiểm phải thực hiện ở Việt Nam để khi đền bù hay tranh chấp nếu có sẽ
thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước thì lúc đó thương nhân nước ngoài khôn
hơn thường đònh giá CIF đồng thời cũng dìm giá phí bảo hiểm khi thương lượng
với Bảo Việt để mua bảo hiểm ở Việt Nam theo hợp đồng. Sự dìm giá phí bảo
hiểm này sẽ làm Bảo Việt từ chối bán bảo hiểm và thương nhân nước ngoài có
lý do hợp lý để mua bảo hiểm hàng tại nước của họ, giành lại dòch vụ bảo hiểm
và mặc nhiên vô hiệu hóa điều khoản về mua bảo hiểm tại Việt Nam như đã
ký trong hợp đồng.
Phương thức này áp dụng trong trường hợp bán các mặt hàng số lượng
lớn, các mặt hàng nông lâm sản, nguyên phụ liệu đầu vào cho sản xuất. Tất cả
chi phí được dự toán đầy đủ cho khách hàng để làm cơ sở đàm phán trong mua
bán. Khi hợp đồng thực hiện, đương nhiên quyền vận chuyển sẽ thuộc về đơn
vò đó, người mua chỉ cần đồng ý các điều khoản trong hợp đồng, còn mọi
chuyện sẽ do công ty giao nhận vận tải thu xếp và vận chuyển đến kho người
mua.
 Phương thức 3: Công ty giao nhận vận tải tham gia thực hiện trọn
gói qui trình: Đàm phán- Mua bán- Vận chuyển
Trong phương thức này, mọi hoạt động kinh doanh kể từ lúc đàm phán,
ký hợp đồng, đến lúc có được hàng hóa trong tay, các doanh nghiệp yêu cầu
công ty giao nhận vận tải tham gia ngay từ lúc đầu thương vụ. Các công ty này
sẽ tìm kiếm nguồn hàng, thò trường có lợi để tư vấn cho người mua. Khi đã

dòch vụ lo giấy tờ cần thiết ở giai đoạn đầu (trước khi gửi) và giai đoạn cuối
của quá trình vận chuyển (nhận hàng), lo các giấy phép ở Bộ Thương Mại, Cục
Hải Quan và lo toàn bộ các nghóa vụ thuế. Trong quy trình này, khách hàng
được cung cấp miễn phí các thông tin về thò trường thương mại, vận chuyển, do
đó vấn đề trao đổi thông tin rất quan trọng. Chẳng hạn có những lô hàng đòi
hỏi theo dõi thông tin về tọa độ con tàu đang chở trên biển từng ngày. Điều
này đòi hỏi các công ty phải ứng dụng công nghệ tin học chuyên dụng bên
cạnh kiến thức và kinh nghiệm đã có. Như vậy quy trình giao nhận này không
chỉ cung cấp dòch vụ hợp nhất mà còn giúp khách hàng hoàn thiện công tác
quản trò kinh doanh của mình.
Giải pháp 2: Thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng
cao chất lượng dòch vụ
Sản phẩm của quá trình giao nhận vận tải là dòch vụ giao nhận vận tải,
kinh doanh ngành giao nhận vận tải chính là kinh doanh dòch vụ giao nhận vận
tải. Là một sản phẩm dòch vụ, dòch vụ giao nhận vận tải có những đặc điểm
sau:
 Dòch vụ là vô hình: chúng ta không thể sờ, nếm và trông thấy dòch vụ.
Đặc điểm này làm cho chất lượng của dòch vụ chủ yếu phụ thuộc vào
sự cảm nhận của khách hàng.
 Dòch vụ không đồng nhất: các dòch vụ đều biến động lớn hơn so với
sản phẩm hữu hình, bởi vì việc tạo ra chúng bao hàm sự đóng góp cơ
bản là của con người và quá trình này rất khó tiêu chuẩn hóa
 Không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng: một dòch vụ thường được
con người tiêu dùng khi nó đang được tạo ra, với khách hàng tham gia
trực tiếp vào quá trình đó, vì vậy sự thỏa mãn của khách hàng trong
quá trình này ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá chất lượng dòch vụ.
 Sản phẩm không thể dự trữ được.
Như vậy qua các đặc điểm kể trên, ta thấy rằng chỉ có khách hàng mới
đánh giá được chất lượng của dòch vụ. Chất lượng của dòch vụ không chỉ là sự
tuân thủ các đặc tính mà là sự tuân thủ các đặc tính do người tiêu dùng đưa ra.

chất lượng phù hợp với ISO 9002.
Mấu chốt của việc xây dựng thành công một hệ thống chất lượng
doanh nghiệp dòch vụ giao nhận kho vận là nhận biết rõ khách hàng mong mỏi
gì và qui đònh đặc trưng của dòch vụ đáp ứng và vượt quá sự mong mỏi đó.
Yêu cầu cơ bản của hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 là
phải “kế hoạch hóa chất lượng”, phải đề ra được các tiêu chuẩn về kỹ thuật và
thành quả cá nhân làm hài lòng khách hàng. Mỗi cá nhân và phòng ban phải
biết chính xác kết quả gì đang được mong mỏi nơi họ và phải có sự đảm bảo
rằng các kết quả được hoàn tất. Điều này được thực hiện qua các qui trình và
hướng dẫn công việc được lập thành văn bản cũng như một hệ thống kiểm soát.
Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ giúp doanh
nghiệp:
- Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết kiệm chi phí.
- Cải tiến việc kiểm soát các quá trình, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt, tăng hiệu quả tác nghiệp, cải tiến thông
tin giao tiếp giữa các bộ phận.
- Giúp lãnh đạo quản lý có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Đem lại lòng tin cho khách hàng, cải tiến việc thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thò trường.
Giúp nhân viên công ty có hiểu biết hơn về vai trò của họ, nâng cao
tinh thần và lòng tự hào khi đạt được các mục tiêu đăng ký và làm hài lòng
khách hàng, giúp nhân viên mới nhanh chóng học hỏi và nắm được nhiệm vụ.
 Thái độ phục vụ khách hàng: Thái độ phục vụ của nhân viên ảnh
hưởng rất nhiều đến sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dòch
vụ, do vậy ở các doanh nghiệp giao nhận cần xây dựng một tác phong
giao dòch niềm nở, ân cần với khách hàng, thực hiện cụ thể là:
9 Quan tâm đến sự mong muốn, nhu cầu của khách hàng: luôn luôn
lắng nghe khi khách hàng yêu cầu và đáp ứng một cách nhanh
chóng nhất trong khả năng có thể.
9 Có tinh thần trách nhiệm cao: luôn luôn sẵn sàng phục vụ khách

thuộc với những thò trường này hoặc thông qua các hiệp hội mà doanh nghiệp
là thành viên như : FIATA, IATA, VIFFAS…
Đồng thời doanh nghiệp giao nhận phải mở rộng thò trường theo chiều
sâu: chú trọng hơn nữa dòch vụ gom hàng và vận chuyển hàng lẻ. Đây là loại
hình mang lại hiệu quả kinh tế khá cao và phù hợp với tình hình XNK của Việt
Nam. Bên cạnh đó, còn phải gắn giao nhận vận tải ngoại thương với giao nhận
vận tải nội đòa, phối hợp đồng bộ và cung cấp dòch vụ cho khách hàng ở mức
cao nhất.
 Tăng cường tự đầu tư để hiện đại hóa các trang thiết bò phục vụ công
tác quản lý cũng như phương tiện giao nhận vận chuyển hàng hóa: để
tiếp cận dần đến trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới, doanh
nghiệp cần đầu tư trang bò hệ thống trang thiết bò, tin học hóa các quá
trình quản lý cũng như các công tác nghiệp vụ, nối mạng để tìm kiếm
và trao đổi thông tin, tiến tới thương mại điện tử trong thời gian tới.
 Đẩy mạnh các hoạt động marketing trong các doanh nghiệp giao nhận:
cho đến nay, tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ giao
nhận vận tải, công tác marketing còn được tiến hành rất sơ sài, chủ
yếu tập trung vào công tác bán hàng, thiếu hẳn các biện pháp chiêu
hàng cũng như nghiên cứu thò trường một cách có hệ thống.
Để công tác nghiên cứu thò trường được tiến hành một cách khoa học,
doanh nghiệp giao nhận phải có bộ phận chuyên trách marketing hoạt động
độc lập, đề ra và thực hiện những chương trình thu hút khách hàng như tăng
cường quảng cáo, giới thiệu về doanh nghiệp và các dòch vụ, lợi ích mà doanh
nghiệp cung cấp cho khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, qua các đối tác và qua hiệp hội, khuyến khích khách hàng sử dụng và
trở thành khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp bằng các chính sách ưu
đãi, dòch vụ hỗ trợ…
 Mở rộng hợp tác, liên kết quốc tế và thường xuyên nâng cao nghiệp vụ
cho nhân viên: Đây cũng là biện pháp cần thiết và nên thực hiện theo
chiều sâu để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

 Giúp cho thò trường giao nhận vận tải ổn đònh, tạo điều kiện thuận lợi
để nhà nước quản lý hoạt động giao nhận vận tải quốc tế được dễ dàng
hơn.
 Nâng cao vai trò của các Hiệp hội trở thành trung tâm tham gia quản lý
hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải.
 Cải cách hành chính ngành hàng hải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động thương mại; tạo tiền đề lưu thông hàng hóa được thuận lợi, thúc
đẩy nhanh quá trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế
thế giới.
3.2.3.1. Nội dung nhóm giải pháp
Giải pháp 1: Hoàn thiện bộ máy tổ chức của ngành hàng hải
 Phân chia lại trách nhiệm và vấn đề sử dụng khai thác cảng: Chính phủ
cần xác đònh rõ các trách nhiệm quy hoạch về đường biển quốc gia, từ
đó hình thành quy hoạch tổng thể cảng biển có tính đến yêu cầu riêng
của từng cảng với các cảng tổng hợp thuộc Bộ GTVT. Cục Hàng Hải
và Bộ GTVT cần phối hợp để xem xét những thông tin thu thập được
từ Trung ương đến đòa phương để có những thông tin cần thiết nhằm
cung cấp đầy đủ thông tin cho người ra quyết đònh.
 Mở rộng phạm vi của khung pháp lý trong ngành nhằm thay đổi trách
nhiệm của các bên có liên quan trong quy hoạch và quản lý cảng để
loại bỏ chồng chéo về trách nhiệm. Hình thành rõ trách nhiệm của mỗi
bên trong việc cung cấp số liệu thống kê về đầu tư, chi phí và khai
thác cảng theo yêu cầu của Cục hàng Hải Việt Nam phục vụ cho quản
lý ngành.
 Hình hành đội ngũ chuyên viên
trong lónh vực hàng hải, ngoại thương,
luật… tư vấn cho cấp lãnh đạo trong việc hoạch đònh và xây dựng chiến
lược phát triển ngành cũng như những quy đònh trong kinh doanh
GNHH.
 Cho phép các công ty tư nhân hay các nhà đầu tư nước ngoài tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status