Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Khoa Điện tử - Viễn thông
o0o
Đồ án Tốt nghiệp
Đề tài : Nghiên cứu và Xây dựng
một số dịch vụ trên Web
Giáo viên hớng dẫn : PGS. Đỗ Xuân Thụ
TS. Quách Tuấn Ngọc
Sinh viên : Nguyễn Công Huân
Lớp : Kỹ thuật Điện tử
Khoá : K37 - Chính quy
Hà Nội, 1997
Tóm tắt đồ án
Một trong những nhiệm vụ chiến lợc quan trọng hàng đầu khi tiến hành công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta là thiết lập đợc cơ sở hạ tầng thông tin
trong nớc. Để góp phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng mạng thông tin
của Việt Nam nói chung, cũng nh mạng hỗ trợ cho lĩnh vực giáo dục và đào
tạo nói riêng, tôi mạnh dạn chọn đề tài Xây dựng một số dịch vụ trên
Web để viết đồ án tốt nghiệp. Đồ án gồm 79 trang với kết cấu nh sau:
Chơng I: Mạng Internet - Giới thiệu sơ bộ về mạng Internet và xu hớng hiện nay của
Việt Nam khi ra nhập mạng này.
Chơng II: Intranet là gì? - Nêu các khái niệm cơ bản về Intranet và sự cần thiết phải
xây dựng các Intranet, đặc biệt Intranet cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở Việt Nam.
Chơng III: Công nghệ Web - Trình bày công nghệ chủ yếu đợc dùng trong mạng
Intranet, đặc biệt nhấn mạnh vào ngôn ngữ HTML
Chơng IV: Ngôn ngữ lập trình Java - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình mạng mới đang thu
hút đợc sự quan tâm trên toàn thế giới. Trong chơng này, tôi cũng sẽ giới thiệu một
trong các ứng dụng đợc xây dựng để hỗ trợ thêm cho dịch vụ Web.
Tôi hy vọng đồ án sẽ giúp ích ít nhiều cho những ngời có quan tâm hay trực
tiếp tham gia xây dựng các hệ thống Intranet ở nớc ta.
ii
iii
4. Các bản vẽ đồ thị (ghi rõ các loại bản vẽ và kích thớc các bản vẽ):
5. Cán bộ hớng dẫn:
Phần: Họ tên cán bộ:
6. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
7. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Ngày tháng năm 1997
Chủ nhiệm khoa Cán bộ hớng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Kết quả điểm đánh giá: Học sinh đã hoàn thành
- Quá trình thiết kế (và nộp toàn bộ bản thiết kế cho khoa)
- Điểm Ngày tháng năm 1997
- Bản vẽ thiết kế (Ký tên)
Ngày tháng năm 1997
Chủ tịch hội đồng
2. Cấu trúc của mạng Internet 7
3. Giao thức TCP/IP và mô hình Client/Server 9
II. Phơng pháp đánh địa chỉ cho mạng Internet: 11
1. Địa chỉ IP (IP Address) 11
2. Phân thành mạng con (Subnet) 12
3. Một số địa chỉ IP đặc biệt 13
4. Địa chỉ DNS 13
III. Các dịch vụ chính trên mạng Internet 14
1. Dịch vụ truyền tập tin FTP 14
2. Dịch vụ Gopher 14
3. Dịch vụ WAIS 15
4. Dịch vụ Veronica 15
5. Dịch vụ Archie 15
6. Dịch vụ th tín điện tử 16
7. Dịch vụ truy cập từ xa (Telnet) 16
8. Dịch vụ nhóm tin (Usenet) 17
9. Dịch vụ Internet Relay Chat 17
10. Dịch vụ đa phơng tiện World Wide Web 17
IV. Internet với Việt Nam 18
Chơng II: Intranet là gì? 20
I. Giới thiệu Intranet 20
1. Khái niệm Intranet 20
2. Intranet và Internet 20
3. Intranet và phần mềm nhóm 21
II. Các u điểm và hạn chế của Intranet 22
1. Cách thể hiện dữ liệu gần gũi với con ngời 22
2. Intranet: giải pháp mới cho vấn đề cũ 25
3. Những thách thức và giải pháp 26
III. Intranet với Giáo dục và Đào tạo 27
Chơng III: Công nghệ Web 30
VI. Java - ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng 50
1. Phơng pháp lập trình bình thờng: 50
2. Lập trình hớng đối tợng (Object - Oriented Programming): 51
VII. Ngôn ngữ Java 55
1. Cú pháp của Java: 55
2. Các kiểu dữ liệu cơ bản: 64
3. Khai báo lớp: 66
4. Phạm vi của biến: 67
5. Các bổ từ (modifier): 67
6. Các câu lệnh điều khiển: 71
VIII. ứng dụng Java vào Web 74
Tài liệu tham khảo 75
Trang 3
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
Thuật ngữ sử dụng
ActiveX
Tên năm 1996 của công nghệ OLE đa ra bởi Microsoft. ActiveX và Java mở ra khả
năng thực hiện các trang Web tơng tác và ứng dụng client/server trên Internet. Các
điều khiển ActiveX có thể đợc viết bằng C, C++ hay Java và đợc điều khiển thông
qua Visual Basic Script.
Broadcast
Truyền thông quảng bá: mạng LAN thỉnh thoảng muốn gửi thông tin đến mọi nút trên
mạng, nó sẽ dùng phơng pháp broadcast. Địa chỉ MAC dành cho truyền thông rộng
rãi thờng là FF:FF:FF:FF:FF:FFh
Browser
Trình duyệt Web: Làm nhiệm vụ lấy thông tin từ máy chủ Web và hiển thị nó đúng
khuôn dạng
Client
Chơng trình dùng để tiếp xúc và nhận dữ liệu từ chơng trình server trên máy tính
HyperText Transfer Protocol (HTTP)
Giao thức giúp Web server kết nối với các trình duyệt Web
Intergrated Services
Digital Network (ISDN)
Mạng kỹ thuật số các dịch vụ tích hợp: Mạng kỹ thuật số dùng phơng pháp chuyển
mạch gói (packet switching), tích hợp truyền cả giọng nói và dữ liệu trên cùng đờng
truyền
International Organization for
Standardization (ISO)
Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế: Công bố các tiêu chuẩn về các lĩnh vực, kể cả máy
tính và truyền thông. Đóng góp nổi bật nhất của họ đối với công nghệ mạng là cấu
trúc mạng 7 lớp OSI.
Internet Access Provider (IAP)
Trung tâm cung cấp kết nối đến trục chính của Internet. Các ISP có thể kết nối thông
quan đây.
Internet Service Provider (ISP)
Trung tâm cung cấp cho các cá nhân hay doanh nghiệp nhỏ đờng kết nối với Internet.
ISP thờng có một vài server và có đờng nối tốc độ cao đến trục chính của Internet.
IP address
Địa chỉ IP
IP Datagram
Tên gọi của gói thông tin của lớp mạng (giao thức IP), bao gồm dữ liệu của lớp trên đ-
a xuống và phần header lớp mạng đa thêm vào.
Java
Ngôn ngữ hớng đối tợng mới do Sun MicroSystems đa ra. Java đợc xây dựng dựa
trên C++, hiện nay đợc sử dụng rộng rãi nh một ngôn ngữ mạnh để phát triển ứng
dụng client/server trên Web
Leased-line
Đờng dây thuê bao, kết nối 24/24 với Internet
Local Area Network (LAN)
lồng tài liệu của ứng dụng hỗ trợ OLE vào nhau
Point-to-Point Protocol
Giao thức điểm tới điểm (thuộc nhóm giao thức TCP/IP)
Post Office Protocol (POP hay POP3)
Quy định bởi RFC 1721, đây là giao thức thuộc lớp ứng dụng dùng để xử lý về th tín.
Hộp th POP3 lu các th nhận đợc thông qua SMTP (phơng thức truyền th) cho tới khi
th này đợc ngời sử dụng đọc. Nó đồng thời pho phép gửi th tới các SMTP server.
Practical Extraction and Report
Language (Perl)
Perl là ngôn ngữ lập trình đợc thiết kế với mục đích quét và xử lý các tập tin ký tự,
trích lấy thông tin và in báo cáo. Perl là ngôn ngữ kịch bản (script).
Request for comments (RFCs)
Các tài liệu mô tả các quy định trên Internet, đợc đa ra để tham khảo ý kiến rộng rãi.
Khi đã sửa hết lỗi, các quy định này sẽ chuyển thành chuẩn sử dụng trên Internet
Router
Bộ định tuyến: Dùng để kết nối các mạng với nhau, quyết định lộ trình của dữ liệu
Routing table
Bảng định hớng (chứa các thông tin hỗ trợ quá trình định hớng)
Segment
Tên gọi của gói thông tin tại lớp giao vận, bao gồm cả dữ liệu lớp trên đa xuống và
phần header mà lớp giao vận thêm vào.
Serial Line Internet Protocol (SLIP)
Giao thức Internet tuyến nối tiếp (đây là một giao thức cũ của TCP/IP nhằm tạo kết
nối trên các đờng dây điện thoại thông thờng)
Server
Máy tính hay phần mềm cung cấp một loại dịch vụ đặc biệt cho các client chay trên
máy tính khác. Một máy tính có thể đóng vai trò nhiều loại server nếu nó chạy đồng
thời nhiều chơng trình server.
Simple Mail Transfer Protocol (STMP)
Nghi thức truyền th tín đơn giản (thuộc nhóm giao thức TCP/IP)
ta sẽ cùng nhau xem xét các khái niệm cơ bản của mạng này.
1. Lịch sử ra đời và phát triển
Vào những năm 60, một cơ bão lớn đổ vào nớc Mỹ tình cờ làm hỏng một trạm
điện thoại trung chuyển, dẫn đến làm tê liệt toàn bộ hệ thống thông tin của n-
ớc Mỹ. Lúc bấy giờ, cuộc chiến tranh lạnh giữa hai cờng quốc Liên Xô và Mỹ
đang ở đỉnh điểm. Bộ Quốc phòng Mỹ cho rằng lúc đó Liên Xô tấn công
thì nớc Mỹ khó có khả năng đối phó kịp thời. Từ lý do trên, Bộ Quốc phòng
Mỹ lập tức cho triển khai khẩn trơng một mạng lới thông tin với yêu cầu: Nếu
nh một trạm trung chuyển nào đó trong mạng bị phá huỷ, toàn bộ hệ thống
thông tin vẫn phải làm việc bình thờng Cơ quan Nghiên cứu Dự án Cao cấp
(ARPA - Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ đợc
giao trách nhiệm thực hiện việc nghiên cứu kỹ thuật liên mạng (internet)
nhằm đáp ứng yêu cầu trên. Đây là mạng chuyển mạch gói (packet switching)
đầu tiên trên thế giới, lấy tên là ARPAnet. Ban đầu, ARPAnet chỉ gồm một vài
mạng nhỏ đợc chọn lựa của các trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học.
Giao thức truyền thông lúc bấy giờ là kiểu điểm tới điểm (point to point), rất
chậm và thờng xuyên gây tắc nghẽn trên mạng. Để giải quyết vấn đề này, năm
1974, Vinton G. Cerf và Robert E. Kahn đa ra ý tởng thiết kế một bộ giao
thức mạng mới thuận tiện hơn, đó chính là tiền thân của giao thức TCP/IP.
Tháng 09 năm 1983, dới sự tài trợ của Bộ Quốc phòng Mỹ, Berkeley Software
Distribution đa ra bản Berkeley UNIX 4.2BSD có kết hợp giao thức TCP/IP,
biến TCP/IP thành phơng tiện kết nối các hệ thống UNIX. Trên cơ sở đó,
mạng ARPANET nhanh chóng lan rộng và chuyển từ mạng thực nghiệm sang
hoạt động chính thức: nhiều trờng đại học, viện nghiên cứu ghi tên gia nhập
để trao đổi thông tin. Đến năm 1984, mạng ARPANET đợc chia thành hai
nhóm mạng nhỏ hơn là MILNET, dành cho quốc phòng, và nhóm mạng thứ
hai vẫn gọi là ARPANET, dành cho nghiên cứu và phát triển. Hai nhóm này
vẫn có mối liên hệ trao đổi dữ liệu với nhau qua giao thức TCP/IP và đợc gọi
chung là Internet.
Trang 6
Hình I.01: Các cổng đợc dùng để
nối các mạng con tạo thành một mạng lớn
Tại Mỹ, mạng NFSnet đóng vai trò trục chính cho Internet. Mạng NFSnet bao
gồm hơn 3.000 trung tâm nghiên cứu, đợc nối với nhau thông qua đờng thuê
bao riêng T-3, tốc độ truyền 44.763Mbps. Hiện nay, với các kỹ thật mới nh
mạng cáp quang đồng bộ SONET (Synchronous Optical Network), "chế độ
truyền không đồng bộ" ATM (Asynchronous Transfer Mode), hay ghép nối
song song cao cấp HPPI (High-Perfomance Parallel Interface) của ANSI, ngời
ta hy vọng sẽ nâng tốc độ truyền dữ liệu lên tới 1Gbps. Các mạng chính kết
nối với NFSnet bao gồm Space Physics Analysis Network (SPAN) của NASA,
Computer Science Network (CSNET), và một số mạng khác nh WESTNET và
Trang 7
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
San Diego Supercomputer Network (SDSCNET) (nh trên hình I.02). Ngoài
các mạng chính trên, có những mạng nhỏ hơn nh Because It's Time (BITNET)
và UUNET đợc dùng để phục vụ cho những khu vực nhỏ hoặc các khách hàng
có nhu cầu liên kết với Internet.
BITNET
UUNET
Gateway
NFSnet (trục chính)
SPAN
Gateway
WESTNET
CSNET
Bộ định h ớng
Hình I.02: Mạng Internet của Mỹ (nhìn tổng thể)
Nh vậy, cách kết nối với Internet khá đơn giản. Có 2 cách:
Máy con nối trong mạng LAN (hay WAN) và mạng này nối với Internet
giao thức này còn có rất nhiều giao thức khác nh:
FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tập tin trên mạng,
SNMP (Simple Network Management Protocol): Giao thức quản lý mạng đơn giản,
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền th đơn giản,
HTTP (HyperText Transport Protocol): Giao thức truyền các siêu văn bản
và nhiều giao thức khác
Dựa theo cấu trúc phân lớp của OSI, chúng ta có thể phân TCP/IP thành 5 lớp
nh sau:
TCP/IP OSI
Các chơng trình
ứng dụng và dịch vụ
Lớp chơng trình
ứng dụng và dịch vụ
Lớp ứng dụng
(FTP, SNMP, ) Lớp trình diễn
Lớp phiên
TCP UDP Lớp giao vận
IP Lớp mạng
Lớp vật lý
và lớp liên kết dữ liệu
Lớp vật lý
và lớp liên kết dữ liệu
Hình I.04: Các lớp của TCP/IP so sánh với chuẩn OSI
Để hiểu rõ hơn về cấu trúc lớp của giao thức TCP/IP, chúng ta hãy xem xét
trên mô hình I.04: các dịch vụ nh truyền tập tin (giao thức FTP), th tín điện tử
(giao thức SMTP), truy cập từ xa (Telnet) đợc xếp vào lớp chơng trình ứng
dụng và dịch vụ (lớp 5)
Lớp 4 của giao thức TCP/IP tơng ứng với lớp giao vận của OSI. Lớp này có
nhiệm vụ nhận dữ liệu từ lớp chơng trình ứng dụng, chia dữ liệu thành các gói
nhỏ hơn và truyền tới lớp mạng. Tại nơi nhận, lớp giao vận lấy các gói dữ liệu
mạng mới là có thể chạy TCP/IP trên mạng đó.
APPL Giao diện
với ngời
sử dụng
của FTP
Giao diện
với ngời sử
dung của
Mail
Giao diện
với ngời sử
dụng
Terminal
NFS
Client
& Server
DNS
Client
& Server
NET
MGT
Client
& Server
APPL
FTP SMTP TELNET
TCP/IP
Tạo kết nối
đầu - cuối
UDP
Truyền các
trờng 32 bit (4 byte), chia làm hai phần: Các bit phân lớp + địa chỉ mạng và
địa chỉ trạm:
Các bit phân lớp + địa chỉ mạng Địa chỉ trạm
Hình I.07: Cấu trúc địa chỉ IP
Địa chỉ mạng chỉ ra mạng chứa nút đó, còn địa chỉ trạm định nghĩa một nút
duy nhất nào đó. Để có đợc địa chỉ IP đúng, ngời quản lý mạng phải đăng ký
mạng của mình với NIC (Network Information Center). Khi đó NIC sẽ xem
xét đến kích thớc mạng để phân địa chỉ cho mạng đó. Địa chỉ này sẽ có phần
địa chỉ mạng đặt sẵn, còn phần địa chỉ trạm sẽ do ngời quản lý mạng tự đặt
cho các nút trong mạng của mình. Các mạng trên Internet có kích thớc không
giống nhau, do đó ngời ta dùng các bit phân lớp để chỉ ra kích thớc của mạng:
Trang 11
Server
Request
Client 01
Response
Request
Client 02
Response
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
Bảng I.01: Các bit phân lớp trong địa chỉ IP
Các bit
phân lớp
Lớp Số mạng
tối đa
Số bit của
địa chỉ mạng
Kích thớc Loại
0xxx Lớp A 126 8bit 16 777 214 Mạng lớn
Trang 12
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
Khi có gói dữ liệu cần chuyển đi, bộ định tuyến sẽ dùng subnet mask để kiểm
tra gói dữ liệu này thuộc mạng con nó quản lý hay thuộc mạng ngoài: Với
subnet mask là 255.255.255.0, bộ định tuyến chỉ kiểm tra 24 bit đầu tiên của
địa chỉ:
Bảng I.02: Kết quả phân tích của bộ định tuyến với subnet mask 255.255.255.0
Địa chỉ của gói Địa chỉ mạng con Kết quả
130.132.15.34 130.132.15 Gói thuộc máy trong nội bộ mạng con, bởi địa chỉ
mạng và mạng con trùng nhau
130.132.16.20 130.132.15 Gói thuộc mạng con khác, bởi địa chỉ mạng giống nhau
nhng địa chỉ mạng con khác nhau
130.1.123.20 130.132.15 Gói thuộc một mạng lớn khác, bởi địa chỉ mạng khác
nhau
Lu ý: Subnet mask chỉ có giá trị đối với bộ định tuyến gắn trong mạng đó mà thôi. Các nút
khác bên ngoài không cần biết đến giá trị subnet mask.
3. Một số địa chỉ IP đặc biệt
ỵ Địa chỉ mạng và mạng con: Khi tất cả các bit của địa chỉ trạm bằng 0, ta có địa chỉ của
mạng hoặc mạng con tơng ứng: Ví dụ, 5.0.0.0 là địa chỉ một mạng lớp A, 130.132.3.0 là
địa chỉ một mạng con thuộc mạng lớp B 130.132.0.0.
ỵ Địa chỉ phát rộng (broadcast): Khi ngời quản lý mạng muốn gửi một thông báo tới mọi ng-
ời trên mạng (hoặc mạng con nào đó), anh ta sẽ dùng địa chỉ broadcast, có các bit địa
chỉ trạm bằng 1. Lấy ví dụ, 5.255.255.255 sẽ truyền thông báo đi tới mọi máy của mạng
lớp A 5.0.0.0, 130.132.3.255 gửi thông báo tới mọi ngời trên mạng con 130.132.3.0.
ỵ Địa chỉ "thử nghiệm": Mọi địa chỉ IP có byte đầu là 127 đợc dùng vào mục đích thử
nghiệm phần mềm mạng. Nh vậy có 2
16
nút mạng dành riêng cho việc thử nghiệm.
Các địa chỉ đợc dành sẵn vào những nhiệm vụ đặc biệt. Do đó các máy trạm
Các dịch vụ truyền thông: Th tín điện tử (E-mail), Telnet, Usernet, IRC,
Dịch vụ đa phơng tiện: World Wide Web
1. Dịch vụ truyền tập tin FTP
FTP là một điển hình rõ nét về hệ thống client/server. Ngời sử dụng dịch vụ
FTP có thể dùng máy tính của mình để lấy về hoặc gửi các tập tin lên một
máy dịch vụ FTP (FTP server). Để truy cập vào một máy dịch vụ FTP nào đó
lấy tin cần phải có đăng ký quyền sử dụng (Login account). Tuy nhiên, trên
Internet cũng có rất nhiều trạm dịch vụ FTP cho phép đăng nhập nặc danh
(Anonymous), nghĩa là không cần phải có đăng ký quyền sử dụng. Đây là
một trong những phơng tiện chính để phân phát phần mềm và các nguồn tài
nguyên thông tin có trên mạng Internet. Có rất nhiều loại phần mềm cho
nhiều chủng loại máy tính khác nhau đợc lu trữ trên các trạm dịch vụ FTP nặc
danh, và những phần mềm đó thờng đợc cấp cho ngời sử dụng miễn phí.
2. Dịch vụ Gopher
Gopher là dịch vụ phân phát thông tin khác trên Internet. Các trạm máy tính
cung cấp dịch vụ Gopher (Gopher server) cho phép ngời sử dụng (Gopher
client) hiển thị và lấy về những tập tin hay th mục cần dùng. Dịch vụ Gopher
cũng tơng tự nh dịch vụ FTP, chỉ khác là các trạm cung cấp dịch vụ Gopher
dùng giao diện kiểu thực đơn (menu) phân cấp rất tiện lợi và dễ hiểu để giao
tiếp với ngời sử dụng. Thêm vào đó, các trạm cung cấp dịch vụ Gopher còn
kết nối với nhau tạo thành không gian Gopher (Gopher space) giúp ngời sử
dụng tìm kiếm và lấy thông tin nhanh chóng. Ví dụ, chúng ta có thể đăng
nhập vào lấy thông tin trong máy dịch vụ Gopher tại Caliphornia và chỉ cần
qua một vài lựa chọn đơn giản ngay tại đây là có thể đi tới lấy tin trên máy
Trang 14
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
dịch vụ Gopher tại New York hay Chicago Tóm lại, Gopher là một dịch vụ
khá tốt để lấy thông tin trên mạng Internet.
3. Dịch vụ WAIS
Trang 15
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
6. Dịch vụ th tín điện tử
Th tín điện tử là một dịch vụ đầu tiên của Internet. Đây là dịch vụ truyền
thông phổ biến, cho phép mọi ngời (có đăng ký sử dụng Internet) trao đổi th
tín với nội dung đa dạng: văn bản tài chính, các dự án, th cá nhân, và đặc
biệt còn có thể dùng để truyền các tập tin văn bản dạng mã ASCII (gần đây cả
dạng Binary). Ngời sử dụng dịch vụ trên Internet có thể trao đổi th tín với ng-
ời sử dụng các mạng dịch vụ trực tuyến (Online Service Network) khác kết
nối với Internet, ví dụ nh America Online, CompuServer, SprintMail,
AT&Tmail, Ngoài ra cũng có thể trao đổi th tín điện tử với ngời sử dụng các
mạng máy tính riêng chạy trên hệ mạng thông dụng nh Novell Netware,
Windows NT, gọi là CC:mail.
Hình I.09 : Cách trao đổi th tín điện tử
giữa mạng Novell Netware và Internet
7. Dịch vụ truy cập từ xa (Telnet)
Đây là dịch vụ để truy cập tới các tài nguyên thông tin ở các máy chủ kết nối
trên Internet. Các máy chủ này thờng là trạm UNIX, còn ngời sử dụng có thể
dùng máy tính bất kỳ, thậm chí là một đầu cuối (terminal) để truy cập đến
máy chủ. Sau khi đăng nhập vào máy chủ ở xa, những lệnh ngời sử dụng gõ
trên máy mình sẽ thực hiện tại máy chủ và các đáp ứng đợc trả về cho máy
tại chỗ. Tơng tự FTP, ngời sử dụng phải đăng ký Account trên máy chủ. Tuy
vậy, giữa FTP và Telnet có sự khác biệt là FTP chỉ cho phép thực hiện một số
lệnh cơ bản với tập tin và th mục nh liệt kê danh sách tập tin, lấy tập tin về
còn Telnet có thể truy cập vào lấy th tín điện tử, thực hiện chơng trình đặt trên
máy chủ
Trang 16
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
riêng nhằm mục đích thông tin, quảng cáo. Nhiều nơi tổ chức cung cấp thông
tin cho ngời sử dụng thông qua WWW. Nhiều trờng đại học lớn tại các nớc
phát triển sử dụng WWW nh một th viện thông tin cho sinh viên, trên đó có
lịch trình, tài liệu học tập,
Để truy cập đến WWW, ngời sử dụng cần chạy trình duyệt Web trên máy
mình. Trình duyệt làm nhiệm vụ đọc tập tin dạng HTML và hiển thị thành
dạng văn bản cấu trúc. Do tính chất đơn giản và không phụ thuộc hệ thống
Trang 17
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
(multi-platform), WWW ngày càng đợc sử dụng rộng rãi và tăng cờng các
tính năng. Sự áp dụng công nghệ đa phơng tiện trong dịch vụ WWW là một
đặc điểm quan trọng và đang phát triển.
IV. Internet với Việt Nam
Hiện nay, theo kết luận khảo sát của ông Vũ Hoàng Liên (chuyên gia thuộc
Công ty điện toán và truyền số liệu Việt Nam), Việt Nam có những mạng sau
đang cho phép sử dụng các dịch vụ của Internet:
Viện công nghệ thông tin thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên quốc gia có 2 mạng: một
là Varenet, truy cập vào Internet qua cổng Gateway đặt tại Australia; hai là mạng
Netnam cũng truy cập qua Australia.
Mạng Toolnet của Trung tâm thông tin - t liệu khoa học, truy nhập qua Hà Lan
Mạng Vietnet của Bu điện Khánh Hoà truy cập qua Singapore
Ngoài ra còn một số mạng mang tính chất ký sinh của một vài cơ quan khác
Cơ chế vận hành cơ bản của các mạng này nh nhau: chẳng hạn th đi từ Vũng
Tàu sẽ qua trạm đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến một giờ nhất định sẽ đ-
ợc chuyển ra Hà Nội, qua úc, Hà Lan hay Singapore và tới ngay ngời nhận.
Tại Việt Nam th đi theo lô (hẹn giờ) vì các mạng này đều cha có đờng thuê
bao riêng 24/24 nối với các điểm quốc tế. Còn từ các tiếp điểm quốc tế (úc,
Hà Lan hay Singapore), th sẽ đi tức thời theo các tuyến thuê bao riêng của nớc
này.
dựng tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh dựa vào thiết bị chính là Router
Cisco 4.000 và nối với nhau bằng đờng trục truyền số liệu 64kbps. Cổng quốc
tế 64kbps nối thẳng với Internet quốc tế qua Sprintlink. Mỗi điểm sử dụng một
Cisco 2505 (hub nối thẳng vào Cisco 4.000) để liên lạc với các server thực
hiện chức năng quản lý mạng. Mỗi thành phố sẽ dùng một Cisco 2511 (16 đ-
ờng điện thoại và một cổng nối vào tổng đài X.25) để cung cấp cho các khách
hàng muốn nối vào mạng Internet qua mạng điện thoại công cộng hoặc mạng
chuyển mạch gói và sẵn sàng tăng thêm nếu có nhu cầu.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, một máy Sun 20 đợc sử dụng làm Web Server.
Một máy Sun 4 khác đợc dùng làm máy chủ quản lý tên, địa chỉ thứ hai nhằm
hỗ trợ và dự phòng cho máy tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bu điện Việt Nam đã đăng ký với APNIC và đợc cơ quan này cung cấp 8 vùng
địa chỉ Internet lớp C, nghĩa là giành đợc khoảng 2.000 địa chỉ cho việc kết
nối các mạng riêng ở Việt Nam vào mạng Internet.
Khoảng cuối năm 1996 và sang năm 1997, Tổng công ty Bu chính viễn thông
Việt Nam có dự kiến nâng cao về dung lợng và tính năng của các thiết bị
trong mạng Internet nhằm đạt một số tiêu chuẩn nh sau: thứ nhất, đờng trục
nối Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (những nơi có mật độ mạng cao nhất)
có tốc độ thấp nhất là 128kbps ở giai đoạn đầu, sẽ đợc nâng cao ở các giai
đoạn kế tiếp. Các bộ định tuyến đã đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
và dần dần sẽ đợc đặt thêm tại các tỉnh, thành phố nh Hải Phòng, Quảng
Ninh, Vũng tàu, Cần Thơ, nhằm cung cấp truy nhập Internet cho các nhà
cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trong nớc với thủ tục TCP/IP. Cổng quốc tế
nằm dới sự quản lý của ngành bu điện và các cơ quan hữu trách. Các cơ quan
này có nhiệm vụ thiết lập hệ thống quản lý mạng thống nhất có các chức năng
cơ bản nh giám sát tình trạng và chất lợng hoạt động của mạng, xử lý thông
tin kịp thời, chính xác, điều khiển và ngăn chặn đợc những thông tin không
hợp lệ, thống kê lu lợng, chất lợng truyền đa thông tin của mạng, lập hoá đơn
tính cớc sử dụng mạng và các dịch vụ Tóm lại, nếu công việc trên đây tiến
triển theo đúng kế hoạch thì việc phủ mạng Internet lên toàn bộ lãnh thổ Việt
Intranet có kết nối với Internet, thờng phải có một hệ thống bảo mật (đợc gọi
là "bức tờng lửa" - firewall) cho phép ngăn cản ngời sử dụng trên Internet
xâm nhập vào những phần "không đợc phép đụng đến" trên Intranet.
2. Intranet và Internet
Intranet và Internet có mối quan hệ rất mật thiết với nhau. Các Intranet đều có
cổng (gateway) để kết nối với Internet, cho phép những ngời ngoài Internet
truy cập một số thông tin nhất định (ví dụ, Intranet trong một doanh nghiệp có
thể cho phép ngời bên ngoài truy cập đến các thông tin quảng cáo, giới thiệu
về doanh nghiệp đó). Ngợc lại, Internet cũng không thể thành mạng toàn cầu
Trang 20
Nghiên cứu và Xây dựng một số dịch vụ trên WEb
nếu thiếu những Intranet. Nguồn thông tin trên Internet cũng không thể phong
phú đến vậy nếu không có những thông tin đóng góp bởi các Intranet Tuy
nhiên, giữa chúng cũng có những khác biệt nhất định:
Thứ nhất, chúng ta có thể thấy các dịch vụ cung cấp bên trong Intranet ít hơn hẳn so
với Internet. Một doanh nghiệp hay tổ chức với khối lợng thông tin nhỏ, không nhất thiết
phải dùng đến các dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin nh Archie, WAIS,
Thứ hai, không giống Internet, Intranet thực sự có chủ của mình. Chính vì vậy, vấn đề
bảo mật thông tin vốn bị coi nhẹ đối với Internet, bây giờ trở nên đặc biệt quan trọng đối
với Intranet. Do Intranet là mạng máy tính trong nội bộ một cộng đồng, nó chứa những
thông tin quan trọng liên quan mật thiết đến toàn bộ cộng đồng đó. Chính vì vậy, hầu
nh mọi mạng Intranet đều đợc trang bị một bức tờng lửa (firewall) giúp chống lại sự xâm
nhập của các hacker tìm cách quấy phá bên trong Intranet. Hơn nữa, bức tờng lửa còn
cho phép lọc thông tin lấy từ bên ngoài Internet: những ngời quản lý Intranet có thể lọc
bỏ, kiểm duyệt thông tin tới từ những điểm không tin cậy, tránh tình trạng thông tin có
nội dung không tốt đợc đa lên mạng.
3. Intranet và phần mềm nhóm
Chúng ta cũng cần phải phân biệt công nghệ Web với các phần mềm làm việc
nhóm (groupware) trên Intranet. Theo định nghĩa của Lotus Development