73 Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Hàng Không - Pdf 20


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Lời nói đầu
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế của Nhà nớc.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đang phát triển nhanh chóng, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt cùng với cơ chế quản lý kinh tế thực hiện hạch toán
kinh doanh, để có thể tồn tại và phát triển đợc đòi hỏi các đơn vị sản xuất
phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và có lãi. Muốn
thực hiện đợc điều đó, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn
thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, cải tiến máy móc thiết bị, quy trình
công nghệ, nâng cao tay nghề của công nhân và trình độ chuyên môn của
cán bộ.
Là một doanh nghiệp nằm dới sự quản lý của Tổng công ty Hàng Không
Việt Nam nhng lại là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập trực
thuộc Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, công ty Cổ phần In Hàng Không
trong thời gian qua đã hỗ trợ đắc lực cho vai trò của ngành Hàng Không
trong nền Kinh tế quốc dân. Để làm đợc điều đó, công ty đã tổ chức bộ máy
kế toán nói chung, bộ máy quản lý khâu nói riêng một cách khoa học, hợp lý
và có hiệu quả, phục vụ cho việc ban hành các quyết định quản lý và chuyên
môn của lãnh đạo công ty.
Góp phần không nhỏ vào thành công đó của doanh nghiệp phảI kể đến sự
đóng góp của công tác kế toán doanh nghiệp nói chung, công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Bởi lẽ, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của toàn
bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Tổ chức kế toán chi
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
1



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I:
Tổng quan về công ty cổ phần
in hàng không

1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần in hàng không

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần In Hàng Không
Tên giao dịch quốc tế: AVITATION PRINTING JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: Sân bay Gia Lâm Hà Nội.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần In Hàng
Không
Công ty Cổ phần In Hàng Không là một doanh nghiệp nhà Nhà nớc
hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính, có t cách pháp nhân. Công ty là
một doanh nghiệp in tổng hợp của ngành hàng không dân dụng Nguyên vật
liệu và chịu sự quản lý của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Tiền thân của công ty In Hàng không là xởng In Hàng không thuộc binh
đoàn 919 ( Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam ) đợc thành lập theo
quyết định 472/ QP ngày 19/3/1985 của Bộ trởng Bộ quốc phòng với nhiệm
vụ in báo, tập san và các chứng từ sổ sách của ngành Hàng không.
Ngày 01/4/1985 xởng In Hàng không chính thức đi vào hoạt động theo
quyết định số 205/TCHK của Tổng cục trởng Tổng Cục Hàng không dân
dụng Việt Nam .
Đến tháng 3/1992 đổi thành xí nghiệp In Hàng Không. Ngày 14/9/1994
Bộ trởng Bộ GTVT ký quyết định số 1481/QĐ/TCCB - LĐ thành lập doanh
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khăn giấy thơm, giấy vệ sinh các loại phục vụ cho ngành dịch vụ Hàng
không và xã hội. Hiện nay, công ty đã có hàng trăm bạn hàng thờng xuyên
ở khắp mọi niền đất nớc và đã in sản phẩm cho nớc bạn Lào, Nhật Bản.
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Những năm 1986 1987 mỗi năm công ty chỉ sản xuất trên 40 triệu
trang in. Sau khi chuyển đổi tù công nghệ TYPO sang in OFFSET, với thiết
bị đồng bộ đã đa công xuất từ 40 triệu trang in lên đến 1740,70 triệu trang
in, mỗi năm tăng từ 15% - 20% đã in đợc thể gắn băng từ và các ấn phẩm
cao cấp khác của ngành Hàng không, các sản phẩm đa dạng về mẫu mã,
phong phú về chủng loại đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng và đ-
ợc khách hàng tín nhiệm.
Năm 1990 doanh thu của công ty chỉ có 850 triệu đồng nhng đến năm
2006 đã tăng lên hơn 122 tỷ đồng và dự tính đến năm 2007 doanh thu còn
tăng lên nữa.
Về đội ngũ cán bộ, công nhân viên, từ 23 cán bộ, công nhân viên đến
nay công ty đã có 280 cán bộ công nhân viên trong đó số cán bộ kỹ thuật,
quản lý có trình độ đại học và trên đại học đợc đào tạo chuyên ngành in
trong nớc và quốc tế chiếm 45%; số công nhân kỹ thuật chuyên ngành từ
bậ 2 đến bậc 7 chiếm 75% và 100% công nhân kỹ thuật có trình độ trung
học trở lên đợc đào tạo ngắn hạn và dài hạn chuyên ngành in.
Để đáp ứng nhu cầu trớc mắt,cũng nh lâu dài đối với công ty, ngoài
thiết bị sẵn có công ty không ngừng đổi mới công nghệ, đã đầu t thêm 15
tỷ đồng để hiện đại hoá dây truyền in FLEXO và dây truyền này đã đi vào
hoạt động từ tháng 8 năm 2001. Công ty tiếp tục đầu t hơn 17 tỷ đồngcho
dây truyền in OFFSET 4 màu và đầu t mở rộng dây truyền sản xuất giấy
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng của ngành về chất lợng và sản lợng, đáp
ứng một phần thị trờng ngoài ngành ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh và các

1.1.3. Tổ chức mạng lới hoạt động và tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.1.3.1. Tổ chức mạng lới hoạt động của công ty
Trụ sở hoạt động chính của công ty Cổ phần In Hàng Không là tại sân
bay Gia Lâm Hà Nội.
Ngoài ra, công ty còn có thêm 2 chi nhánh: một chi nhánh ở phía Nam
và một chi nhánh ở miền Trung.
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Cổ phần In Hàng không
Chi nhánh phía Nam Chi nhánh miền Trung
- Chi nhánh phía Nam (126 Hồng Hà - Phờng 2 - Q.Tân Bình TP. Hồ
Chí Minh: sản xuất và gia công chế biến các sản phẩm giấy cung cấp cho
thị trờng phía Nam.
- Chi nhánh miền Trung (sân bay quốc tế Đà Nẵng): in lới, cung cấp và
khai thác nguồn khách hàng tại miền Trung.
Giữa công ty Cổ phần In Hàng Không và các chi nhánh có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, phối hợp hoạt động nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
và phục vụ đắc lực cho ngành dịch vụ hàng không của cả trong và ngoài n-
ớc.
1.1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần In Hàng Không
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện theo mô hình
dới đây: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
7

soát chi phí, thanh toán lơng cho công nhân và giám sát hợp đồng. Kế toán
thống kê theo pháp lệnh kế toán và quy chế quản lý tài chính trong doanh
nghiệp.
- Phòng Kinh doanh: Khai thác, cung ứng vật t, Nguyên vật liệu đáp ứng
nhu cầu sản xuất. Kinh doanh vật t, thiết bị ngành in, giảm thiểu dự trữ tồn
kho, quản lý kho vật t, bán thành phẩm.
- Phòng Quản lý Chất lợng: Duy trì hệ thống chất lợng, kiểm tra, kiểm
soát sản phẩm đầu ra, đầu vào nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Phân xởng Offset: Tổ chức in đảm bảo thời gian giao hàng đạtchất lợng
theo phiếu sản xuất và mẫu, phối hợp chặt chẽ với khâu chế bản, gia công
thành phẩm.
- Phân xởng Flexo: Sản xuất, in, gia công sản phẩm, bao bì bằng công
nghệ Flexo.
- Phân xởng Chế bản: Tạo mẫu, sắp chữ, chế bản phim và chuẩn bị
khuôn in (khuôn in bằng bản kẽm và bản flexo) Kiểm soát mẫu maket do
khách hàng cung cấp.
- Phân xởng Sách: Chuẩn bị giấy in và gia công, kiểm tra, đóng gói
thành phẩm.
- Phân xởng Giấy: Sản xuất và gia công các loại giấy cung cấp cho ngành
Hàng không và thị trờng phía Bắc.
Ngoài ra còn có:
- Chi nhánh Miền Trung: In lới, cung cấp và khai thác nguồn khách
hàng tại thị trờng miền Trung.
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
9

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi nhánh phía Nam: Sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung
cấp cho thị trờng phía Nam.
1.1.4. Dây truyền công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần

- Bình bản: Trên cơ sở Market tài liệu và phim màu điện tử, bình bản có
nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng màu với các tấm can
theo từng trang in.
- Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm can do bộ phận bình bản chuyển
sang, chế bản có nhiệm vụ chế vào khuôn in nhôm kẽm, sau đó đem phơi và
sửa bản in.
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
Lâp market Tách mẫu điện tử
Bình bản
Chế bản
In
Gia công
Thành phẩm
11
Tài liệu gốc

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- In: Khi nhận đợc các chế bản khuôn nhôm hoặc kẽm do bộ phận chế bản
chuyển sang, lúc này các bộ phận nh in Offset, in lazer tiến hành in hàng loạt
theo các chế bản khuôn in đó.
- Hoàn thiện thành phẩm: Khi nhận đợc các trang in của bộ phận in
chuyển sang, bộ phận thành phảm xẽ tiến hành xén, đóng quyển, kiểm tra
thành phẩm và đóng gói, sau đó vận chuyển giao cho khách hàng.
1.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm
Tại công ty, trong bất kỳ khoảng thời gian nào, vốn cũng đợc vận động
liên tục qua các giai đoạn khác nhau: giai đoạn cung cấp, giai đoạn sản
xuất, giai đoạn tiêu thụ. Qua mỗi giai đoạn vận động vốn không ngừng
biến đổi cả về hình thức biểu hiện lẫn quy mô.
Quá trình hoạt động và phát triển của Công ty đợc thể hiện qua một số
chỉ tiêu tài chính sau:

Doanh thu
109.325.69
8
115.478.235
132.354.36
9
5.62 14.61
Chi phí SXKD
86.125.437 89.478.365 102.253.485 3.89 14.27
- Giá vốn
84.175.784 87.247.851 99.226.924 3.65 13.73
- Chi phí QLDN
1.949.653 2.230.514 3.026.561 14.40 35.68
Tổng lợi nhuận sau
thuế
23.200.261 25.999.870 30.100.884 12.06 15.77
Tiền lơng BQ/ng-
900 1000 1200 11.11 20.00
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ời/tháng
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty năm 2004, 2005, 2006)
1.1.6. Xu hớng phát triển trong những năm tới
Hiện nay, công ty đã hoàn toàn chủ động trong việc khai thác Nguyên
vật liệu ( tìm các nhà cung ứng ), bố trí lao động theo dây truyền hợp lý, bộ
máy quản lý gọn nhẹ, bao quát, kiểm soát công việc chặt chẽ từ Marketing,
ký kết hợp đồng, điều hành sản xuất, hoàn thiện sản phẩm, cung cấp dịch vụ
khách hàng

Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọn vẹn ở phòng
kế toán của công ty từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp lập báo cáo và
kiểm tra kế toán, tạo điều kiện kiểm tra, chỉ đạo kịp thời của giám đốc công
ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của
doanh nghiệp. Hình thức này thuận tiện trong phân công và chuyên môn hoá
công việc đối với cán bộ kế toán trong việc trang bị các
phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin, mọi vấn đề liên quan đến tài
chính kế toán của công ty đều tập trung giải quyết ở phòng kế toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán trởng
(kiêm trởng phòng
tài chính kế toán)
Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Thủ
( kiêm p. trởng phòng nguyên thanh tiêu thụ quỹ
tài chính kế toán ) vật liệu toán XNK

Công ty Cổ phần In Hàng Không có địa bàn hoạt động tập trung tại
một địa điểm. Để phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng nh
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đặc điểm của kế toán, công ty tổ chức kế toán theo bộ máy kế toán tập
trung. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân viên với những chức năng và nhiệm vụ
khác nhau đó là:
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài chính kế toán: là ngời bao quát
toàn bộ công tác kế toán của công phần Sổ cái để ghi vào dòng cộng phát
sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trớc và số phát sinh tháng
này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này.
Căn cứ vào số d đầu tháng ( đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán

quỹ đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt đợc bình thờng, theo dõi thu, chi
tiền mặt.
1.2.1.2. Hình thức kế toán áp dụng và các sổ kế toán tại công ty Cổ
phần In Hàng Không
Hiện nay, công ty Cổ phần In Hàng không đang áp dụng chế độ kế toán
theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC thay cho quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐ ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính. Căn cứ vào tình hình quản
lý thực tế của công ty, hình thức kế toán mà công ty đã áp dụng là Nhật ký
Sổ cái.
Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gianvà theo nội
dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái
là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cáigồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chứng từ
kế toán bbbbbbhdjsjsj
Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế toán
Quỹ chi tiết

hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có
của từng tài khoản ở
* Với hình thức ghi sổ này, sau khi thu thập chứng từ kế toán tiến hành
nhập dữ liệu vào máy. Từ các file dữ liệu trong máy, máy sẽ tự động sử lý da
ra các sổ kế toán và các Báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Bảng cân đối kế toán.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo thuế.
- Báo cáo nợ phải thu.
- Báo cáo nợ phải trả
1.2.2. Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu
1.2.2.1. Đặc điểm kế toán Nguyên Vật Liệu
* Chứng từ kế toán sử dụng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần in hàng
không các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến viêc nhập, xuất
Nguyên vật liệu phải đều đợc lập chứng từ kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ
quy định:
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 VT).
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 VT).
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu 08 VT).
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT LN).
- Hoá đơn bán hàng( mẫu 02 GTKT LN).
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển(mẫu 03 BH).
- Thẻ kho (mẫu 06 VT).

quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình quản lý vốn bằng tiền rất dễ bị
tham ô, lợi dụng, mất mát. Bởi vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền tại công ty
đợc tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của
Nhà nớc.
Hàng ngày, kế toán phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, giám
đốc tình hình chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt. Thờng xuyên đối chiếu
tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách,phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót
trong việc quản lý và xử dụng, giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng
ngày,giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển,kịp thời phát hiện nguyên nhân làm
cho tiền đang chuyển bị ách tắc để công ty có biện pháp thích hợp giảI
phóng nhanh tiền đang chuyển.
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111 Tiền mặt
- Tài khoản 112 Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113 Tiền đang chuyển

Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.3. Đặc điểm kế toán lao động tiền lơng
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất- kinh doanh của công ty. Nó là nhân tố giúp cho công ty
hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của
mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp cho công tác quản ký lao
động của công ty vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật
lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác. Đồng thời cũng tạo
cơ sở cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. Tổ
chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng;mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp
vụ lao động,tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng,tiền thởng,các khoản phụ cấp,
trợ cấp cho ngời lao động.
Lập các báo cáo về lao động,tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý
Nhà nớc và quản lý doanh nghiệp.
*Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3341 Thanh toán lơng.
- Tài khoản 3348 Các khoản khác.
1.2.2.4. Đặc điểm kế toán Tài Sản Cố Định
Tài sản cố định ở công ty có nhiều loại ,có những loại có hình thái vật
chất cụ thể nh nhà cửa ,máy móc thiết bị có hình thát vật chất thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đàu t chi trả,mỗi loại đều có đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau nhng chúng đều giống nhau ở giá trị và thời gian thu hồi vốn trên
1 năm.
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác , kịp thời số lợng,giá trị tài
sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trang tài sản cố định trong
phạm vi toàn đơn vị ,cũng nh tại từng đơn vị sử dụng tài sản cố định,tạo đièu
kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn ,bảo
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
Bảng chấm công
Bảng thanh
toán tiền lương
Sổ
chi
tiết
334
Sổ

cấp. Bảng tính và phân
bổ khấu hao.
Sổ
Chi
Tiết
TSCĐ
Sổ
Tổng
Hợp
TSCĐ
23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực trạng về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần in hàng không
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động
vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phảI chi ra trong quá
trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Tại Công ty Cổ phần In Hàng Không, sản xuất sản phẩm vừa theo chỉ
tiêu kế hoạch, vừa theo đơn đặt hàng nên sản phẩm rất đa dạng. Mỗi loại
hàng là một đơn hàng nhỏ. Các đơn hàng này có nội dung và khối lợng in
luôn thay đổi. Quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần In Hàng Không là
quy trình công nghệ phức tạp, kiểu liên tục, đợc bố trí ở nhiều công đoạn
và từng công đoạn lại đợc khép kín ở một phân xởng. Song sản phẩm chỉ đ-
ợc xác định là thành phẩm khi đã qua công đoạn cuối cùng. Sản phẩm dở
dang có không đáng kể, thờng là của một loại sản phẩm hoặc một số đơn
đặt hàng. Khi sản phẩm hoàn thành giao cho khách hàng ( không nhập
kho ) cũng là lúc kết thúc hợp đồng.

hoặc phân bổ để kết chuuyển chi phí này vào tài khoản 154 đẻ có số liệu
tính giá thành.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá vốn Nguyên vật liẹu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế
tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ.
Bên Có:
. Trị giá vốn Nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
. Trị giá của phế liệu thu hồi ( nếu có ).
Nguyễn Thị Huyền_ Lớp KTĐK _K36
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status