KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG 04 - Pdf 20

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC1
XDCT theo hướng phát triển năng lực
1. Tiếp cận nội dung và tiếp cận kết quả đầu ra
2. Xây dựng chương trình theo hướng phát triển
và đánh giá năng lực
i. Bản chất và lí do chuyển sang cách tiếp cận
năng lực
ii. Khái niệm năng lực và phân loại hệ thống năng
lực
iii. Xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận
năng lực
Báo cáo chính thức PISA
1. Tiếp cận nội dung và tiếp cận kết quả đầu ra
Khi so sánh quốc tế về thiết kế CTGD, người ta
thường nêu lên hai cách tiếp cận chính:

Thứ nhất là tiếp cận dựa vào nội dung hoặc
chủ đề (tiếp cận nội dung)

Thứ hai là tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra
(tiếp cận kết quả đầu ra).
3
1.1. Tiếp cận nội dung
Là cách nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một
lĩnh vực/môn học nào đó. Cách tiếp cận này nhằm trả lời
câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh (HS) cần biết cái gì ?.
Cách tiếp cận này chủ yếu dựa vào yêu cầu nội dung

2. Phát triển CT theo hướng tiếp cận năng lực
2.1. Bản chất và lí do chuyển sang cách tiếp cận năng lực
CT tiếp cận năng lực thực chất là cách tiếp cận kết quả đầu ra.
Tuy nhiên, có rất nhiều dạng “kết quả đầu ra”; đầu ra của cách
tiếp cận này tập trung vào hệ thống năng lực cần có ở mỗi
người học.

CT tiếp cận theo hướng này chủ trương giúp HS không chỉ biết
học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt
động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các
tình huống do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác phải gắn với thực
tiễn đời sống. CT truyền thống chủ yếu yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Biết cái gì? CT tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi:
Biết làm gì từ những điều đã biết?
7
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
2.2. KN năng lực và phân loại hệ thống năng lực
Năng lực là một trạng thái hoặc một phẩm chất, một khả năng tương
xứng để có thể thực hiện một công việc cụ thể.
Nói đến NL là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ
không chỉ biết gì.
(i) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện
một hoạt động nào đó và (ii) Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con
người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao.

Mỗi NL được trình bày với ba nội dung:
Đặc điểm của năng lực; Kết quả cần đạt về năng lực; Tiêu chí đánh giá
năng lực này.
8
TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Số lượng NL do mỗi nước đề xuất cũng khác
nhau: có nước nêu 10 NL ( Úc); có nước nêu 9
NL (Canada- CT Québec), có nước nêu 8 NL
(Tây Ban Nha, Singapore); có nước nêu 7 NL
( Pháp) ; có nước nêu 6 NL ( Anh, Scotlen); có
nước nêu 5 NL (Niu Zi-lân); Nam Phi nêu 4
NL… Tên gọi của các lực ở nhiều nước cũng rất
khác nhau.
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Ví dụ về năng lực chung
Có 8 năng lực sau đây được khá nhiều nước đề xuất/lựa chọn:

Tư duy phê phán, tư duy logic

Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ

Tính toán , ứng dụng số

Đọc- viết ( literacy)

Làm việc nhóm - quan hệ với người khác

Công nghệ thông tin- truyền thông ( ICT)

Sáng tạo, tự chủ

Giải quyết vấn đề
12
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Các nước khối EU nêu 8 lĩnh vực NL chính:

Năng lực giao tiếp

Năng lực hợp tác
Nhóm năng lực công cụ

Năng lực sử dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT)

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực tính toán
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được
hình thành và phát triển do một lĩnh vực/ môn học nào
đó (xác định trong CT các môn học/ hoạt động giáo dục)
Chẳng hạn CT của New Zealand, Môn Toán đảm nhiệm
3 năng lực:
a) Giải quyết một tình huống có vấn đề;
b) Sử dụng được lập luận toán học;
c) Giao tiếp bằng việc sử dụng ngôn ngữ toán.
15
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Mỗi năng lực cần phải nêu rõ nội dung:

* Năng lực tư duy được mô tả: “Năng lực tư duy được xem là
trình độ vận dụng hoạt động trí tuệ, nó rất đa dạng trong việc sử
dụng thông tin để đạt kết quả. Năng lực tư duy bao gồm các yếu
tố như giải quyết vấn đề, ra những quyết định, tư duy phê phán,
phát triển lập luận và sử dụng các chứng cớ chứng minh cho lập
luận của mình. Năng lực tư duy là cốt lõi của nhiều hoạt động trí
tuệ.”


B.Bloom phân mục tiêu GD thành 6 cấp độ về nhận thức, 5 cấp
độ về kỹ năng và 5 cấp độ về tình cảm - thái độ.

Khung ĐG của Bloom chú trọng đo các mức độ đạt được mục
tiêu GD ở khả năng nhận thức của HS.

Khung ĐG về nhận thức gồm 6 cấp độ:
Biết; Hiểu; Áp dụng;
Phân tích; Tổng hợp; Đánh giá.
19
IV. KHUNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Khung đánh giá và Thang đo
2) Khung ĐG các cấp độ tư duy (Thinking levels)

Khung ĐG chú trọng đến các cấp độ tư duy của HS
và phát huy khả năng sáng tạo của HS.

Khung ĐG Thinking Levels có 4 cấp độ: Nhận biết;
Thông hiểu; Vận dụng cấp độ thấp; Vận dụng cấp độ
cao

VN đang vận dụng trong đánh giá HS
20
Khung đánh giá và Thang đo
3) Khung ĐG theo Stiggins

ĐG KQHT của HS dựa theo 4 nhóm mục tiêu:

Nắm vững kiến thức

Biết, Hiểu, Vận dụng (thấp, cao) - Thinking levels

2. Thiết kế Ma trận đề hai chiều:
- Một chiều các mức độ nhận thức
- Một chiều các nội dung, mạch kiến thức

3. Xác định Thang ĐG năng lực
(Để đánh giá năng lực học sinh)

4. Phân biệt Khung và Thang ĐGNL
Thiết kế ma trận đề thi
3. Khung ma trận (Đề lớp 9 xem ở Word)
Mỗi ô trong khung ma trận nêu:

Chuẩn cần đánh giá;

Hình thức các câu hỏi;

Số lượng câu hỏi;

Số điểm dành cho các câu hỏi.
4. Khung ma trận câu hỏi (Xem ở Word)
Mỗi ô trong khung ma trận câu hỏi nêu:

Hình thức các câu hỏi;

Số thứ tự của câu hỏi trong đề;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status